đại học quốc gia H Nội
trờng đại học khoa học x hội v nhân văn đằng thnh đạt nghiên cứu so sánh chính sách dân tộc
của Trung Quốc v Việt Nam thời hiện đại
chuyên ngành: dân tộc học
m số: 62.22.70.01
tóm tắt luận án tiến sĩ lịch sử
sĩ họp tại: t
rờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Vào hồi: giờ ngày tháng 7 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Th viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Danh mục công trình của tác giả
đ công bố liên quan đến luận án
1. 2002 1
Thực tiễn và chính sách dân tộc Việt Nam: từ khi đổi mới đến nay, Tạp chí Dân tộc thế giới,
số 1 năm 2002, tr.30-38, Bắc Kinh.
2. 2002 1
Giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn của Việt Nam, Tạp chí Tiếng nói dân
tộc, số 1 năm 2002, tr.19-22, Nam Ninh, Quảng Tây.
3. 2002 2
Chính sách dân tộc Việt Nam: từ năm 1945 đến nay, Tạp chí Luận đàn Châu á, số 2 năm
2002, tr.1-8, Côn Minh, Vân Nam.
4. 2002 2
So sánh tín ngỡng dân gian về các vị thần giữa ngời Choang Trung Quốc và ngời Tày,
Nùng Việt Nam, Tạp chí Đông Nam á, số 2 năm 2002, tr.45-48, Nam Ninh, Quảng Tây.
5.
3
2003 12
Những quan hệ giữa ngời Choang ở Trung Quốc và ngời Tày, Nùng ở Việt Nam đợc
phản ánh trong tục thờ cúng tổ tiên, Nghiên cứu dân tộc biên cơng Tây Nam (Tập III), Nxb
Đại học Vân Nam, tháng 12 năm 2003, tr.239-255, Côn Minh, Vân Nam.
6. 21 :
2003 6
Trong những năm qua đã có rất nhiều học giả Trung Quốc và Việt Nam
nghiên cứu lý luận và chính sách dân tộc của nhà nớc mình. Các học giả
Trung Quốc từ các góc nhìn nghiên cứu chính sách dân tộc, nh nghiên
cứu về lý thuyết dân tộc của Đảng cộng sản Trung Quốc và một số vấn đề
của chính sách dân tộc Trung Quốc, nh vấn đề xác định thành phần dân
tộc, chế độ tự trị khu vực dân tộc, ngôn ngữ chữ viết dân tộc thiểu số Từ
những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây, việc nghiên cứu chính sách dân
tộc ở Trung Quốc đã đợc đẩy mạnh, nhiều công trình nghiên cứu mới về
văn bản pháp luật, quy định về chính sách dân tộc, phát triển kinh tế - xã
hội dân tộc thiểu số đợc xuất bản. Chính sách dân tộc ở Trung Quốc đã
đợc một số học giả Việt Nam đề cập đến. Các học giả Việt Nam có những
công trình tổng quan và quá trình phát triển của chính sách dân tộc Việt
Nam. Những năm gần đây đã xuất hiện những công trình nghiên cứu so
sánh vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của một số quốc gia.
2
3. Mục đích v nhiện vụ nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu so sánh, nhằm tìm hiểu sự hình thành phát triển
của chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam thời hiện đại, góp
phần vào sự phát triển toàn diện vùng dân tộc thiểu số của hai nớc.
Nhiệm vụ của luận án gồm: Tìm hiểu tình hình và đặc điểm dân tộc của
Trung Quốc và Việt Nam; nghiên cứu cơ sở lý thuyết của chính sách dân
tộc của Trung Quốc và Việt Nam; nghiên cứu phân kỳ quá trình hình thành
và phát triển của chính sách dân tộc Trung Quốc và Việt Nam thời hiện đại
qua các giai đoạn lịch sử; so sánh một số chính sách và biện pháp thực hiện
chính sách dân tộc của hai nớc.
4. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài này gồm chính sách dân tộc thời hiện
đại của Đảng cộng sản Trung Quốc, Đảng cộng sản Việt Nam và hai Nhà
nớc về vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc. Luận án trình bày và so sánh
Chính sách dân tộc đã thể hiện những quan điểm, chủ trơng về giải
quyết vấn đề dân tộc và đối với cộng đồng các dân tộc của nhà nớc. Trong
quốc gia đa dân tộc, chính sách dân tộc đợc thể hiện trong các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa
1.1.2. nội hàm và vai trò của chính sách dân tộc
Thực chất của chính sách dân tộc là chính sách phát triển quốc gia - dân
tộc của từng thời kỳ lịch sử; là chính sách quốc gia nhằm phát triển dân
tộc, là tổng hợp mọi chủ trơng, đờng lối, luật pháp và hệ thống các chính
sách của nhà nớc.
1. 2. Tình hình v đặc điểm dân tộc của Trung Quốc
v Việt Nam
1.2.1. tình hình và đặc điểm dân tộc của Trung Quốc
Trung Quốc đã công nhận 56 dân tộc, trong đó dân tộc Hán là dân tộc
đa số. Các dân tộc thiểu số đã có quan hệ chặt chẽ về kinh tế, văn hóa với
các dân tộc trong nớc và các dân tộc thuộc các nớc láng giềng. Tiếng
Hán (tiếng phổ thông) đợc sử dụng rộng rãi trong nớc. Phần lớn dân tộc
thiểu số cũng có ngôn ngữ riêng. Sau năm 1949, trong khuôn khổ của
chơng trình cấp chính phủ, chữ viết của 10 dân tộc thiểu số đã đợc xây
dựng và hệ thống hóa.
5
1.2.1.1. Dân số
Năm 1953 dân số của các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc là khoảng 34
triệu ngời, chiếm 5,89% dân số cả nớc; năm 1964 con số này là khoảng
39 triệu ngời, chiếm 5,77%; năm 1982 con số này đã tăng lên khoảng 66
triệu ngời, chiếm 6,62%; năm 1990: khoảng 90 triệu ngời, chiếm 8,01%;
năm 2000: khoảng 104 triệu ngời, chiếm 8,41%. Năm 2000, Trung Quốc
có 1.137.386.112 ngời Hán và 104.490.735 ngời các dân tộc thiểu số,
dân tộc thiểu số chiếm 8,41% dân số cả nớc.
1.2.1.2. Phân bố
Kinh là dân tộc đa số với số dân 65.795.718 ngời, chiếm 87% dân số; 53
dân tộc có số dân ít gọi là dân tộc thiểu số, chiếm 13% dân số.
1.2.2.2. Phân bố
Ngời Kinh phân bố trong phạm vi cả nớc, các dân tộc thiểu số tập
trung c trú tại miền núi phía Bắc, vùng núi Thanh - Nghệ - Tĩnh, Trờng
Sơn - Tây Nguyên, đồng bằng Nam Bộ.
1.2.2.3. Những đặc điểm chủ yếu của cộng đồng các dân tộc ở Việt
Nam
1) Dân số của các dân tộc không đồng đều nhau.
Một số dân tộc có số dân trên 1 triệu ngời nh dân tộc Tày, Thái Một
số dân tộc có số dân dới 1.000 ngời, nh dân tộc Si La , Pu Péo.
2) Hình thái c trú xen kẽ giữa các dân tộc là phổ biến.
Các dân tộc thiểu số có sự tập trung ở một số vùng, nhng không c trú
thành những khu vực riêng biệt mà xen kẽ với các dân tộc khác trong phạm
vi của tỉnh, huyện, xã và làng bản.
7
3) Các dân tộc thiểu số chủ yếu c trú rải rác, phân tán trên các vùng
rừng núi, biên giới.
Phần lớn các dân tộc thiểu số c trú ở miền núi, chiếm 3/4 lãnh thổ Việt
Nam, dọc theo biên giới Việt - Trung, Việt - Lào, Việt Nam - Campuchia
(trên 3.000 km đờng biên).
4) Các dân tộc phát triển không đồng đều về kinh tế - x hội.
Các dân tộc sống ở vùng thấp có điều kiện thuận lợi, có trình độ phát
triển kinh tế - xã hội cao hơn các dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng
cao, vùng xa.
5) Văn hóa các dân tộc thiểu số rất phong phú, đa dạng.
Các dân tộc Việt Nam đều có những sắc thái văn hóa độc đáo. Văn hóa
các dân tộc thiểu số có nhiều nét khác nhau, bản sắc văn hóa của mỗi dân
tộc tạo nên văn hóa Việt Nam phong phú và đa dạng.
mình, trong đó đã thể hiện tính địa duyên của hai nớc này.
9
Chơng 2
Cơ sở lý luận của việc xây dựng chính
sách dân tộc của Trung Quốc v Việt Nam 2.1. lý luận về dân tộc của Trung Quốc
2.1.1. Sự vận dụng lý thuyết về dân tộc của chủ
nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Trung Quốc
Trong quá trình vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Trung
Quốc, lý thuyết về dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin cũng đợc vận dụng
vào thực tiễn Trung Quốc. Việc vận dụng lý thuyết về dân tộc của chủ
nghĩa Mác - Lênin liên quan đến các nhà lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc
Trung Quốc qua từng thời kỳ.
2.1.2. Những nội dung về dân tộc của văn kiện đại
hội Đảng
Lý thuyết về dân tộc của Đảng cộng sản Trung Quốc đợc thể hiện
trong văn kiện Đại hội Đảng. Đại hội Đảng lần thứ II, thứ VI, thứ VII có
đóng góp rất lớn đối với sự hình thành và phát triển của cơng lĩnh và
chính sách dân tộc của Đảng cộng sản Trung Quốc.
2.1.3. Các nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc
ở Trung Quốc
Bình đẳng dân tộc và đoàn kết dân tộc là nguyên tắc cơ bản về chính
sách dân tộc của Đảng cộng sản và nhà nớc Trung Quốc. Trong thời kỳ
xây dựng chủ nghĩa xã hội, quan hệ dân tộc Trung Quốc là bình đẳng, đoàn
kết và giúp đỡ lẫn nhau.
10
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc Việt Nam dựa trên ba
nguyên tắc: Đoàn kết - Bình đẳng - Tơng trợ. Thực hiện các nguyên tắc
bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc là để các
dân tộc cùng phát triển.
2.2.4. Những quy định về dân tộc của Hiến pháp
Những quy định về dân tộc của Hiếp pháp qua từng thời kỳ đợc thể
hiện trong Hiến pháp (1946), Hiến pháp (1959), Hiến pháp (1980), Hiến
pháp (1992).
2.3. So sánh lý luận về dân tộc của Trung Quốc v
Việt Nam
2.3.1. Điểm giống nhau
Cơ sở lý luận của chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam cùng
một nguồn gốc chung; lý thuyết về dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin
đợc kết hợp với tình hình thực tế; chính sách dân tộc đợc thể hiện trong
văn kiện của Đại hội Đảng và Hiến pháp.
2.3.2. Điểm khác biệt: Chính sách dân tộc của Trung Quốc đợc
pháp chế hóa tơng đối hoàn thiện.
2.3.3. Nguyên nhân của sự giống nhau và khác biệt
1) Trung Quốc và Việt Nam đều đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa
trong thời hiện đại. Đảng cộng sản là đảng cầm quyền của Trung Quốc và
Việt Nam.
2) Hiện giờ, Trung Quốc thực hiện chế độ tự trị khu vực dân tộc tại vùng
dân tộc thiểu số. Việt Nam đã giải thể khu tự trị vào những năm 70 của thế
kỷ XX.
12
2.4. Thiết lập cơ quan công tác dân tộc
2.4.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơ
quan công tác dân tộc của Trung Quốc
Uỷ ban dân tộc Trung ơng thuộc Chính phủ đợc thành lập vào ngày
14
Chơng 3
thực hiện chính sách dân tộc
của Trung Quốc v Việt Nam
3.1. thực hiện chính sách dân tộc của Trung Quốc
thời hiện đại (từ năm 1949 đến năm 2005)
Việc thực hiện chính sách dân tộc thời hiện đại của Trung Quốc có thể
chia thành 5 giai đoạn cụ thể: năm 1949-1957 chính sách dân tộc đợc
thực hiện thuận lợi trong phạm vi cả nớc; năm 1957-1965 do ảnh hởng
của t tởng tả khuynh, công tác dân tộc đã xuất hiện một số sai lầm; năm
1966-1976 là thời kỳ Cách mạng văn hóa, công tác dân tộc nằm trong tình
trạng đình trệ và thụt lùi; năm 1976-1991 công tác dân tộc đợc khôi phục
lại; giai đoạn năm 1991-2005 công tác dân tộc bớc vào thời kỳ mới. Các
giai đoạn này đã phản ánh sự phát triển và chuyển biến của chính sách dân
tộc Trung Quốc.
3.2. thực hiện chính sách dân tộc của Việt Nam
thời hiện đại (từ năm 1945 đến năm 2005)
Trong thời kỳ hiện đại, chính sách dân tộc Việt Nam đã đợc hoàn
thiện và phát triển để thích hợp với từng điều kiện lịch sử của mỗi giai
đoạn. Theo phân kỳ lịch sử hiện đại Việt Nam, việc thực hiện chính sách
dân tộc Việt Nam thời hiện đại có thể chia thành 4 giai đoạn: 1945-1954,
1954-1975,1975-1986,1986-2005.
3.3. So sánh thực hiện chính sách dân tộc của
Trung Quốc v Việt Nam
3.3.1. vấn đề Xác định thành phần dân tộc
3.3.1.1. Vấn đề xác định thành phần dân tộc của Trung Quốc
1) Nguyên nhân triển khai công tác xác định thành phần dân tộc
16
chủ nghĩa Mác - Lênin và Liên Xô cũ. Tiêu chí xác định thành phần dân
tộc của hai nớc có những điểm tơng tự.
2) Điểm khác biệt: Tiêu chí xác định thành phần dân tộc của Trung
Quốc và Việt Nam có khác biệt. Sau những năm 90 của thế kỷ XX, Trung
Quốc đã hoàn thành công tác xác định thành phần dân tộc. Nhng việc xác
minh lại thành phần các dân tộc Việt Nam đã và đang đợc tiến hành.
3.3.2. Thiết lập hệ thống hành chính ở vùng dân tộc
thiểu số
3.3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển chế độ tự trị khu vực
dân tộc của Trung Quốc
Quá trình hình thành và phát triển chế độ tự trị khu vực dân tộc của
Trung Quốc thời hiện đại có thể chia thành 3 giai đoạn: 1949-1966, 1966-
1976, năm 1976 đến nay.
3.3.2.2. Khu vực tự trị của Việt Nam
Trong thời kỳ hiện đại, Việt Nam đã thực hiện chính sách khu vực tự trị
gần 20 năm tại vùng dân tộc thiểu số miền Bắc. Do các nguyên nhân khác
nhau, vào những năm cuối thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Việt Nam đã giải thể
khu tự trị.
3.3.2.3. So sánh chế độ tự trị dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam
1) Điểm giống nhau: Trong thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân, Trung Quốc và Việt Nam đều thông qua thực hiện khu vực tự trị đoàn
kết các dân tộc thiểu số, phát động các dân tộc thiểu số hăng hái tham gia
đấu tranh cách mạng, giành độc lập dân tộc và nhà nớc.
2) Điểm khác biệt: Hiện nay, chính sách dân tộc của Việt Nam không
còn những nội dung về khu vực tự trị nữa. Hiện nay, khu vực tự trị là chế
độ chính trị cơ bản của Trung Quốc.
17
1) Điểm giống nhau: Nội dung của hai chơng trình này khá toàn điện,
trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng là trọng điểm. Trong quá trình thực hiện,
nội dung của hai chơng trình đều có sự điều chỉnh để phù hợp với tình
hình thực tế nhằm đạt đợc kết quả tốt và sát với thực tế của từng địa
phơng.
2) Điểm khác biệt: Phơng thức thực hiện của hai chơng trình có khác
biệt. Trong Chơng trình 135 của Việt Nam, dự án cụ thể do ngời dân bàn
bạc, các xã đề ra trình lên cấp trên, ngời dân đợc tham gia quá trình thực
hiện dự án trên địa bản. Chơng trình hng biên phú dân của Trung Quốc
là do Uỷ ban dân tộc Trung ơng giao cho các tỉnh và khu tự trị, thực hiện
dự án cụ thể tại các huyện, tỷ lệ ngời dân tham gia tơng đối thấp.
3.3.4. Chính sách về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc
thiểu số của TRUNG Quốc và việt nam
3.3.4.1. Chính sách về văn hóa dân tộc thiểu số của Trung Quốc
Trung Quốc tôn trọng và bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số, ủng hộ việc
kế thừa, phát triển, sáng tạo mới của văn hóa u tú dân tộc thiểu số, khuyến
khích các dân tộc tăng cờng giao lu văn hóa. Nhà nớc tăng cờng đầu
tự bảo tồn cổ vật và di sản văn hóa tại vùng dân tộc thiểu số, tăng cờng
công tác bảo tồn di sản văn hóa, thành lập các khu bảo vệ sinh thái văn hóa
dân tộc thiểu số.
3.3.4.2. Chính sách ngôn ngữ đối với dân tộc thiểu số của Trung
Quốc
Chính sách ngôn ngữ của Trung Quốc gồm những nội dung nh sau:
Nhà nớc tôn trọng ngôn ngữ và chữ viết của dân tộc thiểu số. Pháp luật
thừa nhận ngôn ngữ dân tộc thiểu số với tiếng Hán bình đẳng nh nhau,
cấm các hành vi kỳ thị ngôn ngữ đân tộc thiểu số và cá nhân sử dụng ngôn
ngữ dân tộc thiểu số. Trong công tác thực tế, Trung Quốc đảm bảo quyền
lợi sử dụng và phát triển ngôn ngũ của các dân tộc thiểu số. Ngôn ngữ dân
tộc thiểu số đợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực giáo dục, văn hóa
20
3.3.5.3. So sánh việc đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số của Trung
Quốc và Việt Nam
1) Điểm giống nhau: Hai nớc đều coi trọng và nhận thấy tính quan
trọng của việc đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số. Hai nớc có nhiều điểm
tơng đồng về hình thức đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, nh trờng dân
tộc nội trú, dự bị đại học.
2) Điểm khác biệt: Một điểm khác biệt lớn về hình thức đào tạo cán bộ
dân tộc thiểu số của hai nớc là Trung Quốc có 13 trờng đại học dân tộc
hoặc học viện dân tộc. Những trừơng này đóng vai trò quan trọng trong
việc nghiên cứu vấn đề dân tộc và dân tộc học.
Tiểu kết chơng 3
1. Chính sách dân tộc và việc thực hiện chính sách dân tộc chịu ảnh
hởng quan điểm chính trị của nhà nớc, mang đặc trng của từng thời kỳ.
2. Kết hợp lý thuyết về dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin và tình hình
thực tế của nhà nớc mình, Trung Quốc và Việt Nam lựa chọn và sử dụng
những tiêu chí xác định thành phần dân tộc phù hợp với nhà nớc mình.
3. Chế độ tự trị khu vực dân tộc là một chế độ chính trị cơ bản của
Trung Quốc, đây là một khác biệt lớn giữa chính sách dân tộc của Trung
Quốc và Việt Nam.
4. Từ khi thực hiện chính sách cải cách, mở cửa và đổi mới, Trung
Quốc và Việt Nam đều có những biện pháp, chơng trình phát triển kinh tế
- xã hội của các dân tộc thiểu số, nhằm thu hẹp chênh lệch về trình độ kinh
tế - xã hội giữa vùng dân tộc thiểu số và cả nớc.
5. Chính sách ngôn ngữ đối với dân tộc thiểu số của Trung Quốc và
Việt Nam cơ bản tơng đồng. Hình thức đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số
của hai nớc có nhiều điểm tơng đồng nh trờng dân tộc nội trú, dự bị
tộc của hai nớc đều bắt nguồn từ cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
đợc cụ thể hóa phù hợp với tình hình thực tiễn mỗi nớc. Chính sách dân
tộc đợc thể hiện trong cơng lĩnh của Đảng và pháp luật Nhà nớc, đợc
phản ánh qua từng thời kỳ. Cách mạng văn hóa là một bài học đối với sự
nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc, trong đó có công tác
22
dân tộc. Sau khi thực hiện chính sách cải cách mở cửa, Trung Quốc tập
trung phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc thiểu số, không tranh luận
về quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp nữa. Pháp chế hóa là con
đờng giải quyết vấn đề dân tộc của hai nớc, so với Việt Nam lập pháp về
chính sách dân tộc của Trung Quốc tơng đối hoàn thiện.
4. Chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam thời hiện đại có
nhiều điểm tơng đồng. Bình đẳng dân tộc và đoàn kết dân tộc luôn luôn là
hai nguyên tắc chủ yếu của chính sách dân tộc của hai nớc. Nhằm thực
hiện bình đẳng dân tộc về ngôn ngữ chữ viết, hai nớc từng sáng chế và cải
tiến chữ viết cho một số dân tộc thiểu số. Quyền tham chính của dân tộc
thiểu số đợc đảm bảo, trong đại biểu Quốc hội có tỷ lệ nhất định dành cho
các dân tộc thiểu số. Hai nớc đều coi trọng phát triển giáo dục dân tộc
thiểu số, coi việc đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số là vấn đề then chốt trong
việc thực hiện chính sách dân tộc. Trờng đại học dân tộc và học viện dân
tộc là hình thức đặc biệt nhằm đào tạo cán bộ, trí thức dân tộc thiểu số của
Trung Quốc. Tơng tự, ở Việt Nam hình thức đào tạo cán bộ, trí thức dân
tộc thiểu số là hệ thống trờng dân tộc nội trú, trờng dự bị đại học dân
tộc, các trờng đại học mở tại địa phơng nh Trờng Đại học Tây
Nguyên, Trờng Đại học Tây Bắc, Trờng Đại học Đà Lạt Thu hẹp sự
chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa dân tộc thiểu số và cả nớc, phát triển
kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số đợc hai nớc coi là biện pháp then
chốt nhằm giải quyết vấn đề dân tộc hiện nay.
5. Theo lý thuyết về vấn đề dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin, việc xác