TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ & KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÊ
ĐÔI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐỂ TẢI:
PHƯƠNG
HƯỚNG VÀ
NHỮNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH
DOANH
DỊCH
vụ
TẠI
CÁC CẢNG
HÀNG KHÔNG
QUỐC
Oi'
nóc
HrĩũAi
THƯONG
ÌMUlĩ.
HÀ
NỘI,
THÁNG
11/2007
Ị
2úũì
Phương hướng và nhũng
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
Nam.
MỤC
LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Ì
CHUÔNG
ì:
KHÁI QUÁT
VỀ DỊCH vụ VÀ KINH
tại
cảng
hàng không
7
1.1.2.1.
Phân
loại
theo
mục
tiêu
của
hoạt
động
dịch
vụ
8
1.1.2.2.
Phân
loại
theo
hình
thức
tổ chức
kinh
doanh dịch
vụ
của
cảng
hàng không
10
tại
các
cảng
hàng không quác
tế
13
1.2.2.
Kinh
doanh dịch
vụ
tại
các
cảng
hàng không
quữc tế
đòi
hỏi
phữi
hợp
chặt
chẽ
theo
những
quy trình nghiêm
ngặt
trong
dây
chuyền
công
nghệ
tại
cảng
hàng không
quữc
tế
đòi
hỏi
mức độ an
toàn và
tiện
nghi
cao
15
1.2.1.4.
Các
dịch
vụ
tại
cảng
hàng không sử
dụng
công
nghệ
có
hàm
lượng
vữn và kỹ
thuật
cao
16
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
Nam.
1.2.2.
Vai
trò
của cung
cấp
dịch
vụ
tại
các
cảng
hàng không
quốc
tế
17
1.2.2.1.
Kinh
doanh dịch
vụ
tại
cảng
hàng không
quốc tế
nhằm
đảm bảo
Kinh
doanh dịch
vụ
tại
cảng
hàng không
mang
lại
nguồn
thu
lớn
cho quá trình
tái
đầu tư phát
triển
cảng
và
thu
nộp ngân sách
quốc
gia
19
1.3.
Các
nhân
tẠ
ảnh
hưởng
đến sự phát
triển
tại
các
cảng
hàng không
quốc
tế
21
1.3.2.
Năng
lực
của
cảng
hàng không
quốc
tế.
24
1.3.2.1.
Vị
trí
của
cảng
hàng không
quốc
tế
24
1.3.2.2.
Đầu tư
của
cảng
hàng không có ảnh
hàng không
quốc
tế
27
1.3.3.
Chính sách vĩ
mô
của
Nhà
nước
đối
vói
hoạt
động
kinh
doanh
tại
cảng
hàng không
quốc
tế
28
1.3.4.
Xu
hướng
thương mại
hóa
cảng
hàng không
quốc
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
Nam.
2. Ì.
Vài nét về các
cảng
hàng không
quốc
tế
ở
việt
nam 33
2.1.1.
Quá
trình phát
triển
của các
cảng
hàng không
quốc tế
Việt
Nam
33
2.1.2.
Cơ
cấu
tổ chức
37
2.2.
Thực
trạng kinh
doanh dịch
vụ
tại
các
cảng
hàng không
quốc
tế
ở
Việt
Nam 41
2.2.2.1.
Thực
trạng kinh
doanh dịch
vụ hàng không
ở
các
cảng
hàng
không
quốc
tế
ở
Việt
Nam 45
ỏ
Việt
Nam 57
2.3.
NhỒng vấn
đề
rút
ra từ
thực
trạng kinh
doanh dịch
vụ
tại
các
cảng
hàng không
quốc
tế
việt
nam
60
2.3.1.
NhỒng
kết
quả
đạt
được
trong kinh
doanh dịch
vụ
DỊCH vụ
TẠI
CÁC
CẢNG
HÀNG KHÔNG
QUỐC
TẾ
ở
VIỆT
NAM 70
3.1.
Kinh
nghiệm
về phát
triển
kinh
doanh dịch
vụ
tại
cảng
hàng không
quốc
tế
ở một số nước trên
thế
giói
70
3.
Ì. Ì.
Các
hàng không
cấc
nước đang phát
triển
74
3.2.
Phương
hướng
phát
triển
kinh
doanh dịch
vụ
tại
các
cảng
hàng
không
quốc
tế
ở
Việt
nam 76
3.2.1.
Dịch vụ kỹ
thuật
thương
mại
mặt
đất
các
cảng
hàng
không
quốc
tế
ở
việt
nam 78
3.3.1.
Đổi
mói cơ
chế quản
lý và
hoạt
đủng
của cảng
hàng không
quốc
tế
78
3.3.2.
Đa
dạng
hóa
dịch
vụ
kinh
doanh
tại
tục
đầu tư
cơ sở
vật chất
ngày càng
hiện
đại
86
3.3.4.
Nâng cao
chất
lượng
kinh
doanh dịch
vụ
tại
cảng
hàng không
quốc
tế
92
KẾT
LUẬN
99
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 100
Nguyền
Thị
Hóng Hạnh -Lớp
nhọn,
giữ vị
trí quan
trọng trong
sự
nghiệp
cõng
nghiệp
hoa,
hiện
đại
hóa
đất
nước và phát
triển
nền
kinh
tế
trong
xu
thế
mở
cửa, hội
nhập
vói
thế
giói
và khu
vực.
Các
vị trí
và
vai
trò
của
các
cảng
hàng không
quắc
tế,
những
năm qua Nhà nước đã có
những
chính sách hỗ
trợ
và đầu tư
mạnh
mẽ cho các
cảng
hàng không
quắc
tế
nhằm
phục
vụ sự phát
triển
của
ngành hàng
không,
xây
tế
Việt
Nam không
ngừng
tăng
lên,
vừa
đặt ra những
thách
thức,
yêu cầu và đòi
hỏi đắi
vói đầu tư và
khai
thác
dịch
vụ
tại
các
cảng
hàng không
quắc
tế,
vừa
tạo ra
những
cơ
hội
phát
triển
Nam đã bù đắp được
chi
phí
hoạt
động thường xuyên
của
cảng.
Tuy
nhiên,
tỷ
trọng
thu nhập từ dịch
vụ hàng không vẫn
chiếm
chủ
yếu
trong
tổng
thu
nhập của
các
cảng
hàng không
quắc
tế,
trong khi
thu
nhập từ dịch
vụ
phi
dụng
được
khả
nâng để phát
triển
kinh
doanh dịch
vụ thương
Nguyền
Thị
Hồng Hạnh -Lớp AU- K42C
I
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc
te
ở
Việt
Nam.
mại
nhằm tăng
nguồn thu
cho
tế
hiện
chưa tương
xứng
với
tiềm
năng
hiện
có của
cảng,
với
quy mô đầu tư phát
triển,
chưa
theo
kịp
với
nhặng
bước phát
triển
nhanh
chóng
của
toàn hệ
thống.
Vấn
dề phát
triển
kinh
doanh dịch
thiết.
Thời
gian
qua,
đứng trước
việc
Nhà nước đã có
nhặng điểu chỉnh
về chính sách và cơ
chế,
các
cảng
hàng
không
quốc
tế
cũng
tích cực
đổi
mới
hoạt
động nhằm thích ứng
với
cơ chế
thị
trường.
Trong
điều
kiện
đó,
luận
gồm có 3
phần:
- Chương
ì:
Khái quát về
dịch
vụ và
kinh
doanh dịch
vụ
tại
các
cảng
hàng không
quốc
tế.
- Chương
li:
Thực
trạng kinh
doanh dịch
vụ
tại
các
cảng
hàng không
quốc
tế
ở
kinh
doanh quốc
tế
trường
Đại
học
Ngoại
Thương, đặc
biệt
là
PGS.TS
Nguyễn
Như
Tiến
đã
hướng
dẫn,
chỉ bảo
tận
tình giúp em hoàn
thành khóa
luận
này.
Nguyễn
Thị
Hổng Hạnh -Lớp AU-
K42C
2
Phương hướng và nhũng
giải
vụ
Dịch
vụ là một
thuật
ngữ thường gặp
trong thực tế
của
đời
sống
kinh
tế,
xã
hội hiện
nay.
Do
tính
đa
dạng
và
phong
phú cùa
dịch vụ,
co
nnièu
cách
vận
dụng
cũng
như có
nhiều
vụ
là
hoạt
động của
cá
nhân hay một
đơn
vị
kinh tế
được
thực hiện theo
sự đẩng
ý
của
một cá nhân hay một đơn
vị
khác.
- Dịch vụ là
hoạt
động
làm
thay đổi trạng
thái của
đối
tượng
được
phục
vụ
mà
không làm
kỹ
năng và
kiến
thức
chuyên
nghiệp,
khả
năng
tổ
chức
và thương
mại.
- Dịch vụ là
loại
hàng hóa
phi vật chất,
một
cam
kết thực hiện
một
công
việc
nào đó
-
chính
là cái
trở
thành
đối
tượng
lại,
dịch
vụ
được xác định
bằng
các nhân
tố:
1
Nguẩn:
Nguyễn
Vãn
Đính,
Cơ
sở
lý
luận
của
việc
phát
triển
kinh
tế
dịch
vụ
ở
Việt
Nam, năm
2000
Nguyền
Thị
là
hoạt
động.
- Dịch vụ có tính
chất
vô hình.
- Dịch vụ có
thể
được
tiến
hành nhưng không
nhất
thiết
phải
gắn
liền
với
sản
phẩm
vật chất.
-
Trong
khi
thực
hiện
dịch vụ,
không dẫn
tới
chuyển
giao
trạng thái
của đối tượng khách
hàng được phục
vụ,
nhằm
tác
động
trực tiếp
nâng cao
chật lượng
sản
xuật,
chật lượng sản phẩm, chật
lượng
đời sống vật chật và văn hóa của con
người,
nhưng không làm
thay
đổi
quyền
sờ
hữu
của nó
2
.
Xã
hội
càng phát
triển
thì càng có
biết
được trình độ của nền
kinh
tế -
xã
hội
quốc
gia đó.
Dịch vụ có
những
đặc
điểm
như
sau:
- Tính
phi vật chất:
Đây là tính
chất
quan
trọng
của
dịch vụ.
Dịch vụ
chỉ
được
biểu hiện
qua
trung gian
của
những
vụ
phục
vụ hành khách do các
cảng
hàng không
cung
cấp cho hành khách
trong
khoảng
thời
gian
từ
khi
hành khách đến chờ làm
thủ tục
và
ròi
khỏi
nhà ga
của cảng
hàng không để
bắt
đầu hay
kết
thúc hành trình
bằng
đường
hàng
không.
Hành khách không
2000
Nguyền
Thị
Hồng Hạnh -Lớp AU- K42C
4
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
bì am.
nhận
được
khi
nhận
được các
dịch
vụ
phục
vụ như làm
thủ tục
tại
quầy
vé,
thiết
bị
máy
móc,
tiứn
nghi,
nhân viên
phục
vụ
Từ
tính
chất
đặc trưng
này,
người
cung
ứng dịch
vụ cân
thiết
phải
cung
cấp
nhiều
thông
tin
qua đó làm khách hàng
phải
quyết
định mua
dịch
vụ không cho phép
trì
hoãn
(sự
chậm
của
máy
bay,
tàu
xe),
cất
giữ
hay lưu
kho.
Chỉ một số cá
biứt
tạo ra
một số
loại
dịch
vụ như
dịch
vụ
thông
tin
được lưu
giữ
tại
ngân
hàng,
thời
gian rất
ngắn.
Tính
chất
này đã gây
ra
khó khăn
trong viức
cân
đối
giữa
cung
và
cầu,
là
rào
cản
đối với
tính có
thể
buôn bán được
của dịch
vụ và
lập ra
chính
sách
kinh tế
thương
mại.
điểm.
Nghĩa
là dịch
vụ đã được
thực hiứn
trong
một
thời
gian thực,
thí dụ như các
dịch
vụ vận
tải
hành khách, văn
hoa,
nghỉ
mát hay
dịch
vụ y
tế.
Như
vậy,
ngoài
những
nội
dung
kinh
tế,
viức
mua bán và tiêu dùng,
5
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
Nam.
đóng một vai trò
quan
trọng trong
trao
đổi, mua bán
dịch
vụ.
Người
tiêu
dùng đồng thòi
trở
thành
người
đồng hành sáng
tạo trong
quá trình
sản
chất
sở hữu tạm
thời
khi
sử
dụng
các phương
tiện,
máy móc
thiết
bị,
nhà
cửa
là các công
cụ
để sản
xuất
và
cung
cấp
dịch vụ.
Chẳng hạn
khi
đi
nghỉ
phép, khách
hàng được ở khách
sạn,
sử
dụng
thể
dễ dàng
chuyển sang
sử
dụng dịch
vụ ở
nhiều
nơi khác
nhau,
có cơ
hội
sử dụng dịch
vụ
của
nhiều
người
cung cấp
khác
nhau.
Mỗi
đặc
điểm
của
dịch
vụ nêu ở trên
biểu hiện
tính đạc thù
của dịch
vụ
và yêu cầu một
Hồng Hạnh -Lớp AU- K42C
6
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
Nam.
Bảng
1.1.
Sự khác
nhau
giữa
sản
phẩm
vật chất
và sản phẩm
dịch
vụ
Sản
phẩm
dịch
vụ
Sản
cùng một
thời
gian
- Sản phẩm dược
tặo ra
trước
khi
tiêu
dùng
- Sản phẩm và tiêu dùng thường
xuyên gắn
liền
về mặt không
gian
- Sản
xuất,
tiêu dùng được
tiến
hành
ở
những
điểm
khác
- Sản phẩm không
thể
vận
chuyển
được
ngay
cả khi
vụ ở
Việt
Nam, năm 2000
1.1.2.
Phân
loặi
dịch
vụ
tặi
cảng
hàng không
Theo
khoản
Ì
-
Điều
47,
Luật
Hàng không dân
dụng
Việt
Nam năm
2006
"Cảng hàng không là khu vực xác
định,
bao gồm sán
bay,
nhà ga và
trang
bị,
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
bì am.
a)
Cảng hàng không
quốc
tế
là
cảng
hàng không
phục
vụ cho vận
chuyển
quốc
tế
và
vận chuyển
nội
địa
b)
Cảng hàng không
nội
địa là
cảng
hàng không
phục
vụ cho vận
chuyển
nội
giỹa
vận
tải
đường
không và các
loại
hình vận
tải
mặt
đất.
Cảng hàng không như một
tổ
hợp
kinh
tế
-
kỹ
thuật
- dịch
vụ,
nơi
cung
ứng
đẫy
đủ,
tiện lợi
và an toàn các
dịch
vụ
hoạt
cung
cấp dịch
vụ khác
(Khoản
Ì -
diều
62,
luật
Hàng không dân
dụng
Việt
Nam
năm
2006).
Tùy
theo
mục đích
quản lý,
thực
hiện
hay nghiên
cứu,
có
thể
phân
loại
các
dịch
vụ
tại
nhuận
hay
mang
tính
phục
vụ công
ích,
kinh
doanh
dịch
vụ
tại
cảng
hàng không
quốc
tế
được
chia
thành 3 nhóm như
sau:
- Các
dịch
vụ công ích
thuần
túy,
không
vì
mục đích
lợi
nhuận,
công ích
vừa
kinh
doanh
như y
tế,
sân ó
tô,
điều
hành
bay
Nguyền
Thị
Hồng Hạnh -Lớp AU- K42C
8
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
bì am.
Cách phân
loại
này giúp nhà
triển.
Căn cứ vào
thực tế
hoạt
động của
cảng
hàng không
quốc
tế,
có
thể lập
ra danh
mục các
dịch
vụ công ích và
dịch
vụ
kinh
doanh chủ yếu
như
tại
bảng
1.2.
Bảng
1.2.
Các
dịch
vụ công ích và
dịch
vụ
phục
vụ kễ
thuật
thương
mại
mặt
đất
Dịch
vụ
giải
trí
tại
nhà ga hàng
không
3
Dịch
vụ
cung
cấp thông
tin,
khí
tượng
hàng không
Bán hàng
miễn
thuế,
thương
nghiệp
4
Dịch
6
Dịch
vụ
điều
hành tàu bay lăn
Cung
ứng mặt
bằng
7
Dịch
vụ kéo đẩy tàu bay
Dịch
vụ
quảng
cáo
8
Dịch
vụ tìm
kiếm
cứu
nạn,
tham
gia
điều
tra tai
nạn
Dịch
vụ đóng gói hành lý hàng
hóa
tại
9
Phương hướng
và
những giải pháp phát triển kinh doanh dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc
tế ở
Việt
Nam.
STT
Dịch
vụ công ích
Dịch
vụ
kinh
doanh
và ga hàng hóa
12
Dịch
vụ
phục
vụ khách chuyên
cơ,
VIP
Dịch
vụ tư
vấn,
thiết
nhiên
liệu
15
Dịch
vụ y
tế
hàng không
Trung
tâm
giao
dịch
hàng không
16
Dịch
vụ
kho,
bến bãi Các
dịch
vụ khác
Nguồn: Nguyễn
Huy
Tráng, Phát triển dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không quốc
tế
của
Việt
Nam, Tạp
hàng
không,
nhằm phân
biệt
chủ
thể
cung
ứng
dịch
vụ
và hình
thức
kinh
doanh
mà nhà
quản
lý
cảng
lựa
chộn
phù hợp vói
điều
kiện
của
công tác
điều
hành
khai
thác
tại
các
doanh
nghiệp
theo
hình
thức
liên
doanh
hoặc
liên
kết
để
tổ
chức
kinh
doanh,
cung
ứng
dịch
vụ.
-
Nhượng
quyền
kinh
doanh: cảng
chuyển
nhượng
cho các
doanh
nghiệp
quốc
tế
có
tần
suất
bay
lớn
có
thể
áp
dụng
hình
thức
nhượng
quyền
kinh
doanh
cho các
doanh
nghiệp
để
tập
Nguyền
Thị
Hổng Hạnh -Lớp AU- K42C
10
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
nén
chất
lượng
dịch
vụ và
hiệu
quả
thu
được
cao
hơn.
1.1.2.3.
Phân
loại theo
chức
năng,
mạc
đích
sử dụng của
dịch
vụ
Cách phân
loại
này căn cứ vào
chức
năng sử
dụng
của các
dịch
vụ
cũng
như xu
hướng
phát
triển
kinh
doanh dịch
vụ
tại
cảng
hàng không.
Theo
đó,
dịch
vụ
tại
cảng
hàng không được
chia
thành
hai
nhóm chính:
Nhóm các
dịch
vụ hàng
không:
"Dịch vụ hàng không là các
dịch
vụ
liên
Dịch
vụ
bảo
đảm
hoạt
đỹng bay
Dịch
vụ
bảo
đảm an
ninh
hàng không
Dịch
vụ
phục
vụ kỹ
thuật
thương
mại
mặt
đất
Dịch
vụ sửa
chữa,
bảo
dưỡng
tàu bay
Dịch
vụ
sửa
83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 nam
2007
vé
quản
lý
khai
thác
cảng
hàng
không,
sân bay
Nguyền
Thị
Hồng Hạnh -Lớp AU- K42C
li
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
bì am.
Nhóm các
dịch
vụ phi hàng không:
cảng
hàng không
quốc tế
Phân
loại
theo
mục tiêu
Dịch
vụ cõng
ích
thuần
tuy
Dịch
vụ
kinh
doanh
thương
Dịch
vụ hỗn hợp
(công ích & TM)
Phân
loại
theo
hình
thức
tổ
chức
kinh
doanh
Tự
năng
lực
và trình độ phát
triển
của
cảng
hàng không, môi
trường và khả năng
kinh
doanh
của mỗi
quốc
gia, một số
loại
dịch
vụ khác
có thể được bổ sung thêm.
Nguyền Thị Hồng Hạnh -Lớp AU- K42C ,
?
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
và
sản
phẩm
của
ngành hàng không dân
dụng.của cảng
hàng không
quốc tế
nén các
dịch
vụ
tại
câng hàng không
quốc
tế
cũng
có
những
đặc
điểm
riêng.
1.2.2.
Kinh
doanh
dịch vụ
tại
các cảng hàng không quốc tế đòi
hỏi
phối
hạp
công
đoạn
tương ứng
với
một
loại
dịch
vụ.
Ví dụ
dịch
vụ
điều
hành hạ,
cất
cánh
phải
chính xác
tuyệt đối
và
phải phối
hợp vói
dịch
vụ sân đỗ tàu
bay
và xử
lý
kỹ
thuứt,
tiếp
đó
xác,
đồng
bộ.
Những yêu cẩu này
chỉ
có
thể
đáp ứng được trước
hết
trên cơ sở mỗi công
đoạn
dịch
vụ
trong
dây
chuyền
công
nghệ
thực hiện
tại
cảng
hàng không sân bay đảm bào đúng các tiêu
chuẩn
quy
định.
Mặt khác,
cùng vói
việc
không
ngừng
vụ
hàng không.
Tại
cảng
hàng không
quốc
tế,
có
nhiều
tổ chức,
cơ
quan
cùng
hoạt
động
và cùng
tham gia
vào
việc thực hiện
các
dịch
vụ
tại
cảng,
như nhà
chức
trách
cảng
vụ
cảng
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
Nam.
doanh,
tư nhân;
nhiều
loại
hình
dịch
vụ: thương mại, ăn
uống,
vận tải, du
lịch,
quảng
cáo
Do đặc
điểm
này nên các thành
phẩn
và
tổ
chức
tuy
hoạt
động
mật
đất
cho hành khách
và hàng hóa.
1.2.1.2.
Các
dịch
vụ
tại
cảng hàng không quốc
tế
bị
hạn chế
trong
phạm
vi
địa lý
của cảng hàng không nhưng tính cạnh
tranh
ngày càng
cao
Hoạt
động
cung
cấp
dịch
vụ
tại
các
cảng
kinh
doanh.
Nhiều
hoạt
động
dịch
vụ
chỉ
có
thể
do
cảng
thữc
hiện
như
dịch
vụ
sán đậu tàu
bay, dịch
vụ
phục
vụ kỹ
thuật
mặt
đất
hoặc
nhượng
quyền
cho doanh
nghiệp
nay,
cơ sở hạ
tầng
công
nghệ
và phương
tiện
giao
thông ngày càng phát
triển,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho sữ
ra đời
của các
tuyến
đường
bộ
quốc
tế,
tuyến
liên vận
đường
sắt
quốc
tế,
tuyến
trong bối
cảnh
của
Việt
Nam thòi
gian
qua.
Ngay
trong
lĩnh
vữc hàng không,
cạnh
tranh giữa
các hãng hàng không
nội
địa như hãng hàng không
quốc
gia,
hãng hàng không cổ
phần
Thái Bình Dương
(Pacific
Airlines),
Công
ty
bay
dịch
vụ hàng không cổ
phần
(VASCO)
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
cắc
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
bì am.
cạnh
tranh
giảm.
Do
cạnh
tranh
buộc
cấc hãng hàng không
phải
chú
trọng
đến các
dịch
vụ
tại
cảng
hàng không. Các hãng hàng không đều
muốn
được
cung
ứng dịch
vụ.
Đối
với
một
cảng
hàng không
quốc
tế,
trậ
thành
trung
tâm
trung
chuyển
hành khách khu
vục
là mục tiêu phát
triển
quan
trọng.
Điều
này phụ
thuộc
vào sự
lựa
chọn
của
khách hàng và các nhà vận
chuyển
hàng không,
hỏi
an toàn và
tiện
nghi rất cao.
Mức độ an
toàn cao
trong
ngành hàng không
chỉ
có ý
nghĩa
về mặt
kinh
tế,
nhân đạo,
mà còn
là
một
chỉ số quan
trọng
ảnh
hưậng
đến mức độ tăng trưậng
vận
tải
hàng không. Các
dịch
vụ
tại
cảng
nhất,
nhu cầu về
vận
tải
hàng không ngày càng tăng
nhanh
nhất
là
những
người
có
thu
nhập
cao.
Đối
với
nhóm
người
này, dịch
vụ có
tiện
nghi
cao là một
trong
những
tiêu
chuẩn
hàng đầu của sự
lựa
chọn,
thiết
bị
nhằm nâng cao
chất
lượng
vận
chuyển
hàng
không,
chất
lượng
dịch
vụ hàng không
cũng
như các
dịch
vụ
phi
hàng
không khác
tại
cảng
hàng không.
Nguyền
Thị
Hổng Hạnh -Lớp AU- K42C
15
Phương hướng và những
giải
pháp
thể hiện
ở giá
trị
các
trang
thiết
bị chuyên
dụng
cho các
hoạt
động
dịch
vụ
tại
cảng,
nhất
là
dịch
vụ hàng không.
Trong
quá trình
khai
thác,
phục
vụ,
các công
nghệ
này không
ngừng
được
vụ
khi
những
máy bay đang
khai
thác thương mại
hiện
nay
có giá
trị
tói
16
triệu
USD
đối với
tàu bay ATR72, 40
triệu
USD
đối
vói
tàu bay A320
-200,
80
triệu
USD
đối với
tàu bay B767 -
300,
và 150
triệu
dịch
vụ và giá thuê
dịch
vụ
cũng
rất cao,
nhất
là dịch
vụ
đại tu
tàu
bay,
bảo
dưỡng
định kỳ tàu
bay,
giá thuê
trang
thiết
bị đồng bộ
mặt
đất
Ngoài
ra,
do sự
cạnh
tranh
quyết
liệt
giữa
kinh
doanh.
Những
thiết
bị của
các
dịch
vụ
tại
cảng
hàng không
quốc
tế phải hiện đại,
mang
tính
khoa
học,
cõng
nghệ
cao,
có giá
trị
lớn.
Ví dụ
muốn
được
quyền cung cấp dịch
vụ không lưu tiêu
chuẩn
ICAO,
Traffic
Management:
Hệ
thống
thông
tin,
dẫn
đường,
giám
sát,
sử dụng
các công
nghệ
số,
bao gồm các hộ
thống
vệ
tinh
cùng
với
nhiều
mức
tự
động
Nguyền
Thị
Hóng Hạnh -Lớp AU- K42C
16
Phương hướng và nhũng
giải
trí,
vai
trò
quan
trọng
của các
cảng
hàng không, đặc
biệt
là
cảng
hàng không
quốc
tế,
việc
điều
hành,
kinh
doanh cảng
hàng không vẫn
cần
có sự
quản
lý,
giám sát
của
Nhà nước
vì
các mục
đích,
trong
những
hoạt
động
bắt
buộc
chủ yếu
của cảng
hàng không
là
tắp
trung
xử
lý
và lưu thông
hành
khách,
hàng hóa
sao cho
dễ
dàng,
nhanh
chóng và
thuắn
tiện.
Hơn
nữa,
vói
vị
trí
hàng không còn đóng
vai
trò
chính
tri,
an
ninh,
xã
hội nhất
định.
Do
vắy,
tùy
theo
mỗi
quốc
gia,
Nhà
nước
có sự can
thiệp,
giám sát
quản
lý ở
những
mức độ khác
nhau
để đảm
bảo cảng
hàng không
tại
cảng
hàng không
quốc
tế
nhằm
đảm bảo
hoạt
động vận
chuyển
hàng không an
toàn,
văn minh và
hiệu
quả
Cảng hàng không là
tổ
hợp công
nghiệp -
dịch
vụ
trong
đó các thành
phần
và
hoạt
động khác
biệt
nhau
được hoa hợp
thống
quản
lý
khống
lưu hợp
nhất
trên toàn
cầu
(Định
nghĩa của
tổ
chức
hàng không dãn
dụng
quốc
tế
- ICAÕ)
Nguyễn Thị Hồng Hạnh -Lớp AU- K42C
THÍT Viên
17
;
ũk'<
HÓC
3*,!
TU ;ONG
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dẫn
đường,
sửa
chữa
máy
bay,
hệ
thống
kho
tàng,
bến
bãi
Tất
cả cơ sở
vật chất
này được
khai
thác thông qua
việc kinh
doanh, cung
ứng
địch
vụ nhàm các mục tiêu
khác
nhau,
nhưng mục tiêu
biểu hiện
cụ
thể, cuối
cùng và cơ bản là đảm
huy bay đến các
dịch
vụ bốc
dỡ
hành lý hàng
hoa Đối
với hoồt
động vận
chuyển
hàng
không,
an toàn
là một
điều
kiện
quan
trọng
hàng
đầu.
Có hãng hàng không chỉ để xảy
ra
một
tai
nồn tàu bay đã đủ phá
sản
như
trường
hợp hãng hàng không
của
Mỹ
trong
khi
đó cách đây 30
năm
tỷ
lệ
này là hơn 20
chuyến,
nhưng
tai
nồn hàng không
lồi
có mức độ
thiệt
hồi
nghiêm
trọng
hơn
nhiều
các phương
tiện
vận
tải
khác.
Tai
nồn
hàng không thường xảy
ra
trong
hoặc
thảm
khốc,
qui
mô
tai
nồn vẻ tính
mồng
con
người,
cơ sở
vật chất
và tác động tiêu cực đến
xã
hội
rất
lớn.
Các
dịch
vụ
tồi
cảng
chủ yếu là các
dịch
vụ
phục
vụ cho
hoồt
động
bay của
các hãng hàng
tế
Đây là
những
dịch
vụ
thuần tuy
mục đích đảm bảo an toàn cho
hoồt
động bay được
an
toàn,
thông
suốt.
Nguyền
Thị
Hồng Hạnh -Lớp AU- K42C
18
Phương hướng và những
giải
pháp
phát triển kinh
doanh
dịch
vụ
tại
các
cảng hàng không Quốc tế ở
Việt
bì am.
1.2.2.2.
thòi
cũng
là
nơi
chuyển
tiếp
vận
tải
mặt và
vận
tải
hàng
không.
Cảng
hàng không
quốc
tế
còn là cửa ngõ
quốc
gia,
nơi
xuất
cảnh
người
và hàng
hóa
ra
nước ngoài và
nhập
cảnh
động vận
tải
hàng không đã
lập tức
vượt
ra
khỏi
khuôn
khổ của
từng
quốc
gia.
Do sự luân
chuyển
hành khách như
vậy
nên
cảng
hàng không
quốc tế
cần
có các
dịch
vụ
giống
như một thành
phố,
ví dụ như nhu cầu vé
dịch
vụ
không
phải
là
nhiều
trên
thế
giới,
nhung cảng
hàng không có lưu
lượng
từ
10 - 20
triệu
hành khách năm
cũng
không
ít
và nhu
cầu phục
vụ cho số
lượng
hành khách này
cũng
giống
như
phục
vụ cho nhu cầu của các thành phố
lớn.
Các
dịch
cửa
ngõ và bộ mặt tiêu
biểu
của quốc
gia,
nên các
dịch
vụ
vừa
hiện
đại theo
tiêu
chuẩn quốc
tế,
vừa
mang
sắc
thái
văn hoa
của
dân
tộc.
1.2.2.3.
Kinh
doanh dịch
vụ
tại
cảng
hàng
không
19