Biện pháp nâng cao khả năng nói đúng ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi - Pdf 12


bộ giáo dục v đo tạo
viện khoa học giáo dục việt nam
võ phan thu hơng biện pháp nâng cao khả năng nói đúng
ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi

Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử giáo dục
M số : 62. 14. 01. 01 tóm tắt luận án tiến sĩ giáo dục học
h nội 2009
class="bi x0 y0 w1 h1"

Công trình đợc hoàn thành
tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Ngời hớng dẫn khoa học: 1.PGS.TS. Vũ Trọng Rỹ

2. Võ Phan Thu Hơng (2006), Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ
mầm non và ảnh hởng của môi trờng giáo dục, Tạp chí Giáo
dục, số 139 (Kỳ 1-6/2006), tr.32-33-27.

3. Võ Phan Thu Hơng (2006), Dạy lời nói biểu cảm-Nhiệm vụ
quan trọng trong công tác phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm
non, Tập san Thông tin khoa học và nghiệp vụ s phạm, số
T6/2006, NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM, tr.19-20-21-22.

1

Phần mở đầu

1. Lý do chọn đề tài

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ trớc tuổi học là việc hết sức quan trọng trong
công tác giáo dục trẻ MN. Nội dung công tác phát triển ngôn ngữ cho trẻ MN
hớng tới việc dạy trẻ nói rõ nghĩa, đúng quy tắc tiếng mẹ đẻ. Muốn vậy,
cùng với việc dạy trẻ phát âm chuẩn xác, tích cực hóa vốn từ cho trẻ, còn phải
dạy trẻ nói đúng NP.
Với đặc trng là ngôn ngữ không biến hình, phơng thức NP quan trọng
nhất trong tiếng Việt là trật tự từ và h từ; việc thay đổi trật tự từ trong câu sẽ
làm thay đổi nghĩa biểu đạt. Giai đoạn 3-4 tuổi đợc coi là thời kỳ bùng nổ
vốn từ ở trẻ, cùng với việc phát triển vốn từ, khi lời nói của trẻ xuất hiện từ 2
từ trở lên, việc dạy trẻ nói đúng trật tự từ là thật sự cần thiết. Dạy trẻ MG 3-4
tuổi nói đúng mô hình các kiểu câu đơn giản, nói đúng mục đích giao tiếp
bằng con đờng bắt chớc hoàn toàn phù hợp độ tuổi, mang tính đón đầu sự
phát triển ngôn ngữ của trẻ. Yêu cầu phát triển, nâng cao khả năng nói đúng
NP cho trẻ theo quan điểm ngữ dụng, phù hợp sự phát triển của trẻ; bằng con
đờng thực hành, cung cấp mẫu câu đúng NP, cho trẻ cơ hội tập vận dụng

triển của trẻ MG 3-4 tuổi.
Đề tài đợc thực hiện ở Tp. Hồ Chí Minh. Việc điều tra khảo sát thực tế và
tổ chức thực nghiệm đợc tiến hành ở một số trờng MN nội ngoại thành
Tp.HCM, cha có cơ hội thử nghiệm ở một số địa phơng khác.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hoá, làm rõ một số vấn đề lý luận về đặc điểm NP tiếng
Việt; đặc điểm phát triển tâm lý, phát triển ngôn ngữ và khả năng nói
đúng NP của trẻ MG 3-4 tuổi;
6.2. Nghiên cứu
khả năng nói đúng NP của trẻ MG 3-4 tuổi, thực trạng
dạy trẻ NĐNP. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hởng tới sự tiếp nhận và sử dụng
câu đúng NP ở trẻ.
6.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao khả năng NĐNP cho trẻ MG
3-4 tuổi; tổ chức thực nghiệm s phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và
hiệu quả giáo dục của các biện pháp đã đề xuất.
7. Phơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, khái quát hoá, hệ thống hóa các nguồn tài liệu có liên quan
đến đề tài nghiên cứu, nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phơng pháp quan sát s phạm
7.2.2. Phơng pháp điều tra, phỏng vấn
7.2.3.Phơng pháp trắc nghiệm (test)
7.2.4. Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.2.5.Phơng pháp thực nghiệm s phạm
3
7.2.6.Phơng pháp thống kê toán học
8. Đóng góp mới của luận án
8.1. Về lý luận: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về khái niệm,
phơng pháp dạy NP cho trẻ, đặc trng của quá trình dạy trẻ MG 3-4 tuổi

4
- Nghiên cứu chức năng, vai trò của ngôn ngữ trong sự phát triển và
giáo dục trẻ; đại diện là các tác giả: V.X. Mukhina, J. Piaget, E.I.
Tikheeva, Nguyễn ánh Tuyết, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Huy Cẩn,
- Nghiên cứu đặc điểm phát triển ngôn ngữ trẻ trớc tuổi đi học; đại
diện: Kak Hainơdich, Ph. Sôkhina, E.I. Tikheeva, Phan Thiều, Nguyễn
Xuân Khoa, Nguyễn ánh Tuyết, Lu Thị Lan, Trần Thị Tố Oanh,
- Nghiên cứu các điều kiện bảo đảm sự phát triển ngôn ngữ của trẻ;
đại diện: He len Globe, Shirley C. Raines, Phan Thiều, Nguyễn Xuân
Khoa, Nguyễn Huy Cẩn, Cao Đức Tiến, Đinh Hồng Thái,
Quan điểm chung của các nhà nghiên cứu: phát triển ngôn ngữ cho trẻ
MG không thể tách rời, độc lập với các mặt khác nhau của nó nh từ ngữ,
NP, ngữ âm và khả năng diễn đạt mạch lạc ý nghĩ của trẻ. Sự phát triển
ngôn ngữ của trẻ MN làm tiền đề cho sự phát triển hoạt động giao tiếp của
trẻ. Tác động dạy trẻ nói đúng NP là một nhiệm vụ quan trọng và thật sự
cần thiết trong giáo dục MN.
1.2. Cơ sở lý luận của việc xây dựng các biện pháp nâng cao khả năng nói
đúng NP cho trẻ MG 3-4 tuổi

1.2.1. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1.1. Ngữ pháp: là hệ thống những quy tắc cấu tạo từ, cấu tạo câu của
một ngôn ngữ.
1.2.1.2. Khả năng nói đúng NP ở
trẻ MG 3-4 tuổi: là năng lực nói câu đúng
trật tự từ và sử dụng đúng một số h từ theo quy tắc NP tiếng Việt, nghe hiểu
và nói đợc câu đúng mục đích giao tiếp, thể hiện rõ nội dung thông báo.
1.2.1.3.Dạy trẻ nói đúng
NP
là dạy trẻ tập sử dụng một số h từ, tập nói
đúng trật tự theo các mô hình câu TV, tập diễn đạt đúng mục đích giao tiếp.

kiểu t duy trực quan hình tợng.
1.3.2.2.
Hoạt động ngôn ngữ và đặc điểm phát triển ngôn ngữ ở trẻ MG 3-4 tuổi
Hoạt động ngôn ngữ là dạng hoạt động đặc biệt của con ngời bởi cùng lúc hai
dạng quá trình tâm lý và ngôn ngữ cùng đợc thực hiện. Chất lợng phát triển
ngôn ngữ của trẻ thể hiện khả năng sử dụng những hiểu biết và kỹ năng ngôn ngữ
nh một phơng tiện để giải quyết các tình huống giao tiếp cá nhân.
Kết quả điều tra trên trẻ MG Việt Nam của Lu Thị Lan và Trần Thị Tố Oanh,
cho thấy: vốn từ của trẻ
tăng trởng hàng ngày
; vốn từ của trẻ MG 3 tuổi đạt
khoảng 2000 từ. Về NP: trẻ 3-4 tuổi đã có khả năng nắm bắt một số loại câu xét
theo cấu trúc.
1.2.3.3. Dạy và học trong giáo dục MN với vấn đề dạy trẻ MG 3-4 tuổi
nói đúng NP phù hợp sự phát triển của trẻ
Trẻ MN học không chủ định với các tính chất đặc trng: tính tự nhiên,
tính kết hợp, tính thực hành, mọi nơi mọi lúc. Việc dạy trẻ phải trên quan
điểm tích hợp.
Khoảng 17-18 tháng tuổi bắt đầu xuất hiện câu cụm từ ở trẻ.Trẻ MG
3-4 tuổi đã có khả năng nói câu đúng NP, tỉ lệ câu nói đúng, câu mở rộng
thành phần, câu ghép đợc tăng dần theo độ tuổi; các câu có cấu trúc đơn
giản giảm dần. Cùng với việc phát triển về cấu trúc câu, mục đích, nội
dung câu nói của trẻ cũng đợc mở rộng và phong phú hơn nhiều.
6
1.2.3.4. Các yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển ngôn ngữ nói chung và
việc nói đúng NP của trẻ nói riêng
Môi trờng ngôn ngữ thuận lợi, có ý nghĩa tích cực xung quanh trẻ; ý
thức về nhiệm vụ dạy trẻ nói đúng NP của ngời lớn và của các nhà giáo
dục trẻ; các tác động s phạm mang tính khoa học; các điều kiện sử dụng
hệ thống biện pháp dạy trẻ đều có ảnh hởng tới việc nói đúng NP của trẻ.

33,4%
51,3%
15 ,3 %
Biểu đồ 1
Nh ận t h ứ c củ a giá o viên m ầm no n về sự cần th i ết
phải dạy trẻ MG 3-4 tuổi nói đúng ngữ pháp
Rất cần th i ết
Cần th iết
Cha cầ n thi ết
7
Việc lựa chọn các biện pháp dạy trẻ NĐNP cha đợc GVMN thật sự
quan tâm, cha tận dụng cơ hội dạy trẻ NĐNP một cách có hệ thống.
Cha tạo cơ hội cho trẻ đợc tập vận dụng các kiểu câu trong giao tiếp.
Nội dung dạy trẻ NĐNP chủ yếu là sửa lỗi trong câu sai NP của trẻ, hớng
dẫn trẻ nói câu đủ 2 thành phần chính chủ ngữ và vị ngữ.
1.3.2.5. Thực trạng khả năng nói đúng NP của trẻ MG 3-4 tuổi
Trẻ đã có thể nói đợc khá nhiều kiểu câu, nh câu đơn hạt nhân, câu
đơn mở rộng thành phần và một số kiểu câu ghép thông qua việc bắt
chớc lời nói của ngời lớn. Trong đó, câu đơn mở rộng thành phần xuất
hiện nhiều nhất. Các dạng câu đúng NP của trẻ thờng xuất hiện trong các
hình thức kể chuyện, đặc biệt là hình thức trẻ kể lại chuyện. Tuy nhiên
chất lợng lời nói đúng NP không đồng đều.
1.3.2.6. ảnh hởng của môi trờng ngôn ngữ và giao tiếp tự nhiên
- Môi trờng ngôn ngữ là nguồn cho trẻ bắt chớc
- Môi trờng giao tiếp tự nhiên kích thích trẻ nói

Chơng 2
Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng
nói đúng NP của trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi


khiến, câu cảm thán phù hợp mục đích giao tiếp với mọi ngời xung quanh.
2.3. Yêu cầu s phạm khi tổ chức các hoạt động dạy trẻ NĐNP
-
Thông qua hoạt động vui chơi hoặc các hoạt động có yếu tố chơi để dạy trẻ.
- Dựa trên đời sống, vốn hiểu biết của chính trẻ, có yếu tố gây bức xúckích thích trẻ.
2.4. Các biện pháp nâng cao khả năng nói đúng NP cho trẻ MG 3-4 tuổi
Gồm bốn nhóm biện pháp (BP), trong đó, tập nói theo mô hình câu
phát huy tối đa tinh thần học mà chơi, chơi mà học. Thông qua trò chơi
xếp hình, trẻ đợc học nói đúng trật tự NP một cách nhẹ nhàng, tự nhiên,
phù hợp đặc điểm tâm lý lứa tuổi. Vị trí đúng của các khối màu nh điểm
tựa giúp trẻ ghi nhớ trật tự các từ khi tập nói theo mẫu. Trò chơi đợc lặp
đi lặp lại ở mọi lúc mọi nơi giúp tạo thành thói quen nói đúng trật tự từ, đủ
thành phần trong câu ở trẻ. Tập kể chuyện là nhóm BP đợc sử dụng quen
thuộc song lâu nay việc sử dụng của giáo viên MN chủ yếu chỉ tập trung
vào yêu cầu biểu đạt thông tin. Với mục đích dạy trẻ nói đúng NP, bên
cạnh yêu cầu thông báo, các nhóm BP tập vận dụng trong tình huống cụ
thể; tập kể chuyện; tạo môi trờng giáo dục thuận lợi cho trẻ giao tiếp
hớng tới việc tạo ra môi trờng có yếu tố kích thích trẻ tập vận dụng các
kiểu câu đã biết trong giao tiếp. Cụ thể: cung cấp mẫu lời nói đúng NP để
trẻ tiếp nhận, tạo cơ hội để trẻ tập vận dụng mẫu câu đã biết, thúc đẩy trẻ
tập nói tự nhiên qua giao tiếp, hình thành thói quen nói đúng NP ở trẻ.
2.4.1. Nhóm biện pháp:
Tập nói theo mô hình câu
2.4.1.1. Biện pháp lặp lại câu theo mô hình cấu trúc: (Sử dụng phơng
tiện trực quan hỗ trợ)
Mục đích, ý nghĩa:
Cung cấp một số câu mẫu theo mô hình cấu trúc câu
TV, dới tác động của GV, trẻ học nói theo cách bắt chớc trên cơ sở đó quá
trình tiếp nhận và tập sử dụng câu đúng diễn ra nhanh chóng, hiệu quả.
Yêu cầu

nội dung phù hợp là điểm tựa gợi ý cho trẻ tập nói theo mô hình câu.
2.4.1.2. Biện pháp nói với từ cho sẵn
Mục đích
:
tập cho trẻ cách nói mở rộng thành phần câu, tập nói các kiểu
câu xét theo cấu trúc và xét theo mục đích giao tiếp, củng cố các kiểu câu trẻ
đã tiếp nhận.
Yêu cầu:
- Các thành phần trong câu phải đợc mở rộng dần, mở rộng thành
phần chủ ngữ và vị ngữ; từ câu đơn có 2 thành phần chính CN và VN mở
rộng bằng cách thêm vào bổ ngữ và các thành phần phụ nh: trạng ngữ chỉ
thời gian, chỉ địa điểm, hô ngữ.
10
- Từ cho sẵn phải quen thuộc, gần gũi với trẻ, cho trẻ tập nói các kiểu
câu từ dễ đến khó, từ câu đơn giản tới câu phức tạp hơn.
- Tạo tình huống kích thích trẻ nói; tìm hiểu và sửa lỗi NP cho trẻ.
Cách tiến hành
:
Sử dụng tranh vẽ có nội dung phù hợp, gây hứng thú cho trẻ. Tiến hành
tập nói theo các hớng:
a. Mở rộng câu bằng cách phát triển các thành phần chủ ngữ, vị ngữ từ
danh từ, động từ, tính từ thành ngữ danh từ, ngữ động từ, ngữ tính từ.
b. Mở rộng câu đơn bằng cách thêm thành phần phụ là trạng ngữ
c. Tập nói câu có hai vị ngữ với từ nối và, vừa vừa
d. Tập nói câu ghép đẳng lập
e. Tập nói một vài kiểu câu ghép chính phụ đơn giản
f. Tập nói các dạng câu tờng thuật, nghi vấn, cầu khiến
g. Sửa lỗi NP cho trẻ
2.4.2. Nhóm biện pháp:
Tập vận dụng mẫu câu trong tình huống cụ thể

Yêu cầu

- Khuyến khích sử dụng các câu có các quan hệ từ, nhằm liên kết các ý
khi diễn đạt.
- Không gò ép trẻ, phải lập tức chuyển đề tài trò chuyện khi trẻ chán,
có ít kinh nghiệm nên không đủ vốn từ diễn đạt.
Cách tiến hành

-
Tổ chức quan sát, đàm thoại với trẻ về những đề tài quen thuộc, gần gũi.

- Trò chuyện, tạo hứng thú cho trẻ
- Cho trẻ diễn tả từng câu, nhiều câu thành đoạn.
2.4.3. Nhóm biện pháp: Tập kể chuyện
2.4.3.1. Biện pháp 1: Kể lại chuyện đ nghe
Mục đích, ý nghĩa
:
Cung cấp những khuôn mẫu ngôn ngữ văn học có tính
biểu cảm, gợi tả cao, giúp phát triển ở trẻ độ cảm nhận các chuẩn ngôn ngữ,
tích cực hóa vốn từ của trẻ, trên cơ sở đó sử dụng từ đúng trong câu.
Yêu cầu:
- Truyện có chủ đề gần gũi trẻ. Nội dung đơn giản, không quá nhiều
chi tiết, phù hợp nhận thức của trẻ và phải mang tính giáo dục .
- Ngôn ngữ trong truyện phải chuẩn mực, có chứa những mẫu câu cần
đợc củng cố, rèn luyện ở trẻ.
- Tạo cơ hội cho trẻ nghe và tập nói nhiều kiểu câu khi kể lại.
- Khuyến khích trẻ kể lại bằng câu của chính trẻ.
Cách tiến hành
:
- Sử dụng thủ thuật Tập nói tiếp câu còn thiếu (đặc biệt thích hợp với trẻ 3

Tranh thủ vốn kinh nghiệm trẻ tích lũy và nhu cầu chia
sẻ với ngời khác, nhu cầu thiết lập quan hệ với ngời xung quanh để khai thác
cơ hội cho trẻ kể lại những điều đã trải nghiệm bằng lời nói đúng NP
Yêu cầu

- Khơi gợi đợc những ấn tợng, kinh nghiệm cá nhân trẻ
-
Phát hiện cơ hội sử dụng các mẫu mô hình câu, kiểu loại câu cần thiết.

- Khuyến khích trẻ nhút nhát, ít nói tham gia kể lại những điều đặc
biệt trẻ đã trải nghiệm .
Cách tiến hành
:
thực hiện đợc ở mọi thời điểm sinh hoạt ở trờng MN
GV chọn tình huống, sự kiện gần gũi trẻ đã chứng kiến, gây ấn tợng
với trẻ, cho trẻ kể lại; đa ra các câu hỏi khơi gợi định hớng nội dung kể,
cố gắng vận dụng các kiểu câu đã biết, nói đúng mục đích phát ngôn.
- Trò chuyện với trẻ về tình huống, sự kiện. Giúp trẻ nhớ lại những tình
tiết thông qua các câu hỏi gợi mở, dắt dẫn trẻ trả lời, định hình chuyện sẽ
kể.
- Cho trẻ kể chuyện. Cùng trẻ bàn bạc, tìm tên đặt cho chuyện trẻ vừa kể.
- Khen ngợi, động viên trẻ sau khi hoàn thành chuyện kể.
-
Sửa lỗi, củng cố các kiểu câu trẻ hay sai trong quá trình trẻ kể chuyện.
2.4.4. Nhóm biện pháp : Tạo môi trờng giáo dục thuận lợi cho trẻ
giao tiếp
2.2.4.1. Biện pháp 1: Tạo môi trờng giao tiếp có chủ định
Mục đích, ý nghĩa
: Rèn luyện phản xạ ngôn ngữ, tạo cơ hội cho trẻ
thực hành nói các kiểu câu theo mẫu đã tiếp nhận, phát huy vốn ngôn ngữ

- Không ép buộc trẻ phải nói về những điều trẻ không thích.
- Không can thiệp, xen vào cuộc trò chuyện của trẻ, chỉ hỗ trợ khi thật
sự trẻ cần t vấn, khi đề tài của trẻ đã cạn.

Cách tiến hành
:
- Chuẩn bị trớc một số đề tài để gọi cho trẻ trò chuyện trong giờ đón
trẻ, giờ vui chơi, các giờ sinh họat khác.
- Tạo hòan cảnh giao tiếp giữa trẻ và trẻ, giữa trẻ với cô bằng các câu
hỏi khơi gợi kinh nghiệm của trẻ.
- Tổ chức cho trẻ trò chuyện với nhau, trò chuyện với cô theo những
nội dung trẻ hứng thú, phù hợp hoàn cảnh trò chuyện
- Khi trả lời câu hỏi của trẻ, nên nhắc lại câu chính trẻ nói ra, cố gắng
giúp trẻ nói đúng cấu trúc câu, rõ nội dung thông báo.
14

Chơng 3
thực nghiệm s phạm

3.1. Những vấn đề chung
3.1.1. Mục đích tổ chức thực nghiệm
Kiểm nghiệm tính khoa học và hiệu quả giáo dục của các biện pháp
nâng cao khả năng nói đúng NP cho trẻ MG 3-4 tuổi do tác giả đề xuất.
3.1.2. Nội dung thực nghiệm
Bộ bài tập - Trò chơi gợi ý và tài liệu hớng dẫn GV thực hiện bốn
nhóm biện pháp nhằm phát triển khả năng NĐNP cho trẻ MG 3-4 tuổi.
3.1.3. Đối tợng, địa bàn thực nghiệm
- Chọn mẫu thực nghiệm và đối chứng đảm bảo tơng đơng nhau về
mọi mặt, ở ba vùng: quận trung tâm, ven nội, huyện ngoại thành Tp. HCM
-

nhóm thực nghiệm và trẻ nhóm đối chứng nh sau
Cơ sở xác định tiêu chí đánh giá:
- Căn cứ đặc điểm NP tiếng Việt, khái niệm khả năng nói đúng NP của
trẻ MG 3-4 tuổi; đặc điểm phát triển ngôn ngữ nói của trẻ MG 3-4 tuổi và
mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ MG nói chung và trẻ MG 3-4 tuổi
trong chơng trình.
Nội dung tiêu chí: đợc thể hiện trong bảng 3.2.
a. Khả năng nói đúng tập hợp từ trong câu
- Sử dụng đúng từ trong câu (đúng nghĩa, đúng loại từ)
- Nói đúng trật tự NP (theo quy tắc cấu tạo từ: thành tố chính đứng
trớc, thành tố phụ đứng sau; quy tắc cấu tạo câu: thông thờng chủ ngữ
đứng trớc, vị ngữ đứng sau).
- Trật tự các từ thể hiện rõ nội dung thông báo.
b. Khả năng nói các kiểu loại câu
- Nói đúng cấu trúc các kiểu câu (câu đơn hạt nhân, câu đơn mở
rộng thành phần, một số kiểu câu ghép (đẳng lập, chính phụ)).
- Nói câu đúng mục đích giao tiếp: các kiểu câu kể, câu nghi vấn,
câu cầu khiến, cảm thán.
c. Tính ổn định của khả năng nói các kiểu loại câu
- Thờng xuyên nói các kiểu câu đúng cấu trúc
- Thờng xuyên nói đúng các kiểu câu phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

Từ những biểu hiện cụ thể của tiêu chí, chúng tôi xác định thang
đánh giá mức độ biểu hiện khả năng nói đúng ngữ pháp ở trẻ MG 3-4
tuổi, cụ thể theo bảng 3.2
16



3
1 1

1
A: 3 đ
B: 2 đ
C:<2 đ 2
Khả năng
nói các
kiểu loại
câu
2.1. Đúng cấu trúc câu
- Nói câu đơn có đủ hai
thành phần chính C-V
- Nói các dạng câu
đơn mở rộng thành
phần
- Nói câu ghép đẳng lập
- Nói câu ghép chính
phụ
2.2.
Đúng mục đích phát
ngôn

câu
3.1. Thờng nói các
kiểu loại câu.
3.2 Thờng nói rõ nét
các kiểu câu.

0,5

0,5

Giỏi:
Từ 8-10 đ

Khá
Từ 6-7 đ
Đ/kiện:
1.2,2.1,2.2

Trung bình
: 5đ
(Đ/kiện:, 1.2,
2.1,2.2.: đạt)

Không đạt
:
điểm < 5
3.1.5.2. Công cụ đánh giá

Bài tập 7
Bài tập 8
Tính ổn định
Tổng điểm
đạt 150
Tỷ lệ %
TN
7 5 5 5 4 5 4 13 5
53
35,3
Pre-Test
ĐC
7 5 5 6 5 5 5 12 4
54
36,0
TN
11 8 7 7 7 8 6 18 7
79
52,7
Trờng MN
Sao Mai
Post-Test
ĐC
8 5 5 6 6 5 4 14 4
57
38,0
18

Nhóm 1
Post
15 15 12 15 14 13 11 26 12 133 6
Pre.
7 6 5 6 5 5 4 14 3 56 4
Trờng
MN 19/5
Nhóm 2
Post
13 14 10 15 12 13 11 24 11 123 4
Pre.
8 7 6 7 5 6 4 15 4 62 6
Nhóm 1
Post
14 14 12 15 13 13 11 26 13 131 5,5
Pre.
7 6 5 5 4 5 4 16 3 55 3
Trờng MN
Sao Mai
Nhóm 2
Post
12 14 12 14 13 12 10 25 9 121 3
Pre.
5 5 4 5 4 4 2 10 3 42 2
Nhóm 1
Post
12 13 9 14 12 10 9 22 9 110 2
Pre.
6 5 4 4 4 4 1 10 2 40 1
MN Hoàng Anh
Để kiểm tra tính chính xác hiệu quả của bốn nhóm biện pháp, chúng
tôi cũng lập bảng kết quả đo đầu ra (post-test) của cả hai nhóm thực
nghiệm và đối chúng (bảng 3.6)
Bảng 3.6. So sánh kết quả đo mức độ biểu hiện khả năng nói đúng NP giữa hai nhóm trẻ
thực nghiệm và đối chứng ở giai đoạn Post-test

Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập3
Bài tập 4
Bài tập 5
Bài tập 6
Bài tập 7
Bài tập 8
Tính ổn
định
Tổng điểm
đạt/150
Xếp hạng

9 6 7 8 7 6 4 17 5 69 3
TN
12 13 9 14 12 10 9 22 9 110 2
Nhóm
1
ĐC
8 6 6 7 6 5 4 14 4 60 2
TN
12 13 9 14 12 9 7 21 8 105 1
Trờng MN
Hoàng Anh
Nhóm
2
ĐC
7 5 4 6 4 5 3 14 3 51 1 2
Xếp hạng riêng cho mỗi nhóm thực nghiệm, đối chứng.
60
56
133
123
62
55
131
121
42
40
110

TN
20
§¸nh gi¸ kh¶ n¨ng N§NP cña trÎ c¸c nhãm tr−íc vµ sau khi thùc hiÖn
thùc nghiÖm t¸c ®éng
B¶ng 3.8
. B¶ng xÕp lo¹i kh¶ n¨ng nãi ®óng NP cña trÎ nhãm TN tr−íc
thùc nghiÖm t¸c ®éng
giái kh¸
trung

b×nh
kh«ng

®¹t
Tr−êng MN
Nhãm
SL % SL % SL % SL %
TN1 0
0
1
6,7
6
40,0
8
53,3
Tr−êng MN
19/5
TN2 0
0
1

66,7
Tr−êng MN
Hoµng Anh
TN2 0
0
1
6,7
3
20,0
11
73,3

B¶ng 3.9. B¶ng xÕp lo¹i kh¶ n¨ng nãi ®óng NP cña trÎ nhãm TN sau
Thùc nghiÖm t¸c ®éng

giái kh¸
trung

b×nh
kh«ng

®¹t
Tr−êng MN
Nhãm
SL % SL % SL % SL %
TN1 13
86,7
2
13,3
0

53,3
1
6,6
0
Tr−êng MN
Hoµng Anh
TN2 5
33,3
8
53,3
2
13,3
0 21
Bảng 3.10. Bảng Xếp loại khả năng nói đúng NP
của trẻ nhóm ĐC sau Thực nghiệm
giỏi khá
trung

bình
không

đạt
Trờng MN
Nhóm
SL % SL % SL % SL %
ĐC1 2
13,3

5
33,3
6
40,0
ĐC1 2
13,3
1
6,6
5
33,3
7
46,7
Trờng MN
Hoàng Anh
ĐC2 0
0.0
0.0
.00
5
33,3
10
66,7
Bng 3.11 : Cỏc tham s thng kờ ca cỏc ln kim tra
Phõn b s tr theo im kim tra
Lp TS
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Xi Si
Thc
nghim
90 0 0 0 0 0 15 25 25 25 10 8.78 1.71
i chng 90 0 0 0 2 5 27 28 14 12 2 6.64 1.73


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status