Nghiên cứu tính tích cực giảng dạy của giảng viên đại học - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆN TÂM LÝ HỌC
o0o
NGUYỄN THỊ TÌNH Nghiªn cøu tÝnh tÝcH cùc gi¶ng d¹y cña
gi¶ng viªn ®¹i häc
CHUYÊN NGÀNH : TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ : 62.31.80.05
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
tại Viện Tâm lý học, 37 Kim Mã Thượng, Ba Đình, Hà Nội
vào 8h30 giờ, ngày 29 tháng 12 năm 2009.

Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia.
- Thư viện Viện Tâm lý học.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

1. Nguyễn Thị Tình (2005), Một số biện pháp kích thích tính tích cực lao động của người
lãnh đạo, Tạp chí Tâm lý học, số 4/2005.
2. Nguyễn Thị Tình (2007), Về khái niệm tính tích cực giảng dạy của giảng viên đại học,
Tạp chí Tâm lý học, số 4/2007.
3. Nguyễn Thị Tình (2008), Biện pháp nâng cao tính tích cực giảng dạy của giảng viên
Trường ĐHSP Hà Nội, Đề tài cấp trường 2008. Mã số SPHN -08-220.
4. Nguyễ
n Thị Tình (2009), Một số biểu hiện cơ bản về tính tích cực giảng dạy của giảng
viên các trường đại học, Tạp chí Tâm lý học, số 2/2009.
5. Nguyễn Thị Tình (2009), Thực trạng tính tích cực giảng dạy của giảng viên các trường
đại học được biểu hiện thông qua nhận thức của giảng viên về hoạt động sư phạm, Tạp
chí Tâm lý học, số 5/2009.
6.
Nguyễn Thị Tình (2009), Thái độ giảng dạy của giảng viên các trường đại học, Tạp chí
Tâm lý học, số 8/2009.
7. Nguyễn Thị Tình (2009), Tính tích cực của giảng viên trong việc chuẩn bị lên lớp, Tạp
chí Tâm lý học, số 9/2009.


- 490 GV (40 GV điều tra thử và 450 GV điều tra chính thức).
- 810 SV (160 SV điều tra thử và 650 SV điều tra chính thức).
- 58 CBQL (CN, PCN khoa v các bộ môn; CB phòng đào tạo, trong đó có 08 CBQL điều
tra thử và 50 CBQL điều tra chính thức).
Thuộc các trờng: ĐH S phạm Hà Nội; ĐH Luật Hà Nội; Học viện Tài chính v Học viện
Biên phòng.
4. Giả thuyết nghiên cứu
TTCGD của GVĐH đợc nghiên cứu chủ yếu chỉ đạt ở mức độ trung bình. Có nhiều yếu tố
ảnh hởng tới thực trạng này, trong đó các yếu tố tâm lý cá nhân có ảnh h
ởng mạnh hơn các
yếu tố tâm lý xã hội. Có thể nâng cao đợc TTCGD của GV bằng việc tổ chức các lớp tập huấn
bi dng về đổi mới phơng pháp dạy học ĐH (PPDHĐH).
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về TTC và TTCGD của GVĐH, từ đó xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài.
5.2. Khảo sát thực trạng TTCGD của GVĐH và các yếu tố ảnh hởng đến TTCGD của họ.
5.3. Đề xuất và thực nghiệm biện pháp tác động bằng việc tổ chức lớp tập huấn bồi dỡng
đổi mới PPDHĐH, để nâng cao TTCGD của GVĐH.
6. Giới hạn v phạm vi nghiên cứu

2
6.1. Về nội dung nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu TTCGD của GVĐH ở HN trong giảng dạy cho SV hệ chính
qui với hình thức lớp - bài và loại bài lĩnh hội tri thức mới.
- TTCGD của GV đợc nghiên cứu ở 3 mặt biểu hiện là: nhận thức, thái độ và hành động.
Trong đó, luận án tập trung phân tích theo hớng tiếp cận hoạt động giảng dạy, đợc biểu hiện
qua các hành động giảng dạy của GV bao gồm: chuẩn bị, lên lớp và kiểm tra đánh giá.
6.2. Về khách thể nghiên cứu: Vì điều kiện không cho phép nên chúng tôi chỉ nghiên cứu
GV, SV và CBQL ở 4 trờng ĐH đại diện ở Hà nội là: ĐHSP Hà nội, ĐH Luật Hà Nội, Học
viện Tài chính và Học viện Biên phòng.

danh mục các công trình đã công bố và phụ lục (75 trang), nội dung chính của luận án 165 trang
chia làm 3 chơng, Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài (50 trang); Chơng 2: Tổ chức và phơng
pháp nghiên cứu (24 trang); Chơng 3: Kết quả nghiên cứu (91 trang).
Chơng 1
Cơ sở lý luận về tính tích cực giảng dạy của GVĐH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu tính tích cực và tính tích cực giảng dạy của GVĐH
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc về TTC và TTCGD cho thấy:
TTC nói chung và TTC nhận thức - học tập của ngời học nói riêng, đã có rất nhiều công trình

3
nghiên cứu quan tâm đúng mức nh: L.X.Vgôtski; X.L.Rubinstein; A.N.Leonchiep;
P.Ia.Ganperin; J.Piaget; G.I.Sukina; B.P.Exipov; V.Ôkôn; Iu.Babanxki; I.F.KharlamôpVà:
Phạm Minh Hạc; Trần Trọng Thủy; Nguyễn Quang Uẩn; Lê Đức Phúc; Phạm Thị Diệu Vân;
Đặng Vũ Hoạt; Nguyễn Ngọc Bảo; Thái Duy Tuyên. Nhng cha có tác giả nào nghiên cứu
TTCGD của giáo viên nói chung và GVĐH nói riêng một cách sâu sắc, đầy đủ các biu hin
của nó. Hơn nữa, việc đi sâu tìm hiểu thực trạng TTCGD của GV cũng nh những nhân tố ảnh
hởng tới thực trạng đó, có ý nghĩa thiết thực đối với các nhà quản lý và lãnh đạo ngành giáo
dục, trong việc đề xuất và thực hiện những biện pháp, nhằm kích thích và nâng cao TTCGD của
GV, từ đó nâng cao chất lợng giáo dục đại học.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Tính tích cực trong tâm lý học
TTC là ý thức tự giác của con ngời về mục đích của hoạt động, thể hiện ở lòng say mê đối
với hoạt động; sự chủ động và sáng tạo vợt mọi khó khăn trong hoạt động, nhằm tổ chức và
thực hiện hoạt động có hiệu quả. TTC đợc nảy sinh, hình thành, phát triển và biểu hiện trong
hoạt động.
1.2.2. Hoạt động giảng dạy
Hoạt động giảng dạy là hoạt động của ngời giáo viên, với t cách là chủ thể của hoạt động
thực hiện các hành động giảng dạy: soạn bài và lên lớp, lãnh đạo, tổ chức, điều khiển và điều
chỉnh hoạt động nhận thức - học tập của ngời học, nhằm giúp ngời học tái tạo (lĩnh hội) nền
văn hoá xã hội, hình thành và phát triển nhân cách.

1.3.4.1. Những yếu tố tâm lý cá nhân
Tình yêu, sự say mê và hứng thú đối nghề nghiệp; tinh thần trách nhiệm của giảng viên
trong hoạt động giảng dạy; ý thức về nghĩa vụ của cá nhân; lơng tâm đạo đức nghề nghiệp.
1.3.4.2. Những yếu tố tâm lý xã hội
Không khí tâm lý, truyền thống làm việc của khoa và trờng; ảnh hởng của đồng nghiệp;
sự khuyến khích, đánh giá của lãnh đạo khoa, trờng; sự đảm bảo về mặt lợi ích cho GV (lơng,
thởng, thu nhập thêm); tính tích cực học tập của SV.
Tiểu kết chơng 1:
Từ những phân tích trên, đã cho phép chúng tôi định hình phơng pháp và nội dung nghiên
cứu thực trạng và thực nghiệm tác động. Thứ nhất, TTCGD là ý thức tự giác của GV về mục
đích của HĐGD, thể hiện ở lòng say mê đối với HĐGD; sự chủ động, sáng tạo và nỗ lực vợt
mọi khó khăn, nhằm tổ chức và thực hiện tốt HĐGD. Thứ hai, có thể nghiên cứu TTCGD của
GVĐH thông qua việc GV nhận thức đầy đủ và đúng đắn về mục đích, yêu cầu của HĐGD; có
thái độ giảng dạy tích cực; tích cực thực hiện các hành động giảng dạy: chuẩn bị, lên lớp và
kiểm tra đánh giá. Thứ ba, có rất nhiều yếu tố ảnh hởng tới TTCGD của GV: những yếu tố tâm
lý cá nhân và những yếu tố tâm lý xã hội. Mỗi yếu tố có mức độ ảnh hởng khác nhau, nhng
nhìn chung tất cả những yếu tố đó đều có vai trò quan trọng đối với mức độ biểu hiện TTCGD
của GV và việc nâng cao TTC, trong đó các yếu tố tâm lý cá nhân có ảnh hởng mạnh mẽ và
trực tiếp hơn.
Chơng 2
Tổ chức v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu lý luận
2.1.1. Mục đích nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, để làm cơ sở cho việc thiết kế PP nghiên
cứu và điều tra thực trạng TTCGD của GVĐH.
- Xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu, từ đó xác lập quan điểm chỉ đạo trong
việc nghiên cứu vấn đề TTCGD của GVĐH.
2.1.2. Phơng pháp nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá, khái quát hoá các tri thức lý thuyết về TTC nói
chung và TTCGD nói riêng. Những PP này đ

c) Nội dung thực nghiệm
Dựa trên cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng TTCGD của GV, thực nghiệm s phạm
nhằm nâng cao TTCGD của GV bằng cách tác động vào nhận thức, thái độ và hành động của
GV và đo các biểu hiện đó trớc, trong và sau khi thực nghiệm.
d) Biện pháp thực nghiệm
Tổ chức lớp tập huấn bồi dỡng về Đổi mới phơng pháp dạy học Tâm lý học và giáo dục
học, nhằm nâng cao TTCGD của GV, tạo cơ hội cho GV vơn lên, trau dồi nghề nghiệp.
e) Khách thể thực nghiệm
20 GV Khoa Tâm lý Giáo dục học (TLGD) trờng ĐHSP Hà Nội.
g) Thời gian và địa điểm thực nghiệm
Từ tháng 4/2008 12/2008. Phòng 106 D3 trờng ĐHSP Hà Nội.
h) Cơ sở để đề xuất biện pháp tác động
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về TTCGD của GV các trờng ĐH, chúng tôi
nhận định rằng: TTCGD ca GV ch t mc trung bình. GV cha th
c s TC i mi cách
soạn giáo án, PPDH v PPKTĐG, vì vậy hiu qu ging dy cha cao. Có nhiu nguyên nhân
dẫn đến thực trạng đó. Mt trong nhng nguyên nhân c bn l do: a s GV tuy nhn thc
y v đúng đắn v TTCGD cng nh s cn thit phi tích cc trong vic ci tin v i
mi hot ng ging dy; ó cú thỏi khỏ tớch cc trong ging dy, nhng cũn lỳng tỳng trong
i mi PPDHH; sc
ca thúi quen dy hc theo li c cũn nng n. Nu c tp hun, bi
dng v i mi PPDHH, cú th s nõng cao c TTC ca GV trong vic son giỏo ỏn, i
mi PPDH v PPKTG, t ú nõng cao hiu qu ging dy trờn lp.
i) Tổ chức tiến hành thực nghiệm
Bớc 1: Liên hệ với cơ sở thực nghiệm; Bớc 2: Lập kế hoạch và chuẩn bị thực nghiệm;
Bớc 3: Kiểm tra đầu vào của lớp học; Bớc 4: Triển khai thực hiện giảng dạy; Bớc 5: Đánh
giá và kết thúc
+ Bằng cách dùng bảng hỏi, quan sát, kiểm tra giáo án của GV xem GV có thực hiện soạn
giáo án theo hớng đổi mới trong đó chú trọng sử dụng các PPDH đã đợc tập huấn hay không
và ở mức độ nào. Tiến hành dự giờ, quay băng, đánh giá và kiểm tra kết quả học tập của SV.

6. c xó hi nhỡn nhn v ỏnh giỏ cao 239 59,9
7. Cú nhng úng gúp cho ngnh chuyờn mụn 254 63,7
8. c tụn trng. 232 58,1
9. c lm vic trong mụi trng s phm 265 66,4
10. Cú iu kin khng nh bn thõn 216 54,1
11. Cú iu kin giao tip thit lp quan h xó hi. 222 55,6
12. Cú thi gian nuụi dy con cỏi v chm súc gia ỡnh. 258 64,7
Tr hai ng c Kim c nhiu tin v Khụng phi kim sng ngoi ngh cú mc
thp nht, thỡ tt c cỏc ng c cũn li u c GV la chn mc cao. iu ny
chng t, ng c, mc ớch ging dy ca GV rt a dng v th hin nhiu mc khỏc
nhau. Cú nhng ng c
, mc ớch xut phỏt t cỏ nhõn, hon thin bn thõn v cú nhng ng
c, mc ớch úng gúp cho xó hi. Nhng mc tiờu kinh t khụng c coi l ch yu. Nhng
nhỡn chung ú u l nhng ng c, mc ớch dy hc tớch cc v phự hp vi c thự ngh
s phm. Cú s phự hp vi ý kin ca CBQL v vn ny.
b) Nhn thc ca GV v
nhng yờu cu ca hot ng ging dy
Hu ht GV u ỏnh giỏ h thng cỏc phm cht v nng lc s phm cn cú mc
cao. c bit, trong tt c cỏc yờu cu ú, thỡ yờu cu GV phi cú TTC trong HGD l mt
trong 5 yờu cu cú mc cao hn c. Chng t GV ó ý thc c tm quan trng ca
TTCGD ca GV trong HSP. CBQL
ỏnh giỏ nhng yờu cu s phm cn cú ngi GV
cng mc rt cao. Tuy nhiờn, th t cỏc yờu cu cú khỏc so vi ý kin ca cỏc GV. Nu
TTC trong HGD theo GV cú mc th 5, thỡ theo CBQL õy phi l yờu cu s phm
u tiờn cn phi cú ngi GV. iu ú chng t rng: TTC trong HGD l mt phm
cht cn phi cú ngi GV.
B
ng s 3.2: Nhn thc ca ging viờn v cỏc yờu cu ca hot ng ging dy

7

15. Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học.
4,38 0,61
16. Năng lực ngôn ngữ.
4,48 0,62
17. Năng lực giáo dục nhân cách cho sinh
viên.
3,98 0,57
18. Năng lực giao tiếp s phạm.
4,05 0,58
19. Năng lực cảm hóa học sinh.
3,96 0,58
20. Năng lực xử lý các tình huống s phạm.
4,09 0,61
21. Năng lực tổ chức các hoạt động s phạm.
4,19 0,68
TBC 4,22 0,63
3.1.1.2. Nhn thc ca GV v c im tõm lý ca SV
a s GV c nghiờn cu bc u nm c c im tõm lý c bn ca SV. H tỡm
hiu vn ny qua cỏc lp nghip v s phm; cỏc sỏch tõm lý hc; bỏo v qua thc tin
ging dy
3.1.1.3. Nhn thc ca GV v bn cht, ý ngha ca TTC trong HGD
a) Nhn thc c
a GV v bn cht ca TTCGD
Qua iu tra cõu hi m v phng vn GV, nhỡn chung cỏc GV c nghiờn cu ó nờu lờn
c mt s biu hin c bn v TTCGD. Tuy nhiờn cha khỏi quỏt c bn cht ca
TTCGD.
b) Nhn thc ca GV v ý ngha ca TTCGD trong hot ng s phm
* Mc cn thit ca TTCGD:
Tt c cỏc ý kin ca GV
u cho rng TTCGD l cn thit v rt cn thit i vi hot

chung với kết quả này thì các CBQL cũng đánh giá GV được nghiên cứu có thái độ giảng dạy
TC, tuy nhiên ở mức độ không cao, chủ yếu ở mức TC trung bình.
B¶ng 3.3a. Tù ®¸nh gi¸ th¸i ®é gi¶ng d¹y cña GV
Tổng
C¸c biÓu hiÖn
ĐTB ĐLC
Tôi luôn có ý thức chấp hành mọi nội qui, qui
định của Nhà trường, khoa, tổ chuyên môn
4,12 0,62
Tôi luôn có ý thức cố gắng và thường xuyên đến
sớm hoặc đúng giờ qui định.
4,00 0,57
Tôi không hài lòng và có thái độ phê phán những
hành vi vi phạm qui chế GD
3,36 0,81
Tôi là người luôn có thái độ nghiêm túc trong
giảng dạy.
4,09 0,54
Tôi luôn có ý thức cố gắng hoàn thành mọi nhiệm
vụ giảng dạy được giao. 4,16 0,46
Tôi luôn ý thức độc lập, tự chủ trong làm việc đạt
kết quả tốt. 4,06 0,46
Có ý thức sáng tạo trong dạy học. 3,81 0,60
Tôi cảm thấy thú vị và có nhiều niềm vui khi
tham gia hoạt động giảng dạy.
3,95 0,55
Tôi rất nhiệt tình, say mê trong giảng dạy. 4,03 0,53
Lý tưởng nghề nghiệp của tôi là hết lòng vì học
sinh thân yêu.
3,94 0,60

m thp t 1 - 2 v t 2 3, thỡ SV
cú c 4 mc . Trong ú cú c mc rt thp v mc thp. õy l nhng mc im biu hin
ca thỏi khụng tớch cc v ớt tớch cc. Tuy s SV cú mc ỏnh giỏ ny l khụng nhiu,
nhng nú cng phn ỏnh mt thc t l theo SV cũn cú mt s lng nht nh GV cha cú thỏi
tớch cc trong ging dy.
Túm li: GV
c nghiờn cu cú thỏi ging dy khỏ tớch cc. T ỏnh giỏ ca GV
thng cú mc TC cao hn ỏnh giỏ ca SV v CBQL.

3.1.3 TTCGD của GV thể hiện qua hnh động giảng dạy
3.1.3.1. Tính tích cực giảng dạy của GV thể hiện qua vic chun b bài giảng
Nhỡn chung GV chun b v MTDH; NDDH; PPDH; PTDH; TLTK v son giỏo ỏn, ch
t mc TC trung bỡnh.
3.1.3.2- Thc trng TTC th hin trong HGD trờn lp v sau khi lờn lp ca GV
a) Thc trng TTC th hin trong HGD trờn lp ca GV
Bng 3.13: Thc tr
ng tớnh tớch cc ging dy trờn lp ca GVH
Cỏc biu hin
T
B

L
C
Thực hiện ổn định tổ chức lớp.
3,
72
0,
61
Vào bài mới bằng cách khơi dậy t duy cho SV bằng
hệ thống tình huống có vấn đề.

Chỉ sử dụng phơng pháp thuyết trình để giảng bài
mới
2,
62
1,
20
Kết hợp phơng pháp thuyết trình và PPDH khác
3,
76
0,
70
Tổ chức hoạt động nhóm cho SV.
3,
05
1,
13
Sử dụng PPDH nêu vấn đề để kích thích t duy độc
lập và sáng tạo cho SV.
3,
70
0,
64
Khuyến khích SV phát biểu ý kiến để phát triển kĩ
năng diễn đạt và thảo luận củaSV
3,
75
0,
64
Xử lý hiệu quả các tình huống s phạm nảy sinh
trong HĐGD.

0,
60
Phối hợp hiệu quả các kĩ năng giảng dạy nh: kĩ
năng ngôn ngữ, kĩ năng diễn giảng, trình bày bảng
3,
70
0,
64
Phân phối thời gian hợp lý giữa các nội dung và các
hoạt động trong lớp học.
3,
58
0,
60
Tự mình tóm tắt ý chính khi kết thúc bài giảng.
3,
73
0,
68
Nêu vấn đề hoặc cho SV động não để SV tự củng cố
lại bài học.
3,
48
0,
69
Sử dụng phiếu học tập để SV tóm tắt ý chính khi kết
thúc bài giảng.
2,
46
1,

- 3 và 3 - 4, chứng tỏ HĐGD trên lớp của GV được nghiên cứu chủ yếu thực hiện ở mức tích
cực trung bình. Xem xét phân bố điểm toàn thang đo cho thấy: Đa số GV được nghiên cứu đạt
mức 3<ĐTB<4 (81,1%) – mức tích cực trung bình. Thậm chí còn có GV không tích cực hoặ
c ít
tích cực trong giảng dạy. Số GV có TTCGD ở mức độ cao còn khiêm tốn.
Đây là nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu, nên chúng tôi đi sâu phân tích cụ thể qui
trình hoạt động giảng dạy trên lớp của GVĐH để làm bộc lộ hơn nữa thực trạng TTCGD của
GVĐH. Trong đề tài này chúng tôi đã phân tích chi tiết một số khâu cơ bản:
- Khâu thứ nhất: GV đề xuất vấn đề gây cho SV ý th
ức nhiệm vụ học tập:
- Khâu thứ 2: Tổ chức điều khiển SV lĩnh hội tri thức mới
• Tích cực sử dụng các PPDH của GVĐH.
• Tích cực sử dụng phương tiện dạy học (PTDH) của các GVĐH.
• Tích cực thực hiện các kỹ năng dạy học cơ bản.
• Tích cực tronng việc thực hiện mục
tiêu và lựa chọn nội dung dạy học.
• Thái độ giảng dạy trên lớp của GV.
- Khâu thứ 3: Tổ chức, điều khiển SV củng cố tri thức
Qua phân tích cũng cho kết quả tương tự, khi việc thực hiện tất cả các khâu trên của GV
cũng chỉ đạt mức tích cực trung bình. Kết quả này có sự phù hợp khi tìm hiểu trên CBQL và
đặc biệt là ở SV – những ngườ
i trực tiếp hưởng lợi từ HĐGD của GV, thậm chí ở một số khâu,
mức độ còn thấp hơn.
Như vậy, hành động giảng dạy trên lớp của GVĐH chỉ đạt mức tích cực trung bình.
b) Thực trạng tính tích cực thể hiện trong hoạt động sau khi lên lớp của GV
Kết quả cho thấy: Sau khi lên lớp GV đã tiến hành phân tích, đánh giá tiết học, để kịp thời
điều chỉnh hoạt động giảng dạy của mình. Tuy nhiên, mức độ chưa cao, cũng chỉ ở mức trung
bình mà thôi. Ý kiến đánh giá của SV khá phù hợp với tự đánh giá của GV về vấn đề này.
Trong quá trình giảng dạy, GV cũng gặp phải nhiều khó khăn, TTCDG được biểu hiện qua
mức độ ý chí, khắc phục khó khăn trong quá trình lên lớp của GVĐH.

82,9
11,4
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
12345
%
®¸nh gi¸ cña sinh viªn
tù ®¸nh gi¸ cña gi¶ng viªn
®¸nh gi¸ cña c¸n bé qu¶n lý

3.1.3.3. TTCGD của GV được biểu hiện thông qua việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
SV
GV có quan điểm rất tích cực trong việc KTĐG kết quả học tập của SV. Nhưng thực tế GV
sử dụng hệ thống các hình thức và PPKTĐG lại chỉ đạt mức tích cực trung bình. Có sự phù hợp
giữa đánh giá của SV và ý kiến của GV về việc sử dụ
ng PPKTĐG trong hoạt động giảng dạy.
Trên đây là những phân tích cụ thể, chi tiết về TTCGD của GVĐH. Để có thể đưa ra một
bức tranh tổng thể và nhận xét một cách khái quát hơn về TTCGD của GVĐH , chúng tôi tổng
hợp các kết quả nghiên cứu về TTCGD của GVĐH theo các tiếp cận sau:
- TTCGD của GVĐH qua từng mặt biểu hiện
Bảng 3.17a. Bảng tổng hợp TTCGD của GV
ở từng biểu hiện

Các biểu hiện

Mức 1 – 2
(%)
Mức 2 – 3
(%)
Mức 3 – 4
(%)
Mức 4 – 5
(%)
Chuẩn bị 0 4,4 71,4 24,1
Giảng dạy trên lớp 0,6 5,0 81,1 13,2
Kiểm tra đánh giá 0 4,8 81,3 13,9
Yếu TB Khá Giỏi Xuất sắc

13
Xem xột tng quan gia cỏc hnh ng ging dy cho thy: ú l tng quan thun
nhng cng khụng cht lm.
- TTCGD ca GVH qua c 3 mt: nhn thc, thỏi v hnh ng
Bng 3.17c. Bng tng hp chung TTCGD th hin c 3 mt
Biu hin Mc 1
2 (%)
Mc 2 3
(%)
Mc 3 4
(%)
Mc 4 5
(%)
TTC c
3 mt

Tinh thần, trách nhiệm của GV trong hoạt động giảng dạy. 368 95,34
Tâm lý

nhân
Lơng tâm đạo đức nghề nghiệp. 338 87,56
Khụng khớ tõm lý, truyn thng lm vic ca khoa, trng
355 91,97
nh hng ca ng nghip
305 79,02
S khuyn khớch, ỏnh giỏ ca lónh o khoa, trng
256 66,32
S m bo v mt li ớch cho GV (lng, thng, thu nhp
thờm)
268 69,43
Tâm lý
xã hội
Tớnh tớch cc hc tp ca SV (Tp th SV)
343 88,86
3.3. Phõn tớch mt s trng hp GV cú tớnh tớch cc ging dy cao.
3.3.1. Thy giỏo Nguyn Hu L GV Trng HSP H Ni
3.3.2. Thy giỏo Lu Bỡnh Nh GV Trng H Lut H Ni
3.3.3. Thy Nguyn Vn T GV Hc vin Biờn phũng
3.3.4. Cụ Phm Th Kim V Nh giỏo u tỳ, Ging viờn HV Ti chớnh

14
Phân tích các trường hợp trên cho thấy rõ hơn các biểu hiện TTCGD của GV được biểu
hiện ở cả 3 mặt: nhận thức, thái độ và hành động giảng dạy
3.4. Một số biện pháp nâng cao tính tích cực giảng dạy của GVĐH.
3.4.1. C¸c nguyªn t¾c ®Ò xuÊt biÖn ph¸p
3.4.1.1. Nguyªn t¾c sö dông phèi hîp c¸c biÖn ph¸p

- Quan tâm tới đời sống của các GV và mối quan hệ đồng nghiệp giữa các GV để tạo ra môi
trường tâm lý TC cho các GV trong quá trình giảng dạy.
- Tế nhị, khéo léo trong ứng xử với GV. Thuyết phục GV sẵn sàng hợp tác.
- Cần cho GV thấy họ là “bộ phận quan trọng của guồng máy”,
đánh giá đúng những đóng
góp của họ, thừa nhận những khả năng của họ… Điều này còn được coi như việc “tạm ứng
niềm tin” trong tâm lý học.
- Cần tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp cho GV.
3.4.2.2. Các biện pháp khác
Kết hợp các biện pháp trên, qua nghiên cứu thực trạng TTCGD của GVĐH cho thấy:
TTCGD của GVĐH chưa cao, chỉ đạt mứ
c trung bình. Để phát huy và nâng cao được TTCGD
của GV, đòi hỏi cần phải có biện pháp tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho GV bằng cách:
- Cần có những qui định lúc đầu mang tính bắt buộc, cưỡng chế GV thực hiện việc bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên, đặc biệt là bồi dưỡng đổi mới ND, PP, PTDHĐH. Kết
hợp với các biện pháp thi đua, khen thưởng phù hợp và KTĐG khắt khe, dần d
ần sẽ xóa bỏ
được thói quen dạy học cũ, thích ứng và hình thành được thói quen thường xuyên đổi mới trong
HĐGD. Mặt khác, nghiên cứu cũng cho thấy, có nhiều GV nhận thức được sự cần thiết phải

15
tớch cc trong ging dy, phi i mi trong ging dy, nhng h khụng bit lm th no v
tớch cc i mi thỡ c gỡ. Vỡ vy, vic t chc bi dng cho GV l vic lm cn thit.
- Cú k hoch kim tra, ỏnh giỏ thng xuyờn v nh k chuyờn mụn, nghip v ca
GV, nhm thỳc y cỏc GV t hc, t bi dng nõng cao trỡnh chuyờn mụn, nghip v.
Tuy nhiờn, ỏnh giỏ
c khỏch quan v cụng bng, nh trng v cỏc khoa phi:
(i) Cú qui trỡnh, tiờu chớ rừ rng, cụng khai húa; (ii) Phng phỏp v cụng c ỏnh giỏ phi
a dng, ỏng tin cy; (iii) ỏnh giỏ GV l mt cụng vic nhy cm, ũi hi phi thn trng v
t nh; (iv) Cn ỏnh giỏ qua nhiu ngun khỏc nhau nh: GV t ỏnh giỏ; SV ỏnh giỏ GV;

của GV chứng tỏ, GV có nhận thức và thái độ khá tích cực.
* Hot ng ging dy trên lp ca GV sau thc nghim
Để khẳng định tính khách quan của những ý kiến trả lời qua phiếu, chúng tôi tiếp tục dự
một số giờ dạy của GV và phỏng vấn SV các lớp mà GV đợc tập huấn giảng dạy. Qua dự giờ
quan sát chúng tôi thấy, các GV thực sự có thay đổi trong giảng dạy và biểu hiện rõ nhất là sự
thay đổi về PPGD. Vì các lớp khoa cơ bản rất đông nên phần lớn các GV ngoài việc sử dụng PP
thuyết trình, trực quan, sử dụng sách và TLTK nh trớc đây thì một số PPDH tích cực đợc sử
dụng nhiều hơn cả là PPDH tình huống, PP thảo luận nhóm (nhng chủ yếu là nhóm rì rầm
(nhóm 2 ngời)) kết hợp với PP đàm thoại, trò chơi, đóng kịch (nhập vai theo tình huống), dạy
học theo dự án
* Hiu qu s thay i TTC ca GV trong ho
t ng ging dy

16
Để chứng minh một lần nữa sự thay đổi TTCGD của GVĐH và hiệu quả của sự thay đổi đó,
chúng tôi tập trung thực nghiệm nghiên cứu ở diện nhỏ hơn đó là thử nghiệm ở 2 lớp: Hoá K57:
sĩ số 101 SV v Lớp Anh K57: sĩ số 128 SV. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm nh sau:
- Đối với lớp Hoá K57 chúng tôi lựa chọn làm lớp đối chứng. Chúng tôi đề nghị GV giảng
dạy bình thờng theo những gì GV đã chuẩn bị từ trớc. Qua quan sát suốt đợt giảng dạy (từ
cuối tháng 8-2008 đến cuối tháng 12-2008 tổng số lần dự giờ 6 lần) và qua phỏng vấn trực
tiếp cả GV và SV cũng nh xem thực tế giáo án của GV và vở ghi của SV cho thấy:
+ Về thái độ giảng dạy của GV: Nhìn chung, thái độ giảng dạy của GV khá tích cực
+ Kt qu hc tp ca SV.
Sau khi tiến hành dạy đợc 2 tháng (cuối tháng 10 2008), GV tiến hành kiểm tra điều
kiện lần 1. Và 2 tháng tiếp theo (cuối tháng 12 2008) tiến hành kiểm tra điều kiện lần 2.
PPKTĐG lần 1 và lần 2 đợc sử dụng là PP tự luận. Kết quả nh sau:
Bảng 3.22a. Điểm TB ln 1 v ln 2 ở lớp đối chứng
Cặp điểm Điểm TB Số HS Độ lệch chuẩn
Điểm ln 1
6,70 99 0,98

Độ
lệch
chuẩn
Sai số
chuẩn
của
điểm
TB
Thấp Cao
t
Mức
ý
nghĩa
Điểm
ln 1
Cặp
điểm
lớp
Hóa
Điểm
ln 2
0,03 1,25 0,13
-
0,23
0,28 0,20 0,84
Song, có một thực tế hiển nhiên là ở thời gian đầu khi SV cha thích ứng với nội dung,
chơng trình và phơng pháp học tập của môn học mới thì kết quả có thể cha cao. Nhng ở
đây ngay cả khi SV đã học xong chơng trình trong thời gian tơng đối dài (4 tháng), đã phần
nào thích ứng với môn học thì kết quả cũng hầu nh không cao hơn. Kết quả trên chứng tỏ, cho


Mức ý nghĩa
Cặp điểm ln 1 v ln 2
128 0,47 0,00
Bảng 3.23c. Sự khác biệt về điểm TB giữa điểm ln 1 v ln 2 ở lớp thực nghiệm.
Khác biệt theo cặp
95% CI -
Khoảng tin
cậy

Khác
biệt
về
điểm
TB
Độ
lệch
chuẩn
Sai số
chuẩn
của
diểm
TB
Thấp Cao
t
Mức
ý
nghĩa
im
ln 1
Cặp

nhóm khách thể được tác động nhiều hơn
T¸c ®éng thùc nghiÖm
§iÓm trước
TN
§iÓm sau
TN
§iÓm TB 8,70 8,88
Sè HS 68 68

Ít hơn

§é lÖch
chuÈn 0,57 0,59
§iÓm TB 8,78 9,00
Sè HS 60 60

Nhiều hơn

§é lÖch
chuÈn
0,65 0,57
§iÓm TB 8,74 8,93
Sè HS 128 128

Tæng

§é lÖch
chuÈn 0,61 0,58
Tóm lại: Qua quá trình tổ chức thực nghiệm biện pháp tâm lý – sư phạm trên chúng tôi
thấy: GV được thực nghiệm đều có những thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành động. Cụ

cú mc cao hn chỳt ớt so vi GV n v GV cú tui > 40.
KT LUN V KIN NGH
1. KT LUN
- TTCGD của GVĐH là ý thức tự giác của GV về mục đích của HĐGD, thể hiện ở lòng say
mê đối với HĐGD; sự chủ động, sáng tạo vợt mọi khó khăn, nhằm tổ chức và thực hiện tốt
HĐGD.
- Nhỡn chung GV nhn thc tng i y v ỳng
n v HGD.
- GV cú thỏi khỏ tớch cc trong hot ng ging dy.
- GV chun b; lờn lp v kim tra, ỏnh giỏ ch yu ch mc tớch cc trung bỡnh.
- Vi thc trng TTCGD nh trờn, nờn kt qu ging dy ca GV ch yu t mc
khỏ, thm chớ, vn cũn cú GV ging dy mc trung bỡnh thm chớ mc yu.
- Kt qu ny cú s
phự hp vi kt qu nghiờn cu v s thay i ca ngi hc sau gi
hc nh: vic t mc tiờu bi hc sau gi hc; SV cm thy sau mi bi dy ca GV h c
thay i theo hng tin b; SV cm thy hi lũng vi bi dy ca GVch yu mc va
phi, khụng cao.
- Trong quỏ trỡnh ging dy, GV gp khụng ớt nhng khú khn; GV c
ng ó c gng n
lc khc phc nhng khú khn ú bng nhiu cỏch khỏc nhau. Tuy nhiờn s GV cú biu hin
ny cha nhiu.
- Cú nhiu yu t nh hng ti TTCGD ca GV. Trong ú, cỏc yu t tõm lý cỏ nhõn cú
nh hng mnh m hn cỏc yu t tõm lý xó hi.
- Cú nhiu bin phỏp kớch thớch TTCDG ca GVH bao gm: nhúm cỏc bin phỏp kớch
thớch vt cht v nhúm cỏc bin phỏp kớch thớch tinh thn. M
i bin phỏp kớch thớch u cú u
im v hn ch nht nh. Vỡ vy khi s dng cỏc bin phỏp kớch thớch cn m bo nguyờn
tc: phi hp cỏc bin phỏp; kt hp hi hũa cỏc li ớch v nguyờn tc hiu qu.
- Vic ỏp dng bin phỏp tỏc ng thc nghim T chc tp hun bi dng i mi
PPDH i hc ó phn no nõng cao c TTC ca GV trong hot

- Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để mở rộng tri thức, nâng cao trình độ chuyên môn
nghi
ệp vụ của mình; nghiên cứu, cải tiến các phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích
cực, phối hợp với nội dung, chương trình, giáo trình mới và đặc điểm tâm lý sinh viên; sẵn sàng
đổi mới và ủng hộ sự đổi mới của đồng nghiệp.
- Có lòng yêu nghề, say mê công việc và có thái độ nghiêm túc trong công việc. Đề ra yêu
cầu cao đối với bản thân và sinh viên trong quá trình giảng dạy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status