đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (agribank) - Pdf 12


w
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẺ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
_
/cÂ/fc*iậ, lưu
ẻiỷ r4ỉf>
1
FOREIGN
TRÍÌDE UNtVERSlTY
KHÓA
LUẬN
TÓT NGHIÊP
<ĐỂtài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT
ĐỘNG
MARKETING
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG


Nội,
tháng
li
năm
2006
MỤC
LỤC
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẤT
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG ì:
MỘT số VÂN ĐỂ LÝ
LUẬN
VỀ
ĐÁNH
GIÁ
HIỆU
QUẢ HOẠT
ĐỘNG
MARKETING TRONG
CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG

quả
hoạt
động
Marketing
trong
các
ngân hàng
thương mại
lo
/.
Các
chỉ
tiêu

bản
để
đánh giá hiệu
quả
hoạt động Marketing
ngân hàng
10
1.1.
Doanh
thu (Sales
Revenue)

1.2. Lợi
nhuận
(Proíit)
12

tín
của ngân hàng

ĩ.
Nội
dung đánh giá hiệu
quả
hoạt động Marketing
Mix
của
ngân
hàng thương
mại
17
2.1.
Chiến
lược sản
phẩm
(Product)
17
2.2.
Chiến
lược
giá
(Price)
21
2.3.
Chiến
lược
phân

CHƯƠNG
li:
ĐÁNH
GIÁ
HIỆU
QUẢ
HOẠT
ĐỘNG MARKETING CÙA
NGÂN
HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(AGRIBANK) 33
ì.
Tổng
quan
về
Agribank
33
/.
Khái quát
lịch
sử
hình thành Agribank,
vị trí

vai trò
của
ngân
hàng Agribank trong toàn


quy

hoạt
động
35
1.2.3.
Về
nhản
sự 35
1.2.4.
Về
công nghệ
35
2.
Khái
quát thực trạng hoạt
động
kinh
doanh của
Agribank
những
năm
qua
36
2.1
Hoạt
động
huy
động

triển
marketing
trong
hoạt
động
kinh
doanh
của
Agribank
37
1.2.
Cơ cấu tổ
chức
bộ
phận
Marketing
trong
ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn 38
2. Các chỉ
tiêu
cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing
của Agribank 39
2.1.
Doanh
thu (Sales
Revenue)

khác
44
2.3.
Thị
phn
(Market
Share-MS)
45
2.3.1.
Về
lĩnh
vực
huy động
vốn
45
2.3.2.
Về
dịch
vụ
thanh toán
quốc
tế.
46
2.3.3.

lĩnh
vực thè
thanh toán
47
2.4.

2.5.2.
Uy
tín
của ngân hàng so
3. Nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing Mix của
Agribank 51
3.1
Chiến
lược
sản
phẩm
(Product)
51
3.2.
Chiến
lược
giá
(Price)
53
3.3.
Chiến
lược
phân
phối
(Place)
54
3.4.
Chiến
lược
khuyếch

Marketing
của
Agribank
63
/.
Kết quả
đạt
được của hoạt động Marketing 63
2. Những tn
tại
nổi bật trong quá
trình
hoạt động marketing của
NHNo&PTNT
(Agribank)
64
3.
Nguyên nhân cửa những
tổn tại
66
3.1.
Nguyên nhân khách
quan
66
3.2.
Nguyên nhân chủ
quan
67
CHƯƠNG
HI:

1.1.
Môi
trường
Chính
trị

Pháp
luật
68
Ì
.2.
Môi
trường
kinh tế
68
1.3.
Môi
trường
khoa
học-công
nghệ
69
Ì
.4.
Đối thủ
cạnh
tranh
70
1.5.
Khách hàng

hiệu
quả
hoạt
động
Marketing
của
Agribank
73
1.
Giải
pháp chung
73
1.1. Đối với
chính
phủ và cơ
quan
quản

cấp
Nhà
Nước
73
1.2.
Đối với
ngân hàng Nông
nghiệp

Phát
triển
Nông thôn

Nhóm
giải
pháp năng cao
hiệu
quá
hoạt
động
Marketing trong
xu thế
hội
nhập
78
Ì
.2.5.
Nhóm
giải
pháp
kỹ
thuật Marketing
ngân hàng
79
2.
Giải
pháp cụ
thể đối với
từng
chiến lược
Marketing
82
2.1.

khuyếch
trương
giao
tiếp
90
2.5.
Các
giải
pháp khác
91
2.5.1. Chiến lược phát triển
nguồn nhăn
lực
con
người
91
2.5.2. Giải
pháp
đối với
quy
trình
thủ tục
giao dịch trong
ngân hàng93
2.5.3. Giải
pháp

mặt
công ngh
94

:
Ngân hàng Kĩ thương.
Seabank
:
Ngân hàng Đông
Nam Á.
Sacombank
:
Ngân hàng
Sài
gòn Thương
tín.
Eximbank
:
NHTM CP
Xuất
Nhập
khẩu
Habubank
:
NHTM CP
Nhà

Nội
ACB
:
NHTM CP Á
Châu.
BIDV
:

Nam.
VIB
:
NHTM CP
Quốc
tế.
SSLH
: So sánh
liên
hoàn.
SSĐG : So sánh
định
gốc.
AGRIBANK
:
Ngân hàng Nông
nghiệp

Phát
triển
Nông thôn
NHNo&PTNT
:
Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn.
LỜI
MỞ

với việc Việt
Nam
phải đối
mặt
với
nguy

cạnh
tranh
trên
nhiều
lĩnh
vực như nông
nghiệp,
công
nghiệp,
dịch
vụ
nói
chung

trong
ngành ngân hàng nói
riêng.
Mữ
cửa
thị
trường tài chính
-
ngân hàng

hơn ngân hàng của chúng
ta rất nhiều.
Điều
đó đòi
hỏi
các ngàn hàng
phải
không
ngừng
dổi
mới để thích ứng
với
điều
kiện
mới.

Marketing
trữ
thành chìa khóa vàng
trong kinh
doanh
ngân hàng.
Trong
hệ
thống
các
ngân hàng thương mại
(NHTM)
Việt
Nam,

Việt
Nam. Vậy
hoạt
động
Marketing
trong
quá
trình
kinh
doanh
của
NHNo&PTNT
những
năm
qua
đã
đạt
được
kết
quả
nổi bật
gì?
NHNo&PTNT
đã ứng
dụng
Marketing
trong
hoạt
động
kinh

hoạt
động
Marketing
của
ngân hàng Nông
nghiệp

Phát
triển
Nông thôn
(AGRIBANK)"
làm
đề
tài
cho khóa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
Marketing

một
lĩnh
vực
rộng
lớn,
hơn nữa
thời
gian

năm
qua
làm
trọng
tâm
cho
việc
nghiên cứu, nhằm giúp
người
đọc có cái
nhìn
tổng
quan
về
hoạt
động
Ì
Marketing của
NHNo&PTNT.
Để thực hiện
mục
tiêu này, khóa
luận
đã
sử
dụng
phương pháp nghiên
cứu

tả,

kết cấu theo
3
chương như
sau:
Chương
ì: Một số vấn đề lý
luận
về
đánh
giá
hiệu
quả
hoạt
động
Marketing trong
các ngàn hàng thương mại
Chương
li:
Đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
Marketing
của Ngân hàng Nông
nghiệp

Phát
triển
Nông thôn

hướng
dẫn để
em
hoàn thành bài
viết
này.
Do
hạn
chế
về tư
liệu,
thời
gian,
trình
độ
nhận
thức,
nên
nội
dung
của khóa
luận
khó
tránh
khỏi
những
khiếm
khuyết

sai sót.

SỐ VÂN ĐỂ
LÝ LUẬN VẾ
ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ HOẠT
ĐỘNG
MARKETING
TRONG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
ì.
KHÁI
NIỆM MARKETING, MARKETING
ĐÍCH vụ,
MARKETING DỊCH vụ
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.
Marketing
Ngày nay
tất
cả mọi
người
không còn xa
lạ
nếu mỗi sáng
thức
dậy
nghe
một đoạn nhạc quảng
cáo hay có

người
đã
đồng
nhất marketing với
kích thích tiêu
thầ.
"Mầc
đích của
Marketing
không chỉ
đơn
thuần
là đẩy
mạnh
tiêu
thầ.
Mầc
đích của
nó là
nhận
biết

hiểu
thấu
khách hàng
kĩ lưỡng
đến
mức độ
hàng hóa hay
dịch

chiến
lược
Marketing

cần
thiết
phải
kết
hợp
chúng
với
nhau
để
tác động đến
thị
trường.
Vậy"Marketing
là một
dạng
hoạt
động
của con
người
nhằm
thỏa
mãn
những
nhu cầu

mong muốn của

đến dòng vận
chuyển
hàng hoa

dịch
vầ
từ
người
sản
xuất
đến
người
tiêu dùng".
- Đinh nghĩa của Viên Marketing Anh:
"Marketing

chức
năng
quản
lý công
1
Perler
Drukker
-
Philip
Koller
3
ty
về mặt
tổ

như dự
kiến".
- Đinh nghĩa của
Philiy Kotler:
"Marketing
là một hình thái
hoạt
động của
con
người
hướng
tới
việc
thỏa
mãn nhu
cầu
thông qua
trao
đổi".
Tóm
lại,
Marketing

tổng thể
các
hoạt
động của
doanh
nghiệp
hướng

kinh
tế.
Các ngành
dịch
vụ
rất
đa
dạng

phong phú,
thuộc lĩnh
vực
dịch
vụ Nhà
Nước(
tòa
án,
ngành năng
lưỏng,
bưu
điện,
quỹ tín
dụng ),
khu
vực thương
mại(công
ty
hàng không, ngân hàng, khách
sạn ).


lợi
ích
mà một bên có
thể
cung
cấp cho bẽn
kia
và chủ yếu không
thể
sờ
thấy
được và không dẫn đến
sự sở hữu một
cái
gì đó.
Việc
thực hiện dịch
vụ có
thể
hoặc không cũng có thể
không
liên
quan đến hàng hóa dưới dạng vt chất của nó"
3
. Như vậy
Marketing
dịch
vụ có
thể hiểu


dịch
vụ là tính vô hình
(Intangibility).
Các
dịch
vụ đều không sờ
thấy
đưỏc,
không
thể
nhìn
thấy,
thử
mùi
vị,
nghe
' Ph

í
p
Kollci
4
thấy.
Cũng vì
thế
sự đánh giá
dịch
vụ cùa một khách hàng
mang
tính chủ

không khí
tin
cậy.
Ví dụ như
đối vứi
dịch
vụ ngân hàng, các
ngân hàng không nên
chỉ

tả
loại
sản phẩm
chung

phải
cho khách hàng
thấy
lợi
ích
khi
sử
dụng
sản phẩm như
tiền
tích
kiệm
sẽ có
lợi
tức cao,

gốc
sinh
ra
nó.
Do vậy hàng hóa là
dịch
vụ có sự hạn
chế
về không
gian,
thời
gian
mà các
doanh
nghiệp
nếu không sắp xếp hợp lí sẽ dẫn
tứi
sự lãng phí nhân
lực
thời
gian

hiệu
quả không
cao.
Do vậy để
khắc phục
hạn
chế thì
phải

đạc
điểm
gắn
vứi
tính vô hình của hàng hóa.
Người
mua
dịch
vụ thường
biết
sự không ổn định
chất
lượng
này và
khi
lựa
chọn
cung
cấp
dịch
vụ thường
hỏi
ý
kiến
người
mua khác. Để
khắc phục
nhược
điểm
này các công

vụ
phải
thường xuyên
theo
dõi mức độ hài lòng của khách hàng qua hệ
thống
khiếu
nại,
góp
ý,
thăm
dò ý
kiến.
Đặc
điểm
thứ


tính không lưu
giữ
được.
Dịch vụ có
thể biến
mất
ngay
sau
khi
tiêu dùng
lần thứ
nhất.

hình
dịch
vụ
lại
khác
nhau.
5
3. Marketing
dịch
vụ ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ
chức
kinh
doanh
tiền
tệ,
một
loại
hàng hóa đặc
biệt.
Sản phẩm của ngân hàng chính là
những dịch
vụ liên
quan
đến
tiền
tệ

ngân hàng
cung

lợi
ích,
công
dụng;
sản phẩm
của
ngân hàng ngày càng đa
dạng hóa,
hàng
loạt
các
dịch
vụ mới
ra
đời;
khách
hàng không đổng
nhất
và có
nhiều
biến
động.
Cùng vái xu
hướng
chung
của
nền
kinh tế, kinh
doanh
ngân hàng đang

Mỹ,
thớp
niên 60

giai
đoạn
phát
triển
của
Marketing
trong
hoạt
động ngân hàng bán
lẻ.
Ớ châu Âu
,
đến
thớp ki
70
Marketing
ngàn hàng
mới
được chú
trọng
hơn.
Thoạt
tiên các nhà ngân hàng
chống
lại
Marketing,

niệm
chuẩn
xác về
Marketing
ngân hàng là
điều
không dễ


rất
nhiều
khái
niệm
về
Marketing
trong
ngân
hàng.
Sau đây

một
số
quan
niệm
về
Marketing
dịch
vụ ngân hàng
4
.

6
tiêu
của Ngân hàng.
Quan
niệm
thứ
hai,
Marketing ngân hàng là toàn bộ những nỗ
lực
của
ngăn hàng nhằm thỏa mãn nhu cẩu của khách hàng và
thực hiện
mục
tiêu
lợi
nhuận.
Quan
niệm
thứ ba,
Marketing ngân hàng là trạng
thái tinh
thần của
khách hàng mà ngân hàng phải thỏa mãn hơn là
việc
thỏa mãn nhu cấu của
khách
hàng, trên
cơ sứ đó ngăn hàng
đạt
được

kiến.
Quan
niệm
thứ
năm, Marketing ngăn hùng là tập hợp các hành động
khác nhau của chủ ngân hàng nhằm hưứng mọi nguồn lực hiện có của ngân
hàng vào
việc
đáp ứng
lốt
hơn nhu cầu khách hàng,
trên
cơ sờ đó thực hiện
mục
tiêu
của ngăn hàng.
Vai
trò của
Marketing trong
ngành ngân hàng được
thể hiện
ở các
nội
dung
sau:
Marketing tham gia vào
việc giải
quyết những vấn đề kinh

cơ bản

với
sự hỗ
trợ
đắc
lực
của
Marketing.
Thứ
nhẩt, Marketing
ngân
hàng
phải
xác định được
loại
sản phẩm
dịch
vụ mà ngân hàng
cung
ứng
ra thị
7
trường.
Bộ
phận
Marketing
sẽ giúp ngân hàng
thực hiện
tốt
vấn đề này thông
qua

ngân hàng
tổ
chức
tốt
quá trình
cung
ứng
dịch
vụ và hoàn
thiện
mối
quan
hệ
trao
đổi giọa
khách hàng và ngân hàng trên
thị
trường.
Quá trình
cung
ứng
sản phẩm gắn
với
3 yếu
tố
quan
trọng

cơ sở
vật chất

các yếu
tố
trẽn
thông qua các
chiến
lược như
chiến
lược công
nghệ,
chiến
lược nhân
lực, chiến
lược con
người.
Do đó,
Marketing
đã góp
phần to
lớn trong
việc
nâng cao
chất
lượng
sản phẩm
dịch vụ, tạo
uy tín hình
ảnh,
tăng sức
mạnh
cạnh

động như:
tham
gia
điều
hành chính sách lãi
suất,
phí,
kích thích
hấp
dẫn
đối
với
khách hàng,
khuyến
khích nhân
viên,
cải
tiến
các
hoạt
động,
thủ
tục
nhằm
cung
ứng cho khách hàng
tiện
ích,
lợi
ích

ưu đãi
Marketing
trở
thành cầu
nôi
gắn
kết
hoạt động của ngân hàng
với
thị
trường:
Thị trường vừa là
đối
tượng
phục vụ,
vừa là
đối
tượng
hoạt
động của
ngân hàng.
Giọa
ngân hàng và
thị truồng
cần có cầu
nối
chính là
hoạt
động
Marketing. Marketing

ngân hàng là
tạo
được vị
thế
cạnh
tranh
trên
thị
trường,
mà vị
thế
đó được
thể
hiện
qua
thị phần.
Để tạo
được
vị
thế
cạnh
tranh,
bộ
phận
Marketing
ngân hàng thường
tập
trung
giải
quyết

đối với
khách hàng. Một sự khác
biệt
của ngân hàng nếu không được
khách hàng
coi
trọng,
thì bộ
phận
Marketing phải
giải
quyết
được
bằng
mọi
cách,
kể cả
việc
điều chỉnh,
để
lợi
thế
về sự khác
biệt
thực
sự có ý
nghĩa đối
với
khách hàng. Ba
là,

Tóm
lại,
việc
phân tích
vai
trò của
Marketing
ngân hàng gắn
với
khái
niệm
Marketing
dịch
vụ ngân hàng thương
mại,
cho phép chúng
ta
khẳng
định
vai
trò của
Marketing
dịch
vụ ngân hàng
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
Đồng

niệm
khác
nhau.
Khó có
thể
nhận
định khái
niệm
nào là đúng đắn
nhất.
Tuy nhiên, có
thể
thấy
sự
thống
nhất
cơ bản của
tất
cả khái
niệm
Marketing
ngân hàng, đó
là: Marketing
trong
lĩnh
vực ngân hàng
phải
dựa trên nguyên
tắc
của

tranh.
Marketing
ngân hàng không
coi
lợi
nhuận
là mục tiêu hàng đầu và duy
nhất,
mà cho
rằng
lợi
nhuận
là mục tiêu
9
cuối
cùng và

thước đo trình độ
Marketing
của
mỗi ngân hàng.
Vậy
việc
tìm
hiểu
quan
niệm
về
Marketing
dịch

đánh giá
hiệu
quả
hoạt
đọng
Marketing
ngân
hàng
1.1.
Doanh thu
(Sales
Revenue)
Khái niệm doanh
thu:
Doanh
thu

tổng
số
tiền
bán hàng (hàng hóa

dịch vụ)

doanh
nghiệp
thu
đưừc
trong
một

qua
việc
áp
dụng
hoạt
động
marketing
trong
ngành ngân hàng:
x
Đánh giá toàn
diện,
chính xác, khách
quan
tình hình
biến
động
doanh
thu trong
quá trình áp đụng
hoạt
động
marketing.
Xác định
nguồn
gốc của
doanh
thu,
kết
quả của

làm cơ sở đề
ra
các phương án
chiến
lưừc nhằm tăng
doanh
thu
tiếp
theo.
*
Chtliin
mực
kế loàn
số 14
10
Nguồn
tài
liệu
phân
tích,
đánh giá doanh thu
từ
hiệu
quả
hoạt
động
marketing:
x
Báo cáo
kết

Thông
tin
về
đối thủ
cạnh
tranh,
thị
trường,
số
liệu
về
thị
hiếu
tiêu dùng,
sự lựa
chọn
thỏa
mãn
của
khách hàng
Mục đích phân
tích
đánh giá doanh thu: Phân tích
doanh
thu
nhằm
đánh giá được
hiệu
quả
hoạt

động
marketing
trong
ngân hàng.
Nội dung phân
tích:
So sánh, phân tích sự
biến
động
doanh
thu
qua
từng
thời
kì,
sự
biến
động
doanh
thu
qua
từng
bộ
phận
kết cấu.
Ánh hưởng của hoạt động marketing đến doanh thu: Nhân tô ảnh
hưởng
đến
doanh
thu

đến
doanh
thu
của ngân hàng,
đổng
thời
doanh
thu ngân hàng chính là thưấc đo
hiệu
quả
hoạt
động
marketing.
li
1.2.
Lợi nhuận
(Profit)
Khái niệm
lợi
nhuận:
"Lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp

biểu hiện
bằng
tiền
của bộ

trị
thặng
dư được
biểu hiện
bằng
tiền
còn
lại
sau
khi
đã
trừ
đi các
khoản
chi
phí.
Do vậy
lợi
nhuận
là chỉ tiêu
quan
trửng
nhất
phản
ánh một cách đẩy đủ
nhất
kết
quả và
hiệu
quả

gửi;
lợi
nhuận
từ
dịch
vụ tín
dụng;
lợi
nhuận
từ
dịch
vụ đẩu tư;
lợi
nhuận
từ
dịch
vụ khác.
Nhiệm vụ cửa đánh
giá
tình
hình
lợi
nhuận:
x
Đánh giá quá trình hình thành và phân
phối lợi
nhuận.
Đánh giá một
cách chính xác, khách
quan

làm cân cứ để đề
ra
biện
pháp
Marketing
nhằm nâng
cao
lợi
nhuận.
Nguồn
tài
liệu
phân
tích:
Tình hình
lợi
nhuận
được
tổng
hợp và đánh
giá thông qua báo cáo
kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh,
thuyết
minh
báo cáo tài

nhuận: Xác định sự
biến
động của
lợi
nhuận;
so sánh
giữa
các
kì,
các bộ
phận
và đưa
ra
nhận
xét cụ
thể.
Trong
đó
đánh giá các
chiến
lược
marketing
đã góp
phẩn
tạo ra
lợi
nhuận
như
thế
nào.

Dung
lượng
thị
trưỹng
Mức thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh cao hay thấp luôn luôn phản
ánh rõ
vị
thế
của doanh
nghiệp
trẽn
thị
trưỹng mục tiêu.
Một
nhà
kinh
tế
của
Mỹ cho
rằng
để xác định vị
thế
của
doanh
nghiệp
trẽn
thị
trưỹng
thì cẩn
phải

chiếm lĩnh thị
trưỹng.
Nhưng dù định
nghĩa
thị
phẩn
như
thế
nào vẫn

thể
thấy,
thị
phẩn
thể hiện
vị
trí của doanh
nghiệp
trên
thị
trưỹng.
Thị
phần
được
tính toán, đo lưỹng
bằng
khả năng
chiếm lĩnh
của
doanh

doanh
nghiệp
đi
đến
mục tiêu
thị
phẩn
là các
chiến
lược
thị
trưỹng
tức chiến
lược
7Ps.
Vậy một
trong
những
chỉ tiêu đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
marketing
chính là thông
qua
việc
đánh giá
thị
phần.

thống
kè,
phân tích
từ kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh hoặc
các bài
báo
cáo phân tích.
Trong
bối cảnh
nền
kinh
tế
thị
trường
với
tự
do hóa
tài chính, tăng
cường
hội
nhập
kinh tế
tài
chính
quốc

đọng
vốn
và có
thể
dần
tới
phá
sản.
Do
vậy
với
mục
tiêu
cuối
cùng là
lợi
nhuận
nhưng
muốn
duy trì chỉ tiêu
lợi
nhuận

nâng cao
lợi
nhuận
trong
tương
lai
tọt

cạnh
tranh,
đánh
giá
thị
phần,
chúng
ta
sẽ đánh giá
thị
phẩn
của ngàn hàng trên
từng
lĩnh
vực,
khu
vực
1.4.
Danh
mục
sản phàm
"Danh
mục
sản phẩm
dịch
vụ là
tập
hợp các nhóm sản phẩm
dịch
vụ

hàng.
Nhóm sản phẩm là
tập
hợp một số
sản
phẩm

tính liên
quan
đến
nhau


khả năng
thỏa
mãn
một
hoặc
một số nhu cầu nào đó. Nhóm sản phẩm
dịch
vụ cơ bẳn
của
ngân hàng bao gồm:
'.
Nguyên Thị Minh Hiên
(2003).
Giáo
trình
Markelúig
NH. NXB

Các
sản
phẩm
dịch
vụ
thỏa
mãn nhu
cầu
quản lý
rủi
ro
như
Swap,
quyền
mua.
Nhóm
thỏa
mân nhu cầu về
thanh
toán,
chuyển
tiền
như
séc, thẻ.
Nhóm
thỏa
mãn nhu cầu tư vấn
chuyên môn như tư
vấn
đầu

sản phẩm
lại
gồm
nhiều
sản phẩm
dịch
vụ khác
nhau.
Các ngân hàng sẽ tùy vào tình hình cụ
thế
mà xác định một
danh
mục
sản
phẩm phù hợp.
Đánh giá
hiệu
quả của
hoạt
động
marketing
đối với
danh
mục sản
phẩm: Danh mục sản phẩm liên
quan
đến
việc lựa
chọn
các sản phẩm

mục sản phẩm
nào và
loại
bỏ
danh
mục sản phẩm nào.
Hiệu
quả của
danh
mục sản phẩm
được
đánh giá trên các khía
cạnh sau
đây:
Sự
kết
họp
tốt
giữa
sản phẩm
dịch
vụ cũ và
mới, giữa
sản phẩm
dịch
vụ
truyền
thống

hiện đại

phải
xem xét xây
dựng
một
danh
mục sản
phẩm dựa trên
tổng thể
quan
hệ
giữa
các sản phẩm
dịch
vụ và có
thể
đáp ứng
" Nguyên Thị Minh
Hién(2003).
Giáo trình Markeùng mi. NXB Thống Kê.
trg77
15
nhu
cầu đa
dạng
của khách hàng chứ không chỉ
tập
trung
vào một sản phẩm
dịch vụ.
Đa

sản phẩm
dịch vụ.
Qua đó ngân hàng không
chỉ
đảm bảo được
lợi
nhuận
trong
ngắn
hạn
và dài
hạn,
mà còn đáp ứng được nhu
cầu của
khách hàng.
1.5.
Những
chỉ
tiêu khác
1.5.1.
Khả năng mở
rộng
thị
trường
và đa dạng hóa
hoạt
động
Thương
hiệu
của

khách hàng
tiềm
năng.
Chính sự hài
lòng,
thỏa
mãn về
tiện
ích,
chất
lượng,
thái độ
giao
dịch,
tính an
toàn
của
sản
phẩm
dịch
vụ ngân hàng
cung
ứng cho khách hàng
tạo
nên mối
quan
hệ khách hàng một cách
hiệu
quả,
làm cho ngày càng

kinh
doanh,
nó có
vai
trò
quan
trọng trong
quyết
định
lựa
chọn
của khách hàng
khi
sử
dụng dịch
vụ của ngân hàng. Trên
thế
giới,
nhất

trong
xu
thế hội
nhập
như
hiện
nay,
việc
xây
dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status