ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN: NGỮ VĂN
Câu 1( 2 điểm):
Chủ trương viết văn của nhà văn Lỗ Tấn? Truyện ngắn “Thuốc” của nhà văn nêu lên thực trạng
gì?
Câu 2( 3 điểm)
“ Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ
giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai của mình”
( Đời thừa- Nam Cao)
Từ quan niệm trên, anh/ chị hãy viết một đoạn văn ngắn( 400 từ) trình bày suy nghĩ của của
mình về kẻ mạnh trong mối quan hệ giữa người với người.
Câu 3( 5 điểm):
3a- Theo chương trình chuẩn
Phân tích nhân vật Việt trong truyện ngắn “ Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi để
làm nổi bật nguồn gốc sức mạnh tinh thần dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu
nước
3b- Theo chương trình nâng cao
Phân tích tình huống đặc sắc trong truyện ngắn “ Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn
Minh Châu
………………………… Hết…………………………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ MÔN VĂN TỐT NGHIỆP THPT 2013 ĐỀ 4
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Đáp án Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
5,0
Câu
1
Chủ trương viết văn của nhà văn Lỗ Tấn. Truyện ngắn Thuốc của nhà văn nêu
lên thực trạng gì của người dân Trung Quốc lúc bấy giờ
1,0
- Lên án, phê phán những kẻ sống bất nhân, lấy sức mạnh, tài năng của mình chà đạp
người khác.
0,5
- Rèn luyện lối sống: dùng tài năng, khả năng của mình để làm những việc tốt đẹp.
0,5
CÂU 3a(5 điểm) Theo chương trình cơ bản
5,0
a. Yêu cầu chung về kĩ năng
- Nắm phương pháp làm bài nghị luận văn học Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vận
dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (chứng minh, bình luận, so sánh mở rộng vấn
đề… ). Đặc biệt, thí sinh phải nắm vững thao tác phân tích một nhân vật trong tác phẩm tự
sự và phân tích tác phẩm tự sự Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về nội dung
Phân tích nhân vật Việt (Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi) để làm nổi
bật nguồn gốc sức mạnh tinh thần dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống
Mỹ cứu nước.
5,0
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
0,5
- Việt xuất thân trong một gia đình có truyền thống cách mạng, chịu nhiều mất mát
đau thương. Anh là một thanh niên mới lớn, hồn nhiên, còn khá “trẻ con”.
1,0
- Việt có lòng căm thù giặc sâu sắc, khao khát được chiến đấu giết giặc và có tình yêu
thương gia đình, quê hương sâu đậm.
1,0
- Là một chiến sĩ gan góc, dũng cảm, kiên cường, sẵn sàng hi sinh cho quê hương.
1,0
+ Đằng sau sự nhẫn nhục cam chịu là một vẻ đẹp nhân hâu , bao dung, vị tha, hi
sinh của người đàn bà
0.5
+ Giữa cuộc đời và nghệ thuật có mối quan hệ khắng khít: người nghệ sĩ cần có
cái nhìn đa diện, nhiều chiều về cuộc đời và nghệ thuật
0,5
-Khái quát, đánh giá được những vấn đề đã bàn luận. 1.0
Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Thầy cô đánh
giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
Đề thi ĐH môn Ngữ Văn năm 2012, khối D:
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I. (2,0 điểm)
Trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2009), Tố Hữu đã sử
dụng những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc nào? Những phương tiện đó phù hợp với
việc diễn tả tình cảm gì của người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc?
Câu II. (3,0 điểm)
Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích.
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên.
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a. Theo Chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
“Hai đứa trẻ” của Thạch Lam là một truyện ngắn trữ tình đượm buồn.
Anh/chị hãy phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên trong tác phẩm Hai
đứa trẻ để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
“Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng
Cho no nê thanh sắc của thời tươi
- Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!
(Vội vàng – Xuân Diệu, SGK 11, tập 2, NXB Giáo dục 2011)Câu 3b: (Chương trình nâng cao)
Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm Vợ Chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài
(SGK 12, tập 2, NXB Giáo dục 2011)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1
NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài:180 phút ( không kể thời gian phát đề )
Câu 1 (2 điểm)
Những biểu hiện của tính dân tộc về nghệ thuật trong đoạn trích “Việt Bắc”
của Tố Hữu (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2009) .
Câu 2 (3 điểm)
V.Lê-nin nói: “ Tôi không sợ khó, không sợ khổ, tôi chỉ sợ những phút yếu
mềm của lòng tôi. Đối với tôi chiến thắng bản thân là chiến thắng vẻ vang nhất.”
Viết bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
trên.
Câu 3 (5 điểm)
Hình tượng người chiến sĩ cách mạng trong bài thơ “Chiều tối” (Mộ) của Hồ
Chí Minh và “Từ ấy” của Tố Hữu.
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1 : (2 điểm)
- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục có tính khoa học, hợp lí, rõ ràng; diễn đạt mạch lạc, trong
sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày và diễn đạt quan điểm của mình theo nhiều cách
khác nhau, song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận.
- Giải thích:
+Người lười biếng là người lười suy nghĩ, lười học tập, lười lao động và làm việc.
+ Thành công là kết quả đạt được một cách mỹ mãn trong lĩnh vực nào đó mà con người theo
đuổi .
èNhư vậy, Lỗ Tấn muốn nói : để thành công, người ta phải đổ mồ hôi, công sức, thời gian, trí
tuệ, gian nan vất vả, thậm chí phải nếm trải những thất bại mới có được.
+Vì sao Lỗ Tấn nói “Trên con đường thành công không có vết chân của người lười biếng”?
Vì con đường dẫn tới thành công là con đường chông gai, đầy khó khăn, thử thách chứ không
phải bằng nhung lụa; là cả quá trình học tập, lao động, nghiên cứu, sáng tạo không ngừng, đòi
hỏi con người phải cần cù, miệt mài, chịu khó và có ý chí quyết tâm cao mới thành. Không có
một thành công, thành quả nào mà không phải đổi bằng mồ hôi , công sức.
-Suy nghĩ về vấn đề:
+ Câu nói của Lỗ Tấn là một chân lý, khẳng định được cái giá của sự thành công: bất cứ sự thành
công nào cũng đổi bằng sự cần cù, chăm chỉ, kiên trì, chịu khó.Lười biếng, ỉ lại, ngại khó ngại
khổ sẽ chẳng bao giờ làm được việc gì có ý nghĩa.
+Có những trường hợp thành công bằng con đường khác nhưng thành công đó sẽ không bền và
không có ý nghĩa .
+Cần phê phán về thói lười biếng (trong công việc, học tập, lao động…)
+Mỗi người phải nắm vững chân lý này để xây dựng cho mình một phương hướng cụ thể nhằm
đạt được những thành công trong cuộc sống
* Biểu điểm:
- Điểm 3: Đáp ứng tốt được những yêu cầu chính. Bố cục rõ ràng, hợp lí. Lập luận chặt chẽ,
thuyết phục. Có thể còn mắc vài sai sót nhỏ.
- Điểm 2: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu chính. Lỗi chính tả và diễn đạt không nhiều lắm.
cộng sản không thèm kêu van”.
- Một trái tim yêu thương và sục sôi căm giận
+ Tnú là một người sống rất nghĩa tình : trong tình yêu thương với vợ con; trong nghĩa tình với
quê hương, bản làng…
+ Lòng căm thù ở Tnú mang đậm chất Tây Nguyên: Tnú mang trong tim ba mối thù : Thù của
bản thân; Thù của gia đình; Thù của buôn làng
- Ở Tnú, hình tượng đôi bàn tay mang tính cách, dấu ấn cuộc đời
+Bàn tay trung thực, bàn tay nghĩa tình (khi học chữ, khi ôm vợ con )
+ Bàn tay là chứng tích của một giai đoạn đau thương, của thời điểm lòng căm hận sôi trào (bàn
tay bị kẻ thù đốt cháy)
+Đó cũng là bàn tay trừng phạt, bàn tay trả thù (bàn tay chiến đấu bóp chết kẻ thù).
- Hình tượng Tnú điển hình cho con đường đấu tranh đến với cách mạng của người dân Tây
Nguyên làm sáng tỏ chân lí của thời đại đánh Mĩ : “chúng nó đã cầm súng mình phải cầm
giáo”.
+ Bi kịch của Tnú khi chưa cầm vũ khí là bi kịch của người dân Strá khi chưa giác ngộ chân lý
(bà Nhan, anh Xút).
+ Tnú chỉ được cứu khi dân làng Xôman đã cầm vũ khí đứng lên. Cuộc đời bi tráng của Tnú là
sự chứng minh cho chân lí : phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng.
+ Con đường đấu tranh của Tnú từ tự phát đến tự giác cũng là con đường đấu tranh đến với cách
mạng của làng Xôman nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung.
- Đánh giá chung về nhân vật và giá trị của tác phẩm.
-Câu 3b:
a-Yêu cầu về kỹ năng:
+Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm thơ, khai thác vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca trên
các phương diện.
+Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b-Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày, diễn đạt nhiều cách khác nhau song cần làm
rõ những ý cơ bản sau:
-Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhấn mạnh vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca trong bài thơ.
MÔN: NGỮ VĂN
Câu Ý Nội dung Điểm
I
Trình bày hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ và ý nghĩa nhan đề bài thơ Từ
ấy
2,0
1.
- Bài thơ được viết vào tháng 7 năm 1938, lúc Tố Hữu mới 18 tuổi, khi nhà
thơ giác ngộ lý tưởng cách mạng Bài thơ được in trong phần thơ “Máu
lửa”- phần thơ đầu trong ba phần thơ của tập thơ “Từ ấy” (Máu lửa,Xiềng
xích, Giải phóng)
1,0
2
- Tên bài thơ là “Từ ấy”. Từ ấy vốn là một trạng ngữ thời gian phiếm định
nhưng ở bài thơ này, đó lại là một thời gian được xác định. Đó là thời điểm
có ý nghĩa nhất đối với nhà thơ- một thanh niên “đang bâng khuâng đứng
giữa đôi dòng nước” đã chọn được con đường đi. Từ ấy là khoảnh khắc, là
thời điểm diệu kỳ đánh dấu mối duyên đầu của một thanh niên đối với cách
mạng, là giây phút đã biến thành thiên thu trong tình cảm của nhà thơ- Chọn
tên bài thơ để đặt tên cho cả tập thơ đầu tay bởi từ ấy là giây phút thiêng
liêng và hạnh phúc, là dấu ấn thời gian khó phai trên con đường cách mạng,
con đường thơ của Tố Hữu.
1,0
II
Suy nghĩ về ý kiến của A.Lincoln
3,0
1
Giải thích ý kiến
0,5
- Thất bại là hỏng việc, thua mất, là không đạt được kết quả, mục đích như
2,0
- Việt là đứa con trong một gia đình giàu truyền thống cách mạng ở Nam
bộ. Thù nhà, nợ nước đã nuôi dưỡng người con ấy trrở thành người chiến sĩ
giải phóng thời chống Mỹ gan góc , kiên cường, quyết liệt mà giàu tình
thương yêu, dũng cảm và cũng thật hồn nhiên- Nhân vật được khắc họa
sống động , chân thực nhờ nhà văn chọn lối trần thuật theo ngôi thứ 3 của
người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn, lời kể thì theo giọng điệu
của nhân vật. Nói cách khác, Nguyễn Thi đã trao ngòi bút của mình cho Việt
để qua những dòng hồi ức miên man, đứt nối của nhân vật Việt khi bị
thương nặng, bị lạc giữa chiến trường mà những suy nghĩ, tình cảm của
mình được biểu hiện
1,0
1,0
2
Nhân vật Tnú trong “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành
2,0
- Tnú, đứa con của làng Xô man, “đời nó khổ nhưng bụng nó sạch như
nước suối làng ta” (lời cụ Mết). Từ lúc còn nhỏ, Tnú đã là một cậu bé gan
góc, dũng cảm, trung thực. Lớn lên, Tnú trở thành người chồng, người cha
yêu thương vợ con, một người chiến sĩ kiên cường, bất khuất trước cái chết,
trước kẻ thù, trung thành với cách mạng. Vẻ đẹp nhân vật được bộc lộ chói
sáng trong đoạn cao trào, đầy kịch tính của truyện khi vợ con anh bị giặc
giết dã man, khi bản thân anh bị kẻ thù đốt cháy mười đầu ngón tay bằng
chính nhựa xà nu của quê mình- Câu chuyện về Tnú được cụ Mết kể lai
trong một không khí trang nghiêm của núi rừng. Lối kể chuyện của già làng
như lối kể khan của người Tây nguyên, lời kể của cụ Mết đan xen với lời
trần thuật ở ngôi thứ 3. Vẻ đẹp tính cách của nhân vật được làm nổi bật qua
những so sánh, chiếu ứng giữa thiên nhiên và con người trong nghệ thuật
miêu tả; đặc biệt hình ảnh bàn tay gây được ấn tượng đậm nét và sâu sắc
2
Niềm hạnh phúc khi gặp lại nhân dân
1,5
- Ý nghĩa sâu xa, niềm hạnh phúc bình dị mà lớn lao khi trở về và gặp lại
nhân dân. Về với nhân dân là về với ngọn nguồn thiết yếu của sự sống, với
suối nguồn yêu thương vô tận Một loạt hình ảnh so sánh (5 hình ảnh) kết
hợp với hoán dụ được sáng tạo để mở rộng, khơi sâu ý nghĩa của sự trở về
1,0
0,5
3
Hình ảnh nhân dân- “MẸ yêu thương” sống lại trong dòng hoài niệm
của nhân vật trữ tình với nỗi nhớ tha thiết, xúc động và sâu sắc
3,0
- Đó là hình ảnh người anh du kích, thằng em liên lạc, là bà mẹ Tây Bắc lần
lựot hiện về trong nỗi nhớ và những kỉ niệm được khắc sâu, với những phẩm
chất, tâm hồn cao đẹp của những con người đã hy sinh thầm lặng, lớn lao,
và sự chở che, đùm bọc trọn vẹn. Hình ảnh nhân dân cần lao nghèo khổ mà
giàu nghĩa tình với cách mạng và đất nước được tái hiện thật xúc động
Tình cảm dành cho nhân dân không chỉ là nỗi nhớ mà còn sự kính trọng, và
lòng biết ơn vô hạn . Sự hòa quyện giữa những kỉ niệm riêng với tình cảm
cách mạng lớn lao đã tạo nên sức truyền cảm cho những câu thơ viết về
nhân dân
- Chủ thể trữ tình nói với nhân dân bằng cách xưng hô chân tình, ruột thịt.
Việc sử dụng liên tiếp những điệp ngữ đã tạo được một giọng thơ tha thiết,
đầy ắp ân tình. Khái niệm nhân dân vốn trừu tượng đã trở thành những hình
ảnh chân thực, gần gũi nhờ những chi tiết cụ thể, gợi cảm và khả năng sáng
tạo hình ảnh thơ có khi theo lối tả thực, cụ thể, khi lại tạo ra những liên
tưởng bất ngờ.
1,5
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
5,0
Câu
1
Chủ trương viết văn của nhà văn Lỗ Tấn. Truyện ngắn Thuốc của nhà văn nêu
lên thực trạng gì của người dân Trung Quốc lúc bấy giờ
2,0
- Chủ trương viết văn của nhà văn Lỗ tấn: Phanh phui các căn bệnh về “tinh thần” của
1,0
người dân Trung Quốc và lưu ý những phương thuốc chữa trị
- Truyện ngắn Thuốc nêu lên thực trạng: người dân Trung Quốc chìm đắm trong mê
muội , lạc hậu và người cách mạng xa rời quần chúng nhân dân
1,0
Câu
2
Viết một bài văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ về “kẻ mạnh” trong
mối quan hệ giữa người và người.
3,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình
luận… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ
ràng.
b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận
0,5
- Việt xuất thân trong một gia đình có truyền thống cách mạng, chịu nhiều mất mát
1,0
đau thương. Anh là một thanh niên mới lớn, hồn nhiên, còn khá “trẻ con”.
- Việt có lòng căm thù giặc sâu sắc, khao khát được chiến đấu giết giặc và có tình yêu
thương gia đình, quê hương sâu đậm.
1,0
- Là một chiến sĩ gan góc, dũng cảm, kiên cường, sẵn sàng hi sinh cho quê hương.
1,0
- Lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, yêu cách mạng, sự gắn bó sâu nặng giữa truyền
thống gia đình và truyền thống dân tộc… chính là cội nguồn của sức mạnh dân tộc
trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
1,0
- Khái quát, đánh giá được những vấn đề đã bàn luận.
0,5
Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Thầy cô đánh
giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
CÂU 3b(5 điểm) Theo chương trình nâng cao
a. Yêu cầu chung về kĩ năng
- Nắm phương pháp làm bài nghị luận văn học Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết
vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (chứng minh, bình luận, so sánh mở rộng
vấn đề… ). Đặc biệt, thí sinh phải nắm vững thao tác phân tích một nhân vật trong tác
phẩm tự sự và phân tích tác phẩm tự sự.
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về nội dung
Phân tích tình huống đặc sắc trong truyện ngắn “ Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà
văn Nguyễn Minh Châu.
5 điểm
Cảm nhận của anh chị về hình tượng Lorca trong bài thơ Đàn Ghi ta của Lorca của Thanh Thảo
Câu III. b Theo chương trình Nâng cao
Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút(không kể phát đề)
I. Phần chung cho tất cả thí sinh
Câu 1 (2 điểm)
“Mặc dù không có ý định trở thành nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc nhưng
Bác đã trở thành nhà thơ nhà văn lớn”
Bằng vốn hiểu biết của mình về cuộc đời và sáng tác của Nguyễn Ái Quốc-
Hồ Chí Minh, hãy giải thích.
Câu 2 (3 điểm)
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Viết bài văn bàn về vấn đề dại, khôn trong cuộc sống.
II. Phần giành riêng cho thí sinh từng ban
Câu 3.1 Ban cơ bản (5 điểm)
Quan niệm của Nguyễn Minh Châu về nghệ thuật, cuộc đời và con người
trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”.
Câu 3.2 Ban khoa học- xã hội và nhân văn (5 điểm)
Quan niệm của Nguyễn Minh Châu về nghệ thuật, cuộc đời và con người
trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”. Qua đó khái quát lên đặc điểm của văn
học trong thời kì đổi mới.
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
(Trích Thư gửi mẹ - Êxênin, Văn học 12-tập hai,
tr.55, NXB Giáo dục, 2004).
Anh, chị hiểu hai câu thơ trên như thế nào?
Câu 2 (3 điểm): Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung
Thành
Câu 3 (5 điểm): Phân tích vẻ đẹp người lái đò trong tùy bút Người lái đò Sông Đà của
Nguyễn Tuân.
Gợi ý:
* Câu 1 (2 điểm):
Câu thơ đầu khẳng định mẹ là người đàn bà quan trọng nhất trong đời đối với tác giả. Vai trò
người mẹ đối với ông như là đức mẹ (vì ông là người theo đạo). Mẹ là người duy nhất mang lại
cho tác giả niềm vui và “ánh sáng diệu kỳ”. “Ánh sáng diệu kỳ” có thể hiểu như những phép lạ
của một đức mẹ ban cho những cảnh đời u tối.
Câu thứ hai: “Chỉ mình mẹ giúp đời con vững bước” khẳng định thêm mẹ là người duy nhất giúp
ông vững bước trên đường đời nhiều gian truân. Đối với ông mẹ là niềm tin thiêng liêng nhất
trong cuộc đời.
* Câu 2 (3 điểm):
Hình ảnh cây xà nu và rừng xà nu trong truyện có tác dụng tạo nền cho câu chuyện. Bằng những
hình tượng nghệ thuật có giá trị tạo hình, có ý nghĩa tượng trưng và bằng thủ pháp nhân hóa làm
cho cây xà nu cũng như rừng xà nu hiện hình sống động trước mắt người đọc: “Cả rừng xà nu
hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân
mình, đổ ào ào như một trận bão”. Rồi “… nhựa ứa ra, tràn trề… rồi dần dần bầm lại, đen và
đặc quyện lại thành từng cục máu lớn”. “Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương
của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng”. Và có khi “cạnh một cây xà nu mới
ngã gục, đã có bốn năm cây non mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu
trời”.
Cây xà nu là một loại cây đặc biệt sinh trưởng nơi núi rừng Tây Nguyên, là loại cây “ham ánh
sáng mặt trời” như con người Tây Nguyên luôn vươn tới ánh sáng chân lý. Nó lại có sức sống
vững bền: "Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn…”
tạo hình, nó như một cuốn phim quay cận cảnh và dựng lại đặc tả các chi tiết. Chính Nguyễn
Tuân đã có ý định sử dụng vốn văn hóa về môn nghệ thuật thứ bảy này để dựng cảnh thạch trận
thật ấn tượng.
Ta cũng lưu ý thuật kể đầy hồi hộp, đầy kịch tính căng thẳng, vốn tri thức về quân sự và võ thuật
được đưa ra ứng dụng. Quả là “ông lái đã nắm chắc được binh pháp của thần sông, thần đá.
Ông đã thuộc qui luật phục kích của lũ đá…, Ông đã “cưỡi” lên thác sông Đà: “Nắm chặt lấy
cái bờm sóng”, “bám chắc lấy luồng nước” lúc “phóng nhanh” lúc “lái miết”, nhớ mặt bọn đá
“đứa thì ông tránh” “đứa thì ông đè xấn lên”…
Ông lái đò quả là vị tướng đầy thao lược tài ba.
Ông đang trình diễn nghệ thuật của mình với qui luật thiên nhiên khắc nghiệt. Nếu thiếu một
chút bình tĩnh, thiếu một chút chính xác, ông phải trả giá bằng mạng sống của mình.
Nguyễn Tuân quả là ưa khai thác những cảm giác mạnh để tác động những ấn tượng không phai
mờ trong tâm não của độc giả về vẻ đẹp của ông lái đị, Không những là vẻ đẹp của bản lĩnh vượt
thác phi thường mà cịn l vẻ đẹp của sự bình dị của con người sông nước bình thường.
Qua nhân vật người lái đò, Nguyễn Tuân cho rằng chủ nghĩa anh hùng đâu phải tìm kiếm đâu xa.
Nó có trong cuộc sống tìm miếng cơm manh áo của nhân dân lao động. Những người bình dị có
trí dũng tài ba họ có thể tạo hình tạc mẫu cho nghệ thuật. Họ là đối tượng của cái đẹp, của ánh
sáng thẩm mĩ hiện đại.
TRẦN HỒNG ĐƯƠNG
ĐỀ VÀ GỢI Ý THAM KHẢO CÁCH LÀM ĐỀ SỐ 1 - MÔN NGỮ VĂN
Câu 1 (2 điểm): Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Lui Aragông.
Câu 2 (3 điểm): Nhận xét ngắn gọn về tình huống độc đáo trong truyện Vợ nhặt của Kim
Lân.
Câu 3 (5 điểm): Phân tích cái hay, cái đẹp trong đoạn thơ sau:
Mình đi, có nhớ những ngày
Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
Mình về, có nhớ chiến khu
Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
Mình về, rừng núi nhớ ai
-Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít, phong kiến đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng
khiếp năm 1945.
- Con người dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào vẫn khát khao sống hạnh phúc, vẫn tin tưởng và kỳ
vọng vào tương lai
- Nhờ tình huống độc đáo mà tác phẩm lôi cuốn và hấp dẫn. Nhân vật được đặt trong các tình
huống gay cấn để bộc lộ tâm trạng, tính cách.
III. Kết thúc vấn đề:
Với tình huống được cấu trúc độc đáo, tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân đã để lại những ấn tượng
sâu sắc trong lòng người đọc.
* Câu 3 (5 điểm)
- Yêu cầu thí sinh biết cách làm bài phân tích một đọan thơ để cảm nhận được vẻ đẹp, cái hay,
đặc sắc của đoạn thơ. Bố cực mạch lạc, hành văn trôi chảy.
- Bài làm gồm các ý cơ bản sau:
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích: Việt Bắc là bài thơ hay, đặc sắc của Tố Hữu và của
thơ ca kháng chiến chống Pháp. Thông qua lời hát đối đáp mang âm hưởng đối đáp giao duyên
trong ca dao, dân ca, tác giả bộc lộ tình cảm lớn của thời đại, ân tình cách mạng và ca ngợi chủ
nghĩa anh hùng cách mạng trong 9 năm kháng chiến đầy gian khổ ở Việt Bắc. Đoạn thơ trên bộc
lộ tâm trạng của người ở lại Việt Bắc thương nhớ và sắt son với người cán bộ kháng chiến về
xuôi.
2. Cái hay cái đẹp trong đọan thơ: thể thơ lục bát, truyền thống của dân tộc được tác giả sử dụng
nhuần nhuyễn, điêu luyện trong lối hát đối đáp giao duyên như trong ca dao dân ca, đặc biệt
chọn lựa và sử dụng cặp từ nhân xưng “mình - ta” thật phù hợp, thân thiết mà không sổ sàng; kín
đáo mà không xa vời. Ở đoạn thơ này người ở lại Việt Bắc với nhân xưng là “mình”.