tiểu luận nguyên lý sáng tạo áp dụng trong dịch vụ lưu trữ trực tuyến dropbox - Pdf 12



ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: “Nguyên lý sáng tạo áp dụng trong
dịch vụ lưu trữ trực tuyến Dropbox”

Môn học: Phương pháp nghiên cứu khoa học Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên thực hiện: Tô Gia Diệu
Mã số học viên: 12 11 013
Lớp: Cao học CNTT khóa 22
Tp.HCM, 11/2012
1

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
I. Giới thiệu dịch vụ Dropbox 4
1. Giới thiệu 4
2. Lịch sử hình thành 5

15. Nguyên tắc tự phục vụ 24
16. Nguyên tắc phân hủy 25
17. Nguyên tắc rẻ thay cho đắt 25
18. Nguyên tắc thay đổi màu sắc 26
19. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 26
IV. Hướng cải tiến dựa trên các nguyên tắc sáng tạo 27
1. Trộn các tập tin phiên bản với nhau 27
2. Xây dựng hệ thống thư viện (thư viên sách, ảnh, nhạc, phim ) 27
3. Hỗ trợ phân loại tập tin 27
4. Hỗ trợ tìm kiếm bằng hình ảnh, giọng nói, bài hát 28
5. Thống kê thao tác người dùng để cải thiện giao diện cho từng người 28
V. Kết luận 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 3

LỜI MỞ ĐẦU
Thông qua những buổi giảng dạy và hướng dẫn của thầy Hoàng Kiếm, em được
biết và hiểu hơn về cách vận dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình giải quyết
các bài toán, vấn đề mang tính khoa học. Do đó, trong bài tiểu luận này, em xin trình
bày các vấn đề trong sáng tạo và phân tích những thủ thuật sáng tạo được áp dụng
trong dịch vụ lưu trữ và chia sẻ Dropbox.
Hàng ngày, hầu hết chúng ta đều gặp trường hợp phải chép tập tin đang làm việc
tại văn phòng vào USB để có thể đem về nhà chỉnh sửa tiếp. Trong trường hợp chúng
ta quên đem USB thì khi về nhà sẽ không thể làm tiếp công việc. Trường hợp khác là
khi chúng ta đang đi ngoài đường, khách hàng yêu cầu gởi báo cáo nhưng ta không
đem máy tính theo, hoặc đang ngồi ở nhà nhưng cúp điện mà cần chuyển tài liệu gấp
thì quả là một vấn đề lớn.
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ, các dịch vụ lưu trữ và chia sẻ trực

dùng đặt các tập tin vào trong thư mục Dropbox trên một máy tính nào đó thì ngay lập
tức, chúng sẽ xuất hiện trên bất kì các thiết bị khác (máy tính hay thiết bị di động) mà
đã được cài đặt sẵn phần mềm và tài khoản Dropbox của người dùng.
Các tập tin của người dùng khi được đưa vào thư mục Dropbox sẽ được
Dropbox sao chép và lưu trữ trên các máy chủ an toàn của họ nên người dùng cũng có
thể truy cập vào chúng từ bất kì các máy tính hoặc các thiết bị di động khác của người
dùng thông qua trang web của Dropbox.
5

 Với Dropbox, các tập tin của người dùng luôn được đồng bộ hóa
Giả sử chúng ta đang chỉnh sửa một tài liệu ở nhà. Ngay sau khi nhấn vào nút
“Save”. Dropbox sẽ tự động đồng bộ hóa tài liệu đó với các thiết bị khác của chúng ta
một cách tự động.
 Dropbox cho phép người dùng chia sẻ tập tin một cách dễ dàng
Chúng ta có thể dễ dàng chia sẻ toàn bộ thư mục hoặc các thư viện ảnh của
mình bằng cách đặt các thư mục muốn chia sẻ vào trong Dropbox rồi sau đó, gửi e-
mail mời những người mà mình muốn chia sẻ thư mục đó. Chúng ta cũng có thể gửi
liên kết tải của những tập tin có trong Dropbox của mình cho người khác.
 Với Dropbox, sao lưu trực tuyến là tự động
Bất kì các tập tin nào được đặt vào trong thư mục Dropbox sẽ được tự động sao
lưu vào máy chủ. Nên dù máy tính cá nhân có bị hư thì các dữ liệu của người dùng vẫn
sẽ được lưu trữ an toàn trên Dropbox và có thể phục hồi lại vào bất kì thời điểm nào.
 Dropbox cho phép quay trở lại quá khứ để khôi phục những dữ liệu bị xóa
hoặc bị thay đổi
Mỗi khi lưu một tập tin nào đó vào Dropbox, Dropbox sẽ đồng bộ nó với máy
chủ. Dropbox lưu giữ lại lịch sử của những lần thay đổi để người dùng có thể hoàn tác
lại bất kỳ sai lầm và thậm chí lấy lại được các tập tin đã bị xóa. Theo mặc định,
Dropbox giữ lịch sử trong vòng 30 ngày.
2. Lịch sử hình thành
Người sáng lập Dropbox, Drew Houston nảy sinh ra ý tưởng sau nhiều lần để

Python. Riêng phần mềm máy khách sử dụng thêm các công cụ giao diện như
wxWidgets và Cocoa. Các thư viện Python cần thiết cũng được sử dụng như: Twisted,
ctypes, và pywin32.
Mày khách Dropbox cho phép người dùng thả bất kỳ tập tin nào vào thư mục
được chỉ định. Sau đó, tập tin này sẽ được đồng bộ đến dịch vụ internet của Dropbox
và đến bất kỳ thiết bị hay máy tính khác của người dùng. Người dùng cũng có thể tải
lên các tập tin 1 cách thủ công thông qua trình duyệt web [7].
Vì chức năng của Dropbox như 1 dịch vụ lưu trữ, nên nó tập trung vào chức
năng đồng bộ hóa và chia sẻ. Nó hỗ trợ truy vết lịch sử sửa đổi, nên các tập tin đã bị
xóa từ thư mục Dropbox có thể được phục hồi từ bất kỳ máy tính được đồng bộ.
Dropbox hỗ trợ kiểm soát phiên bản của nhiều người dùng, cho phép nhóm người dùng
có thể chỉnh sửa tập tin mà không bị trường hợp ghi đè tập tin lên nhau. Các phiên bản
mặc định được lưu trong 30 ngày với số lượng vô hạn.
Việc quản lý phiên bản được kết hợp với việc sử dụng công nghệ mã hóa delta.
Khi một tập tin trong thư mục Dropbox bị thay đổi, Dropbox chỉ tải lên các phần của
tập tin bị thay đổi khi đồng bộ.
Dropbox vẫn đang sử dụng hệ thống lưu trữ của Amazon’s Simple Storage
Service để lưu trữ tập tin. Mặc dù Houston đã tuyến bố rằng Dropbox có thể chuyển
đổi một nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ khác trong tương lai. Dropbox cũng sử dụng
truyền tải SSL cho việc đồng bộ và lưu trữ dữ liệu thông qua mã hóa AES-256.
8

4. Các tính năng
a. Đồng bộ hóa dữ liệu
Dropbox cho phép đồng bộ hóa các dữ liệu lưu trữ trực tuyến với máy tính
 2GB dung lượng lưu trữ trực tuyến miễn phí, 100GB dung lượng lưu trữ trực
tuyến cho khách hàng trả phí.
 Đồng bộ hóa tất cả các thể loại và kích thước của tập tin.
 Đồng bộ hóa cho các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows, Mac và Linux
 Tự động đồng bộ hóa khi có sự thay đổi được phát hiện.

xóa, đổi tên, di chuyển…
 Hỗ trợ hộp tìm kiếm tập tin trên Dropbox.
 “Recent Events” cho phép theo dõi các hoạt động gần đây nhất trên Dropbox.
 Tạo shared folders và mời những người xung quanh cùng sử dụng nó.
 Khôi phục lại các phiên bản trước của tập tin hoặc các tập tin đã bị xóa.
 Xem phòng trưng bày ảnh trực tuyến đã được tạo tự động từ những bức ảnh
trong Dropbox.
e. An toàn & Bảo mât
Dropbox đảm bảo nghiêm túc sự an ninh cũng như tính bảo mật cho các tập tin
 Các Shared folder sẽ chỉ xem được khi bạn là người được mời sử dụng.
 Tất cả quá trình truyền tải dữ liệu tập tin và siêu dữ liệu sẽ được thực hiện trong
một kênh được mã hóa (SSL).
 Tất cả các tập tin được lưu trữ trên các máy chủ của Dropbox sẽ được mã hoá
(AES-256) và không thể tiếp cận được nếu không có mật khẩu.
 Trang web và phần mềm của Dropbox được bảo vệ vững chắc nhằm chống lại
các cuộc tấn công từ tin tặc.
10

 Các nhân viên của Dropbox không thể xem được bất kì các tập tin nào của
người sử dụng.
 Kết nối trực tuyến đến các tập tin yêu cầu tên đăng nhập và mật khẩu.
 Các tập tin “Public” chỉ có thể xem được bởi những người có liên kết của tập tin
đó. Các thư mục “Public” không có khả năng duyệt hoặc tìm thấy bởi những
công cụ tìm kiếm
f. Kết nối các thiết bị di động
Ứng dụng Dropbox miễn phí cho iOS và Android cho phép người dùng:
 Xem các tập tin trong ứng dụng Dropbox.
 Tải các tập tin về để xem offline.
 Chụp ảnh và quay phim và đồng bộ hóa chúng với Dropbox.
 Chia sẻ các liên kết và tập tin có trong Dropbox.

ra có thể rất đa dạng như tăng năng suất, hiệu quả, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng,
giảm giá thành, có thêm chức năng mới, sử dụng thuận tiện hơn…
Vấn đề (hay bài toán) là tình huống mà ở đó người giải biết mục đích cần đạt,
nhưng chưa biết cách đạt đến mục đích hoặc chưa biết cách tối ưu đạt đến mục đích
trong một số cách đã biết. Vì vậy, vấn đề có thể là câu hỏi chưa có câu trả lời, lựa chọn
nghề nghiệp, xin việc làm, tìm nhà ở, thu nhập, mua sắm, hôn nhân, nuôi dạy con,
chăm sóc sức khoẻ… Cuộc đời của mỗi người là chuỗi các vấn đề cần phải giải quyết,
chuỗi các quyết định cần phải đưa ra .
Quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề còn gọi là Tư duy sáng tạo. Tư duy sáng
tạo là quá trình suy nghĩ đưa người giải từ không biết đến biết cách đạt mục đích hoặc
từ không biết đến biết cách tối ưu đạt mục đích trong một số cách đã biết.
Đổi mới: là quá trình tạo ra cái mới sao cho các hệ thống liên quan tiếp nhận cái
mới đó một cách đầy đủ, ổn định và bền vững để các hệ liên quan hoạt động tốt hơn.
12

Quá trình giải quyết vấn đề, theo thời gian, có thể chia thành 6 giai đoạn sau:
1) Xác định tình huống vấn đề xuất phát ưu tiên cần giải.
2) Xác định cách tiếp cận đối với tình huống vấn đề xuất phát ưu tiên.
3) Tìm thông tin giải bài toán.
4) Tìm ý tưởng giải bài toán.
5) Phát triển ý tưởng thành thành phẩm.
6) Áp dụng thành phẩm vào hệ thực tế.
Sáng tạo có thể phân thành 2 loại: Sáng tạo nhằm nhận thức (hiểu, giải thích…)
và Sáng tạo nhằm biến đổi (cải tạo…) hiện thực khách quan cũng như chính bản thân
người sáng tạo. Loại sáng tạo thứ nhất thuộc về phát minh và loại sáng tạo thứ hai
thuộc về khái niệm sáng chế.
Phát minh, theo nghĩa rộng nhất, được hiểu là hoạt động phát hiện của con
người ra đối tượng tồn tại có sẵn trong hiện thực khách quan, độc lập với con người
như vùng đất mới, loài vật mới, ngôi sao mới… Sau này, khái niệm phát minh thường
được dùng để chỉ những phát minh khoa học lớn trong những ngành khoa học cơ bản.

Ý tưởng có sẵn
32%
Cá nhân
10
2
Cải tiến nhỏ
45%
Nghề
100
3
Cải tiến quan trọng
18%
Ngành
1000
4
Ý tưởng mới
4%
Khoa học
100,000
5
Nguyên lý mới
1%
Tất cả
1,000,000
Bảng 1 Bảng tổng hợp các mức độ sáng tạo của G.S. Altshuller
Có thể nhìn nhận các mức độ sáng tạo qua các tiêu chí khác nhau:
 Theo tiêu chí “Tính mới”
o Mức 1: Sử dụng ngay ý tưởng có sẵn, nhưng chưa ai dùng để giải bài toán.
o Mức 2: Có vài ý tưởng có sẵn, người giải suy nghĩ để chọn ra ý tưởng tối ưu
o Mức 3: Người giải cải tiến ý tưởng có sẵn.

rộng, có điều kiện, kinh phí giải bài toán, có được sự hợp tác tốt của đồng nghiệp…).
3. Nguyên tắc sáng tạo
Trong bất kỳ lĩnh vực nào, thông qua việc giải quyết thành công nhiều bài toán,
người ta có thể rút ra được các bí quyết giúp giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực đó
nhanh hơn, hiệu quả hơn so với phương pháp thử và sai. Những bí quyết như vậy gọi là
các thủ thuật sáng tạo. Nói cách khác, các thủ thuật có thể được coi là những phương
pháp nhỏ, đơn giản nhất. G.S. Altshuller còn gọi các thủ thuật là các nguyên tắc
15

Từ năm 1946, G.S. Altshuller bắt đầu sưu tầm các thủ thuật nhằm giúp cá nhân
mình làm các sáng chế với năng xuất và hiệu quả cao hơn. Đến năm 1948, ông đặt mục
đích xây dựng lý thuyết và hệ thống các phương pháp giải các bài toán sáng tạo sáng
chế (TRIZ) cho đông đảo mọi người.
G.S. Altshuller cho rằng sáng tạo sáng chế chính là giải quyết các mâu thuẫn kỹ
thuật tạo ra sự phát triển. Vì vậy, tiêu chuẩn lựa chọn các thủ thuật là phải có khả năng
giải quyết các mâu thuẫn kỹ thuật trong các bài toán sáng tạo sáng chế. Ông cũng phát
hiện ra rằng những bài toán thuộc các lĩnh vực khác nhau có những mâu thuẫn kỹ thuật
phổ biến giống nhau. Để giải chúng, có những thủ thuật giống nhau tương ứng. Vì vậy,
các thủ thuật sáng tạo mà G.S. Altshuller tìm ra có phạm vi áp dụng rất rộng.
G.S. Altshuller tìm ra các thủ thuật dựa trên việc phân tích một số lượng lớn
(khoảng hơn 40.000 bản mô tả sáng chế) các thông tin sáng tạo sáng chế, chọn lọc từ
những sáng tạo mức ba trở lên thuộc các lĩnh vực khác nhau. Các thông tin bằng sáng
chế là các thông tin về sáng tạo sáng chế xác thực, chính thức được công nhận về mặt
Nhà nước, được phân loại theo các tiêu chuẩn cụ thể nhất định (như về ngành nghề,
lĩnh vực, chức năng kỹ thuật ) và được lưu trữ trong các thư viện chuyên. Những
thông tin mà nhà sáng chế kỹ thuật phải làm hồ sơ đăng ký gửi Cơ quan nhà nước về
patent (nơi cấp đăng ký bản quyền sáng chế) gồm: 1) Mô tả sáng chế tiền thân; 2) Mô
tả giải pháp của mình khác tiền thân ở những điểm nào? (tính mới); 3) Đạt mục đích
sáng chế của mình nhằm khắc phục những nhược điểm gì hoặc/và tạo thêm những ưu
điểm gì (tính lợi ích) mà tiền thân chưa có. G.S. Altshuller còn gọi các thủ thuật là các


Nguyên tắc phân nhỏ được áp dụng rất nhiều trong lĩnh vực tin học, để xây
dựng nên một ứng dụng lớn thì có thể phân rã nó thành các phần nhỏ hơn như: Hàm,
thủ tục, phân hệ, chức năng, gói Việc phân rã như vậy giúp ta dễ dàng kiểm tra tính
đúng đắn của từng thành phần và điều quan trọng hơn cả là có thể tái sử dụng lại các
thành phần này trong 1 ứng dụng khác.
Ở đây, Dropbox cũng áp dụng ý tưởng như vậy. Hệ thống Dropbox phân làm 2
thành phần chính là: máy chủ và các ứng dụng trên máy khách. Việc phân hệ thống
thành 2 phần giúp ta dễ dàng trong việc phát triển cũng như bảo trì. Khi chỉnh sửa chức
năng trên máy chủ sẽ không ảnh hưởng đến chức năng phần mềm máy khách và ngược
lại. Ngoài ra, việc phân nhỏ như vậy còn giúp cho hệ thống có thể hỗ trợ nhiều nền
tảng hệ điều hành khác nhau như: Windows, Mac OS, iOS, Android Để một thiết bị
có thể sử dụng được dịch vụ, chỉ cần phát triển 1 phần mềm tương thích với hệ điều
hành trên thiết bị đó sao cho có thể tương tác được với máy chủ mà không cần phải
chỉnh sửa máy chủ. Hai phần chính của hệ thống lại tiếp tục được chia thành nhiều
phân hệ, chức năng và nhiều hàm, thủ tục để dễ dàng cho việc phát triển.
Nguyên tắc phân nhỏ cũng được áp dụng trong quá trình đồng bộ hóa tập tin
giữa máy chủ Dropbox và các máy khách. Để đồng bộ 1 tập tin có kích thước lớn từ
máy khách lên máy chủ hay ngược lại thì ứng dụng sẽ chia nhỏ tập tin thành từng byte,
kilobyte, để gửi.
2. Nguyên tắc tách khỏi
i. Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách
phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
Với dịch vụ lưu trữ trực tuyến bằng công nghệ điện toán đám mây của Dropbox,
người dùng không còn phải lưu trữ dữ liệu trên thiết bị cá nhân nữa vì tất cả đã được
xử lý và lưu trữ trên máy chủ và người dùng chỉ cần thông qua internet để truy cập và
xử lý. Nhờ đó, các máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, máy tính bảng không cần
phải có khả năng lưu trữ lớn mà chủ yếu chỉ cần có internet để có thể truy cập đến dữ
liệu của mình. Điều này giúp cho người dùng giải quyết được 2 vấn đề quan trọng là:
18

i. Kết hợp các đối tượng đồng nhất (có thể hiểu là các bộ phận, dụng cụ )
ii. Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
Nguyên tắc này được vận dụng rất phổ biến trong hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc
sống. Trong thực tế, các quá trình, sự kiện, yếu tố thường đan xen và có những mối
quan hệ hữu cơ với nhau, do đó luôn tồn tại khả năng kết hợp để nâng cao hiệu quả.
Người ta kết hợp được sức mạnh của Internet băng thông rộng và sự phát triển
của viễn thông với các công nghệ kết nối Wifi, 3G để cho ra đời nhiều dịch vụ, phần
mềm trực tuyến mạnh mẽ để người dùng có thể ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời điểm nào,
dùng bất cứ thiết bị gì cũng có thể kết nối Internet để sử dụng dịch vụ (Dropbox).
Dropbox được xây dựng chủ yếu bằng ngôn ngữ Python. Tuy vậy, nhà phát
triển cũng phải kết hợp thêm các bộ thư viện khác thì mới hoàn thành được sản phẩm.
Dropbox có thể kết hợp (giao tiếp) được với nhiều dịch vụ phần mềm khác như:
Google Docs, IM chat, Facebook
Trang web của Dropbox có thể hiển thị và sử dụng tốt trên nhiều loại trình duyệt
khác nhau như: Mozzila FireFox, Internet Explorer, Google Chrome, Safari
Phần mềm máy khách của Dropbox có thể kết hợp với nhiều hệ điều hành khác
nhau: Microsoft Windows, Apple Mac OS, Google Android, BlackBerry OS
Hệ thống Dropbox còn kết hợp với các dịch vụ thanh toán trên mạng để người
dùng đăng ký các gói trả phí.
Dropbox hỗ trợ việc chia sẻ thư mục (shared folders) đề kết hợp nhiều người
dùng cùng sử dụng thư mục đó. Điều này hỗ trợ rất nhiều cho việc làm việc nhóm và
kết hợp các kết quả công việc của các thành viên trong nhóm.
5. Nguyên tắc sao chép
i. Thay vì sử dụng cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc
dễ vỡ, sử dụng bản sao.
ii. Thay thế đối tượng hay hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình
vẽ) với tỉ lệ cần thiết.
20

iii. Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng

Tất cả các tập tin chứa trong thưc mục đặc biệt được người dùng chỉ định cho
Dropbox mỗi khi bị thay đổi sẽ tự động đồng bộ với tập tin trong thư mục gốc của máy
chủ, và sau đó lại đồng bộ đến các thư mục đặc biệt được chỉ định trên các thiết bị khác
của người dùng.
Việc sử dụng 1 thư mục đặc biệt để chứa tập tin giúp cho Dropbox có thể dễ
dàng xác định các tập tin cần động bộ. Và khi có thay đổi trên các tập tin đó, nó sẽ tự
động nhận biết và đồng bộ với máy chủ.
8. Nguyên tắc dự phòng
i. Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị các phuơng
tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
Việc lưu trữ dữ liệu với Dropbox mang tính dự phòng cao, người dùng sẽ không
phải lo lắng về việc mất dữ liệu vì mọi dữ liệu đã được lưu trên máy chủ. Tất cả các dữ
liệu đều được máy chủ Dropbox sao lưu dự phòng.
Ngoài ra, để tăng độ tin cậy của dịch vụ, hệ thống còn hỗ trợ truy vết lịch sử
trong 30 ngày để trong trường hợp người dùng lỡ xóa tập tin hay bị người khác xóa
mất tập tin, thì có thể vào lịch sử và khôi phục lại dữ liệu.
22

Nguyên tắc dự phòng còn thể hiện rõ trong trường hợp 2 người dùng cùng thao
tác trên 1 tập tin trên Dropbox, hệ thống cũng sẽ sao lưu dự phòng ra 2 phiên bản để
tránh trường hợp 2 người cùng cập nhật tập tin đó thì sau đó 1 trong 2 tập tin sẽ bị tập
tin còn lại ghi đè lên làm mất dữ liệu.
Dropbox còn hỗ trợ cho người dùng sao lưu dự phòng mất dữ liệu từ các dịch
vụ hay ứng dụng khác như: Sao lưu lịch sử chat IM, sao lưu dữ liệu Google Docs
9. Nguyên tắc đảo ngược
i. Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại (ví dụ:
không làm nóng mà làm lạnh đối tượng).
ii. Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành
đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
iii. Lật ngược đối tượng

trong điều kiện băng thông giới hạn là chỉ đồng bộ những phần bị thay đổi chứ không
đồng bộ toàn bộ dữ liệu.
12. Nguyên tắc liên tục tác động có ích
i. Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần
luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
ii. Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
iii. Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
Dropbox luôn ở trong trạng thái sẵn sàng liên tục, ngay khi có sự thay đồi một
tập tin trên máy cá nhân, nó sẽ lập tức đồng bộ lên máy chủ. Tương tự, khi máy chủ có
sự thay đổi do một thiết bị khác thực hiện, thì Dropbox cũng sẽ đồng bộ ngay thay đổi
đó trên máy tính cá nhân của người dùng.
24

13. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
i. Thiết lập quan hệ phản hồi.
ii. Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
Nguyên tắc quan hệ phản hồi cũng thể hiện trong quá trình đồng bộ hóa của
Dropbox. Khi máy khách có thay đổi thì thông báo cho máy chủ để đồng bộ và ngược
lại khi máy chủ có thay đổi thì cũng thông báo và đồng bộ trên máy khách.
Khi người dùng sử dụng trình duyệt web để tải tập tin lên Dropbox thì máy chủ
hiển thị quá trình tải lên cho người dùng, thông báo cho người dùng khi tài xong. Cuối
cùng, máy chủ đồng bộ tập tin đó trên các thiết bị khác của người dùng.
14. Nguyên tắc sử dụng trung gian
i. Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
Dropbox đóng vai trò như một đối tượng trung gian giúp người dùng có thể
chuyển tiếp các tập tin của mình đến tất cả các thiết bị khác của bản thân, cũng như
chuyến tiếp đến người dùng khác. Dropbox được dùng đề thay thế cho các đối tượng
chuyển tiếp trước đây là: thẻ nhớ, USB, hay ổ cứng di động
Facebook tích hợp sử dụng Dropbox như một bộ trung gian giúp người dùng
trong Facebook Groups có thể chia sẻ dữ liệu với nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status