Đề tài: Nghiên cứu sự phân bố ứng suất nhiệt trên thành xylanh động cơ 4 kỳ bằng phương pháp phần tử hữu hạn - Pdf 12

2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
………… o0o…………
NGÔ TRỌNG LƯỢNG
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ ỨNG SUẤT NHIỆT TRÊN
THÀNH XYLANH ĐỘNG CƠ 4 KỲ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Tàu Thủy
Mã số: 60.52.32
GV hướng dẫn: TS Quách Hoài Nam
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU VÀ ỨNG SUẤT NHIỆT TRONG
XYLANH ĐỘNG CƠ 4 KỲ 5
2.1. KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU CỦA XYLANH ĐỘNG CƠ 4 KỲ 5
2.1.1. Lót xylanh 5
2.1.2. Nắp xylanh 10
2.1.3. Khối xylanh 11
2.2. ỨNG SUẤT NHIỆT XYLANH ĐỘNG CƠ 4 KỲ 12
2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG SUẤT NHIỆT CỦA XYLANH 13
2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố kết cấu 13
2.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sử dụng 14
2.4. ỨNG SUẤT NHIỆT TRONG ĐỘNG CƠ Ở CÁC CHẾ ĐỘ CHUYỂN TIẾP 16
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
6
2.4.1. Chế độ khởi động 16
2.4.2. Chế độ ngừng đột ngột động cơ 16
2.4.3. Chế độ thay đổi tải 17
Chương 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH ỨNG SUẤT NHIỆT

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
7
4.2. PHẦN MỀM ANSYS TRONG TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT NHIỆT 41
4.2.1. Tính ứng suất nhiệt theo ANSYS 41
4.2.2. Chọn kiểu phần tử 45
Chương 5: KẾT QUẢ ÁP DỤNG VÀ THẢO LUẬN 49
5.1. GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ D12 49
5.1.1. Kết cấu động cơ D12 49
5.1.2. Thông số kỹ thuật động cơ D 50
5.2. TÍNH CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ D12 51
5.3. NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA HỖN HỢP KHÍ TẠI VỊ TRÍ XÉT 53
5.3.1
.
.
Xét vị trí của piston tại các điểm xét 53
5.3.2. Đồ thị T – φ tại các vị trí xét 53
5.3.3. Nhiệt độ trung bình hỗn hợp khí tại các điểm xét 57
5.4. TÍNH HỆ SỐ TRAO ĐỔI NHIỆT 57
5.4.1. Tính hệ số trao đổi nhiệt từ khí đến vách xylanh 57
5.4.2. Tính hệ số trao đổi nhiệt giữa ống lót xylanh với nước làm mát 59
5.5. KẾT QUẢ TÍNH ỨNG SUẤT NHIỆT TRONG XYLANH ĐỘNG
CƠ D12 THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 60
5.6. KẾT QUẢ TÍNH ỨNG SUẤT NHIỆT TRONG XYLANH ĐỘNG
CƠ D12 THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG 68
5.7. THẢO LUẬN 89
KẾT LUẬN 91

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

định vì đây là quá trình làm việc nguy hiểm nhất của động cơ.
Luận văn gồm có 6 chương được cấu trúc như sau:
Chương 1- Mở đầu: Nêu lên tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp giải quyết vấn đề, ý nghĩa khoa học và
thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Trình bày tổng quan về kết cấu và ứng suất nhiệt trong xylanh động
cơ 4 kỳ.
Chương 3: Trình bày mô hình tính ứng suất nhiệt trong xylanh động cơ 4 kỳ.
Chương 4: Trình bày cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn tính ứng suất nhiệt.
Chương 5: Áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn tính ứng suất xylanh động
cơ D12 (loại 195S) với sự hỗ trợ của phần mềm ANSYS, so sánh với kết quả tính bằng
phương pháp truyền thống.
Chương 6: Kết luận: Đưa ra các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài
đồng thời đưa ra các kiến nghị và hướng phát triển của đề tài.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

10
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ ĐƯỢC VIẾT TẮT
1. Các ký hiệu
1.
C
m
Tốc độ trung bình của piston
2.
d
1
Đường kính xilanh
3.
d
2
Đường kính ngoài xilanh
4.
g
e
Suất tiêu hao nhiên liệu
5.
l
Chiều dài thanh truyền
6.
l
t
Chiều dài mặt trụ xylanh tiếp xúc nước làm mát
7.
n
Tốc độ quay định mức
8.

16.
P
e
Áp suất có ích trung bình
17.
P
o
Áp suất khí quyển
18.
P
r
Áp suất khí sót
19.
P
z
Áp suất cháy cực đại
20.
Q
h
Nhiệt trị thấp của nhiên liệu dầu diesel
21.
r
Bán kính quay của trục khuỷu
22.
S
Hành trình pittông
23.
S
ĐCT
Khoảng cách từ nắp xylanh đến ĐCT

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g

Nhiệt độ cuối quá trình nén
28.
T
K
Nhiệt độ khí nạp
29.
T
n
Nhiệt độ nước làm mát
30.
0
T
Nhiệt độ khí quyển
31.
T
r
Nhiệt độ khí sót
32.
T
z
Nhiệt độ cuối quá trình đẳng áp
33.
V
s
Thể tích công tác của xylanh
34.
V
c
Thể tích buồng đốt
35.

Giá trị góc quay trục khuỷu tại điểm Z (tính từ ĐCT)
43.
ε
Tỷ số nén
44.
λ
Tỷ số tăng áp khi cháy
45.
λ
đh
Tỷ số động học
46.
ρ
Tỷ số giãn nở khi cháy
47.
δ
Hệ số giãn nở trong quá trình giãn nở
48.
τ
Hệ số kỳ
49.
γ
r
Hệ số khí sót
50.
β
z
Hệ số thay đổi mol tại điểm z
51.
∆T

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

Điểm chết trên
4.
gqtk
Góc quay trục khuỷu
5.
HSTĐN
Hệ số trao đổi nhiệt
6.
MCCT
Môi chất công tác
7.
PPPTHH
Phương pháp phần tử hữu hạn
8.
PPTT
Phương pháp truyền thống
9.
PTHH
Phần tử hữu hạn
10.
ƯSC
Ứng suất cơ tương đương
11.
ƯSN
Ứng suất nhiệt tương đương
12.
ƯST
Ứng suất tổng tương đương
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

Bảng 5.10: Kết quả tính ứng suất xylanh bằng PPTT 70
Bảng 5.11: So sánh giá trị ứng suất tính theo PPPTHH và PPTT tại từng
vị trí của đỉnh piston trong quá trình cháy - giãn nở 71
Bảng 5.12: So sánh giá trị ứng suất tính theo PPPTHH và PPTT tại cùng
một vị trí trong toàn quá trình cháy-giãn nở 73
Bảng 5.13: So sánh giữa ƯSC (σ
c
) và ƯSN (σ
t
) trong quá trình cháy–giãn
nở (tính theo PPPTHH) 75
Phụ Lục
Bảng 1: Áp suất và nhiệt độ trên đường cong nén
Bảng 2: Áp suất và nhiệt độ trên đường cong giãn nở
Bảng 3: Chuyển vị của piston theo góc quay trục khuỷu
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

Hình 5.1: Kết cấu động cơ D12 (mặt cắt ngang) 49
Hình 5.2: Đồ thị công triển khai P-φ của động cơ D12 52
Hình 5.3: Đồ thị công triển khai T-φ của động cơ D12 52
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
15
Hình 5.4: Nhiệt độ của hỗn hợp khí tại điểm A trên thành xilanh theo gqtk. 54
Hình 5.5: Nhiệt độ của hỗn hợp khí tại điểm B trên thành xilanh theo gqtk 55
Hình 5.6: Nhiệt độ của hỗn hợp khí tại điểm C trên thành xylanh theo gqtk 55
Hình 5.7: Nhiệt độ của hỗn hợp khí tại điểm D trên thành xylanh theo gqtk. 56
Hình 5.8: Nhiệt độ của hỗn hợp khí tại điểm E trên thành xylanh theo gqtk 56
Hình 5.9: Phân bố nhiệt độ trung bình của hỗn hợp khí dọc theo thành xylanh 57
Hình 5.10: Lưới của mô hình PTHH 61
Hình 5.11: Trường nhiệt độ khi đỉnh piston tại A 61
Hình 5.12: Vectơ chỉ chiều gradient và dòng nhiệt khi đỉnh piston tại A 62
Hình 5.13: Trường ƯSN khi đỉnh piston tại A 62
Hình 5.14: Trường ƯSC khi đỉnh piston tại A 63
Hình 5.15: Trường ƯST khi đỉnh piston tại A 63

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
16
Hình 5.36: Đồ thị ƯST mặt ngoài khi đỉnh piston tại E kỳ cháy 80
Hình 5.37: Đồ thị ƯSN mặt trong tại A kỳ cháy 81
Hình 5.38: Đồ thị ƯSN mặt trong tại A kỳ cháy 81
Hình 5.39: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại A kỳ cháy 81
Hình 5.40: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại A kỳ cháy 81
Hình 5.41: Đồ thị ƯSN mặt trong tại B kỳ cháy 82
Hình 5.42: Đồ thị ƯSN mặt trong tại B kỳ cháy 82
Hình 5.43: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại B kỳ cháy 82
Hình 5.44: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại B kỳ cháy 82
Hình 5.45: Đồ thị ƯSN mặt trong tại C kỳ cháy 83
Hình 5.46: Đồ thị ƯSN mặt trong tại C kỳ cháy 83
Hình 5.47: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại C kỳ cháy 83
Hình 5.48: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại C kỳ cháy 83
Hình 5.49: Đồ thị ƯSN mặt trong tại D kỳ cháy 84
Hình 5.50: Đồ thị ƯSN mặt trong tại D kỳ cháy 84
Hình 5.51: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại D kỳ cháy 84
Hình 5.52: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại D kỳ cháy 84
Hình 5.53: Đồ thị ƯSN mặt trong tại E kỳ cháy 85
Hình 5.54: Đồ thị ƯSN mặt trong tại E kỳ cháy 85
Hình 5.55: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại E kỳ cháy 85
Hình 5.56: Đồ thị ƯSN mặt ngoài tại E kỳ cháy 85
Hình 5.57: Đồ thị ƯSN và ƯSC mặt trong khi đỉnh psston tại A kỳ cháy 86
Hình 5.58: Đồ thị ƯSN và ƯSC mặt ngoài khi đỉnh psston tại A kỳ cháy 86
Hình 5.59: Đồ thị ƯSN và ƯSC mặt trong khi đỉnh psston tại B kỳ cháy 87
Hình 5.60: Đồ thị ƯSN và ƯSC mặt ngoài khi đỉnh psston tại B kỳ cháy 87

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

quy trình: thay đổi tải đột ngột, khởi động động cơ từ trạng thái nguội, chạy quá tải,
không sửa chữa đúng định kỳ,….
Trong quá trình làm việc, những chi tiết như nắp xilanh, xilanh, piston,
xécmăng luôn tiếp xúc trực tiếp với khí cháy có nhiệt độ và áp suất rất cao và thay đổi
theo chu kỳ, giá trị của chúng phụ thuộc vào vòng quay, phụ tải, góc phun sớm nhiên
liệu… vì vậy các chi tiết này chịu ứng suất cơ – nhiệt lớn và luôn luôn thay đổi. Thực
tế cho thấy nhóm chi tiết xilanh – piston – xécmăng thường bị hỏng sớm nhất trong số
các chi tiết chính của động cơ như nứt xilanh, bó piston,… trong lúc khởi động hoặc
đang khai thác. Và những hư hỏng này thường chỉ xuất hiện tại những khu vực nhất
định trên chi tiết, những khu vực này được xem là chịu tải nặng nề nhất. Điều kiện đặt
ra với những người nghiên cứu là tìm ra nguyên nhân và biện pháp xử lý chúng.
Vì vậy vấn đề nghiên cứu trường ứng suất nhiệt trên thành xilanh là rất cần thiết
nhằm giải quyết ngày càng chính xác hơn bài toán trạng thái ứng suất và biến dạng của
xilanh để tăng tuổi thọ cho động cơ.
Mặc dù đã có nhiều phương pháp tính ứng suất và biến dạng của xilanh, các
phương pháp này trong nhiều trường hợp không đáp ứng được các yêu cầu đặt ra về
mức độ chính xác do sử dụng các mô hình tính khá xa với thực tế. Vì vậy tôi chọn đề
tài: “Nghiên cứu sự phân bố ứng suất nhiệt trên thành xylanh động cơ 4 kỳ bằng
phương pháp phần tử hữu hạn”.
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

- Nghiên cứu của R. Tichánek, M. Španiel, M. Diviš: Phân tích ứng suất kết cấu
đầu xylanh động cơ C/28, bài toán được tính bằng PP PTHH với sự hỗ trợ của phần
mềm ABAQUS. [16]
- Nghiên cứu của Miroslav Španiel, Radek Tichánek: tác giả sử dụng PP PTHH
để phân tích ứng suất cơ và nhiệt ở chế độ nhiệt ổn định của động cơ diesel hoạt động
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
19
ở Mecca. [17]
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết tính toán phân bố ứng suất nhiệt trong kết cấu chịu tải
nhiệt nói chung và kết cấu xylanh động cơ 4 kỳ nói riêng theo phương pháp phần tử
hữu hạn.
- Nghiên cứu sử dụng phần mềm phần tử hữu hạn (sử dụng cho mục đích chung)
để xác định sự phân bố nhiệt độ và ứng suất trong kết cấu xylanh động cơ 4 kỳ.
- Đưa ra một số đề xuất cho nhà chế tạo động cơ và người sử dụng.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu trên xylanh động cơ 4 kỳ. Thực tế trong quá trình làm

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

(sử dụng phần mềm ANSYS) để xác định trường nhiệt độ và ứng suất nhiệt trên thành
xylanh.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
 Ý nghĩa khoa học
- Hoàn thiện phương pháp tính cho bài toán xác định trường nhiệt độ, ứng suất
nhiệt và biến dạng nhiệt của xylanh động cơ 4 kỳ nói riêng và ĐCĐT nói chung.
- Tạo tiền đề ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn giải quyết các bài toán tính
ứng suất và biến dạng của các chi tiết chịu nhiệt của ĐCĐT.
 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định chính xác hơn phân bố nhiệt độ và ứng suất nhiệt trên thành xylanh
động cơ D12 (loại 195S), từ đó đưa ra các khuyến cáo đến nhà chế tạo và người sử
dụng.
- Các kết quả tính toán mô phỏng mang tính trực quan sinh cung cấp tư liệu cho
giảng dạy chuyên ngành ĐCĐT.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
21
CHƯƠNG 2

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

t
r
a
c
k
.
c
o
m
22
a) Lót xylanh khô b) Lót xylanh ướt c) Lót xylanh liền thân
Hình 2.1: Các loại lót xylanh
+ Khi làm việc không được xoay nhưng có thể giãn nở tự do theo chiều
trục. Để đảm bảo vấn đề này, lót xylanh ướt cũng có vai tựa như lót xylanh khô. Mặt
vai lót cao hơn mặt thân máy chừng 0,05 ÷ 0,15 mm, để khi lắp ráp nắp xylanh và
gioăng ép chặt với vai do đó có thể tránh lọt khí (hình 2.2a). Vai tựa của lót xylanh có
thể để ở các vị trí khác nhau trên lót (hình 2.2). Các mặt A, B của vai tựa là các mặt
định vị, bảo đảm đường tâm lót xylanh thẳng góc với đường tâm trục khuỷu. Mặt B
phải tương đối lớn để khi siết bulông hay gujông lót xylanh không bị biến dạng. Hạ
thấp vị trí vành vai tựa của lót xylanh có thể tránh được hiện tượng biến dạng của ống
lót khi chịu nhiệt độ cao và hiện tượng bó piston.
Ngoài ra hạ thấp vị trí vành vai tựa của lót xylanh còn giúp cho việc làm mát
phần trên của lót xylanh rất tốt. Để tránh vai tựa không bị uốn và biến dạng khi lắp
ráp, đường kính D
1
ở phía trên (hình 2.2a) và phía dưới vành vai tựa phải bằng nhau.
Tuy vậy, phần lớn lót xylanh ướt đều làm vai tựa ở phía trên lớn hơn phía dưới vì như
thế ống lót ít bị biến dạng khi lắp ghép hơn. Do lót chỉ được cố định một đầu nên có
thể giãn nở tự do theo hướng trục.
Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
24
o Tuy vậy lót xylanh ướt cũng tồn tại các khuyết điểm:
- Khó bao kín, dễ bị rò nước xuống cacte làm hỏng dầu nhờn
- Độ cứng vững của lót xylanh ướt kém hơn lót xylanh khô.
• Lót xylanh liền thân: Loại này được đúc liền với thân động cơ tạo thành một
khối (hình 2.1c). Loại thân máy này được dùng trên các động cơ cỡ nhỏ có áp suất và
nhiệt độ không cao
o Ưu điểm:
- Được làm mát tốt do tiếp xúc với nước hay không khí,
- Độ kín tốt do đó không sợ rò rỉ nước và lọt khí,
- Độ cứng vững tốt.
o Nhược điểm:
- Rất khó chế tạo, khó sửa chữa. Khi thay lót xylanh thì phải thay luôn cả
khối thân động cơ nên rất tốn kém,
- Toàn bộ thân máy đều dùng vật liệu tốt như vật liệu xylanh nên lãng phí.
Ngoài ra còn có các loại lót xylanh được chế tạo liền với nắp thành một khối
bằng cách rèn liền với nắp hay hàn (hình 2.4). Áo làm mát được chế tạo bằng các tấm
thép không rỉ, có ghép các gờ hình sóng lượng ở phía trên và được hàn liền vào lót
xylanh.

t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

gang hợp kim (với titan, vanadi, crôm, niken ) và chọn các phương pháp nhiệt luyện
thích hợp.
Đối với các động cơ diesel có tốc độ quay cao, ngoài gang người ta còn dùng các
loại thép rèn có pha crôm (thí dụ thép 45X), và các loại thép thấm nitơ (35XMЮA,
38XMЮA, ).
Để nâng cao tính chống mòn của lót xylanh ngoài cách hợp kim hóa, người ta
còn áp dụng việc mạ crôm “xốp” cho các lót xylanh bằng gang và thấm nitơ cho các
lót xylanh bằng thép. Độ cứng bề mặt của lớp mạ crôm khoảng 800 ÷ 1000HB. Độ
cứng này được bảo toàn ở các nhiệt độ cao.
Trong quá trình sử dụng (đặc biệt là đối với động cơ có tốc độ quay cao), người
ta thấy hiện tượng bề mặt ngoài của lót xylanh (bề mặt tiếp xúc với nước làm mát) bị
phá hoại. Để tránh cho bề mặt ngoài không bị ăn mòn điện hóa nảy sinh do tính không
đồng nhất của vật liệu, sự nung nóng không đều và các nguyên nhân khác, cần phải
phủ lên chúng một lớp sơn bakêlit, mạ cadimi, mạ thiếc, mạ crôm hoặc dùng các tấm
kẽm bảo vệ dương cực.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
26


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
27
2.1.3. Khối xylanh
Phần chủ yếu nhất của bộ khung động cơ là khối xylanh, trong đó có lắp các lót
xylanh.
Khối xylanh của động cơ 4 kỳ có cấu tạo hình hộp đơn giản nhất, bao gồm hai
tấm trên và dưới có các lỗ để lắp các lót xylanh và với các vách ngăn thẳng đứng giữa
các lót xylanh. Trong các vách ngăn ấy có các lỗ khoan để cho nước làm mát lưu
thông (hình 2.6)
Để tăng cường độ cứng vững cho khối xylanh người ta làm thêm các thanh
ngang, các gân, gờ phụ.
Vật liệu
Khối xylanh thường được đúc bằng các loại gang CЧ18-36, CЧ21-40, CЧ24-
44, CЧ28-48 và các loại gang biến tính. Kết cấu hàn ít được dùng hơn, nó thường được
dùng trong trường hợp xylanh có kết cấu quá phức tạp.
Hình 2.6: Bộ khung động cơ
1: Nắp quy lát; 2: khối xylanh; 3: hộp trục khuỷu; 4: cacte
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status