1. Ảnh hưởng của các yếu tố,điều kiện ngoại cảnh đến vi sinh vật
1.1 Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý
1.1.1 .Ảnh hưởng của độ ẩm
Hoạt động sống của vi sinh vật có quan hệ mật thiết với nước,tỉ lệ
nước trong tế bào vi sinh vật khá cao,nước trong vi khuẩn chiếm 75-
85%,nấm men 78-82%,nấm mốc 84-90%.
Vi sinh vật cần nước ở trạng thái tự do,do quá trình TĐC nếu thiếu
nước sẽ có hiện tượng loại nước ra khỏi tế bào,làm tế bào có thể bị chết.
Súc đề kháng của các vi sinh vật ở trạng thái khô là khác nhau :
+ Sức đề kháng của các vi sinh vật không khí >VSV đất > VSV
nước
+ Sức đề kháng của xạ khuẩn > Vi khuẩn > nấm mốc
+ Sức đề kháng của bào tử > tế bào sinh dưỡng.
Nếu hạ thấp độ ẩm sẽ làm rối loạn quá trình sinh lý bình thường của
vi sinh vật. Độ ẩm là một trong những yếu tố làm cho vsv tiếp nhận thức ăn
dễ dàng. Nhờ có độ âm tốt mà các chất dinh dưỡng dễ xâm nhập vào cơ
thể,các hệ enzyme thủy phân mới hoạt động được. Nếu độ ẩm quá thấp sảy
ra hiện tượng thay đổi trạng thái của nguyên sinh chất. Từ thay đổi trạng thái
như vậy dẫn tới vsv không phát triển được
Lợi dụng đặc điểm này người ta tiến hành những phương pháp sấy
khô phơi khô để làm giảm độ ẩm nguyên liệu. Làm khô không khí để hạn
chế sự phát triển của vsv hay để những vật liệu cần bảo quản ở những điều
kiện khô ráo cho vsv ít phá hoại.
1.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ thấp dưới 3°C làm ngừng quá trình sinh trưởng, phát triển của
vsv.Vì vậy người ta ứng dụng để bảo quản giống vsv, thức ăn va các vật liệu
cần thiết. Có thể giữ vi khuẩn ở nito lỏng -190 °C vẫn duy trì sự sống hang
năm.
Mỗi loại vsv đều có nhiệt độ thấp nhất và cao nhất, nhiệt độ thích
hợp cho sự phát triển sinh trưởng của riêng nó.
Nhiệt độ sinh trưởng cực tiểu và cực đại là 2 nhiệt độ thấp nhất và
Ứng dụng: Các tia bức xạ được sử dụng trong khi khử trung, tiêu
độc, trong bảo quản, chế biến, tạo giống VSV
1.2. ảnh hưởng của các yếu tố hóa học
1.2.1. pH
pH có quan hệ rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của vsv. tác
dụng của pH có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trinh trao đổi chất của Tế bào.
nồng độ ion H
+
còn ảnh hưởng trực tiếp đến độ hòa tan của một số ion
khoáng như K
+
,Na
+
, do đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
vsv.
Đa số vsv thích ứng ở pH từ 4,5-9 tuy nhiên tùy từng chủng giống
VSV khác nhau mà thích ứng khác nhau với pH
VD: -Rhizobium, pH thích hợp 6,5-7,5
-Azotobacter, pH thích hợp 7,2-8,2.
1.2.2 Các chất sát trùng, ức chế, diệt khuẩn
Các chất sat trùng, ức chế, diệt khuẩn bao gồm tất cả các chất gây hại
đối với VSV
- chất sát trùng: Là những chất có thể giết chết VSV gây bệnh hoặc
không gây bệnh nhưng không giết chết được nha bào.
-chất ức chế: là những chất làm ngừng quá trình sinh trưởng, phát
triển của VSV nhưng VSV không bị chết mà ở trạng thái tiềm tàng.
- chất diệt khuẩn: Là các chất có thể giết chết toàn bộ vi khuẩn kể cả
nha bào hay bao tử.
Một chất có thể vừa là chất sát trùng, ức chế hay chất diệt khuẩn tùy
thuộc vào nồng độ, thời gian, loại VSV tác động và các yếu khác.
thuận lời về dinh dưỡng cho sự oxy hóa rượu thành dấm của vi khuẩn axetic
khi có không khí. Hay khi lên men tự nhiên, những vsv hiếu khí đầu tiên
phát triển sự dụng hết oxy tạo điều kiện yếm khí cho các vi khuẩn tiến hành
lên men.
1.3.3 Quan hệ đối kháng
Đây là mối quan hệ gây ra những ảnh hưởng hạn chế hoặc tiêu diệt,
loại trừ nhau biểu hiện trên các mặt như tranh chấp dinh dưỡng, tiết ra những
sản phẩm độc hại.
VD: Vi khuẩn cố định đạm sống hội sinh Azospirillum đối kháng với
nấm Fusarium.
1.3.4 Quan hệ ký sinh
Là mối quan hệ giữa 2 cá thể sinh vật mà một bên lợi, một bên hại.
Sinh vật này sống nhờ hoàn toàn vào sinh vật kia bằng cách sự dụng bản
thân sinh vật ấy làm nguồn cung cấp dinh dưỡng cho nó, làm cho sinh vật ấy
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển hoặc có thể bị chết.
VD: Nấm sống ký sinh trên cây trồng gây bệnh cho cây, thưc khuẩn
thể sống trong tế bào vi khuẩn
2. phân bố đấtcủa vi sinh vật trong tự nhiên
2.1 phân bố của vi sinh vật trong đất
-Nhiệt độ(23-28°C ) độ ẩm(30-85%) trong đất thích hợp cho vsv trú
ngụ và phát triển.
-trong đất có đầy đủ các nguyên tố đa lượng và vi lượng như
N,P,K,Ca,Na ngoài ra trong đất còn nhiều loại Enzym phù hợp cho hoạt
động sống của vsv.
-Kraxnhicop.N.A cho biết:1gram đất có 100 triệu TB vi khuẩn, 10
triệu TB xạ khuẩn, 10 vạn đến 1 triệu TB nấm, 1-10 vạn tế bào tảo.
2.2 phân bố VSV trong nước
Nước là môi trường thích hơp của nhiều loài vsv, vì nước có chứa
đầy đủ chất hưu cơ, không khí và nhiệt độ thuận lợi cho sinh trưởng và phát
triển của vsv.
của chính họ
+ Xây dựng và xác định thích hợp các nguồn nước dều góp phần
phòng ngừa sự ô nhiễm của nước uống ở làng xóm,trạm,trại,nông trường.
+ Các hố chứa nước thải có sự chống thấm để phòng ngừa ngấm vào
các mạch nước nguồn nước khác.
+ Phải có biện pháp tránh nhiễm chất thải vào bể chứa,giếng nước
bằng sử dụng nắp đậy và luôn kiểm tra để loại trừ tất cả các khả năng ô
nhiễm nước thải
2.3.phân bố vsv trong không khí
- Không khí được coi là môi trường không thuận lợi cho sự phát triển
của vsv do:
thiếu dinh dưỡng, khô, luôn bị ASMT chiếu sáng và mưa rửa trôi bụi bẩn
trong không khí.
- Sự nhiễm vsv chủ yếu là từ đất,gió thổi bụi bẩn trong đất có mang
vsv tung vào không khí,ngoài ra còn từ nước do bốc hơi nước hay hơi của
người và gia súc .Hệ vsv trong không khí có quan hệ với các yếu tố:
+ Hệ vsv có trong đất: số lượng,chủng loại vsv trong đất ở một vùng
nào đó phản ánh số lượng và chủng loại vsv trong không khí ở vùng đó.
+ Sự hoạt động của người,động vật và các phương tiện cần thiết cho
sinh hoạt của con người. Nơi tập trung dân, gia súc và có sự hoạt động của
người và súc vật lớn thì số lượng và chủng loại vsv lớn.
+ Tầng không khí: Không khí càng gần mặt đất thì số lượng vsv
càng lớn, càng lên cao càng giảm.
+ Thời tiết khí hậu: Nắng và mưa có tác dụng làm giảm vsv trong
không khí. Trời khô hanh,nhiều gió sẽ tăng lượng vsv trong không khí.