! ì
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
ÌNH
KINH
DOANH
QUỐC
TỂ
$oC3ca
HÂN
TỐT
NGHIỆP
CẳO
NĂNG
LỰC
CẠNH TRANH CUA
NGÂN
PHẤT
TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT
NAM TRONG
Hội
KHẬP
KINH
TẺ
***
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
íĐềtài:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỤC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN
NỒNG
THÔN VIỆT
NAM
TRONG
QUÁ TRÌNH HỘI
NHẬP
KINH
TÊ
QUỐC
TÊ
(THJ
VIRi,
I
U>A-
,.:'-,.}
í
— I
Li'
oléíẠ
06/2008
MỤC
LỤC
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TẮT
LỜI
MỞ
ĐÀU
Ì
Chuông
ì:
NHỮNG
VÁN ĐÈ co BẢN VÈ
NĂNG
LỤC CẠNH
TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI TRONG QUÁ
TRÌNH
HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 4
ì.
MỘT SỐ
KHÁI
NIỆM
VÈ
NÂNG
LỤC CẠNH TRANH VÀ CÁC
bên ngoài
4
2.2.
Môi
tường
nội
bộ
5
li.
NGÀN
HẢNG
THƯƠNG
MẠI
VÀ
NĂNG
LỤC CẠNH TRANH
CÙA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
6
1.
Khái quát
NHTM
6
1.1.
Khái
niệm
NHTM 6
1.2. Vai trò của
NHTM 7
1.2.1.
nguôn von
lỡ
1.3.2.
Hoạt động
sử
dụng vốn
13
2.
Năng
lực
cạnh
tranh
của
NHTM
và
các
ch tiêu đánh
giá
năng
lục
cạnh
tranh
của
NHTM
16
2.
Ì.
Khái
niệm
năng
hoại
động
26
2.2.4.
Năng
lực
công nghệ
thông
tin
28
3.
Sự
cần
thiết
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của
NHTM
trong
quá
trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
29
Sự
cân
thiết
của
việc
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
cua
các
NHTM
Việt
Nam
33
Chuông
li:
THỤC
TRẠNG
NĂNG
LỤC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN
HÀNG NÔNG
NGHIỆP
VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM
TRONG QUÁ
TRẠNG
NĂNG
Lực CẠNH TRANH CUA NHNO&PTNT
VIỆT
NAM TRONG
THỜI
GIAN
QUA 39
1.
Thực
trạng
về năng
lực
tài chính
39
1.1.
Khả năng
mị
rộns
nguồn
vốn
39
Ì
.2.
Khả năng
sinh
lòi
41
Ì
.3.
sản
phàm
dịch
vụ
48
3.
Thực
trạng
năng
lực
quản
trị
điều hành
50
4. Thực
trạng
năng
lực
công nghệ thông
tin
55
5.
Các
biện
pháp nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của
NHNo&PTNT
63
6.2.2.
Nguyên nhân chủ quan
64
Chuông HI: GIẢI PHÁP
CHỦ YÊU
NHẢM
NÂNG
CAO
NĂNG
LỤC
CẠNH
TRANH CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP
VÀ
PHÁT
TRIẼN NÔNG THÔN VIỆT
NAM TRONG QUÁ
TRÌNH
HỘI NHẤP
KINH
TÉ QUịC TÉ 65
I.
PHƯƠNG
HƯỚNG
VÀ QUAN
DIÊM
ĐỊNH
HƯỚNG
NHẰM
NÂNG
CAO
NĂNG
Lực CẠNH
TRANH CỦA NHNo&PTNT
VIỆT
NAM 69
1.
Nhóm
giải
pháp củng cố
tiềm lực
tài chính
69
Ì. Ì.
Giải
pháp tăng trường nguôn vòn và sử dụng vốn
69
ỉ.1.1. Giải
pháp
tăng trưởng
nguồn vốn
69
1.1.2. Giải
pháp
vê
sử dụng vòn
70
Ì
3. Nhóm
giải
pháp phát
triển
sản
phẩm
dịch
vụ 76
3.1.
Hoàn thiện các qui định pháp lý về
nghiệp
vụ và sàn phàm
dịch
vụ
neân hàng 76
3.2. Đa
dạng
hóa các kênh phân phối và
thực
hiện phân phối có hiệu quả .77
3.3. Đa
dạng
hóa sản
phẩm
và
dịch
vụ 79
3.4. Tăng cường
hoạt
động tiếp thị và chăm sóc khách hàng 81
TẮT
ABA
ADB
AFD
Agribank
ALCO
APRACA
ASEAN
ATM
BIDV
CAMELS
CRI
FD1
HNKTQT
IMF
IPCAS
NHNN
NHNo&PTNT
NHTM
ODA
SWIFT
Vietcombank
Vietinbank
WB
Hiệp hội
ngân hàng Châu
A
Ngân hàng phát
triển
Châu
Hiệp hội
các
nước Đông
Nam A
Máy rút
tiền
tự
động
(Automatic
Teller
Machine)
Ngàn hàng
đầu tư và
phát
triển
Việt
Nam
Các
chỉ
tiêu
cấu
thành
hệ
thống
xếp hạng
đối
với
mội ngân hàng
gồm:
Capital (vốn),
kinh
tế
quốc tế
Quỹ
tiền
tệ
quốc
tế
Dự án
hiện
đại
hoa hệ
thống thanh
toán
Ngân hàng
Nhà
nước
Ngân hàng nông
nghiệp
và
phát triên nông thôn
Ngân hàng thương
mại
Viện
trợ
không hoàn
lại
Hệ
thống
quản
Tiến
trình
thực
hiện các cam kết mờ cửa và cải
cách nền kinh tế
theo
cơ chế thị trường đans diễn ra.
Cũng
như các ngành
khác,
ngành ngân hàng
Việt
Nam chịu một sức ép khá lớn
trong
cả việc
thay
đôi,
cài cách hệ
thống
theo
những
chuển
mực, thông lệ
quốc
tê;
cũng
như sức
ép
cạnh
tranh
ngày càn" khóc
liệt
với các
lực lượng, sản phàm
thay
thê
trong
và ngoài nước như thị trường
chứng
khoán, bảo hiểm Mặt khác, hội
nhập
kinh tế
quốc
tế đang ngày càng phát
triên cả bê rộng lân chiêu sâu.
Trong
"sân chơi" ngày càng bình đăng, trước
các ngân hàng nước ngoài được đánh giá cao hơn vê nhiêu mặt, các
NHTM
nước ta, hơn lúc nào hết cân có
những
đôi mới tích cực và bứt phá
mạnh
mẽ
nhăm tăng khả năng
cạnh
tranh
trong
nội bộ ngành ngân hàng.
Ngân hàne Nông
thống
ngân hàng
Việt
Nam và sức ép
cạnh
tranh
ngày càng
khốc
liệt
trong
bối cành
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Hiện
nay một đòi hỏi cấp thiết là NHNo&PTNT
Việt
Nam phải được tiếp tục đôi mới, hoàn thiện về mọi mặt
nhằm
đạt được
một năng lực
cạnh
tranh
đù sức tận
dụng
cơ hội giảm thiểu thách
thức
trong
Việt
Nam
trong
quá
trinh
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế"
2.
Mục đích nghiên cứu của
khoa
luận
Bằng
lý
luận
và
thực
tiớn,
khoa
luận tập trung
nghiên
cứu
thực
trạng
và
các
vấn
năng
lực
cạnh
tranh
của
NHNo&PTNT
Việt
Nam
trong
thời
gian
tới.
3.
Đối
tượng nghiên cứu
Ngân hàng Nông
nghiệp&PTNT
Việt
Nam và
lĩnh
\
ực
ngân hàng
trong
quá trình
hội
nhập
kinh tế.
4. Phuong pháp nghiên cứu
Vận
đề
đặt
ra, trọng
tâm là
nhân
tố anh
hường
đến
năng
lực
cạnh
tranh
của
NHNo&PTNT
Việt
Nam
trong
giao
đoạn
hiện
nay.
Từ
đó,
đưa
ra
những
giải
pháp nhằm nâna
cao
năng lực
chữ
viết tắt,
Khoa
luận
bao gồm
3
chương:
Chương
ì: Những vấn
đề cơ bản về
năng
lực
cạnh
tranh
của
ngân hàng
2
thương mại
trong bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế.
Chương
li:
Thực
trạng
năng lực
canh
tranh
kinh
tế
quốc
tế
Đê hoàn thành
khoa
luận
này
em
xin chân thành
cảm ơn
lập
thê
Ban
giám
đốc và các cô
chú,
anh
chị
làm
việc tại
NHNo&PTNT
Việt
Nam đã
giúp
đõ
và
tạo điêu
kiện
cho
đã
tận
tình
hướng
dẫn đê
em
có thê
viết
tốt
khoa
luận
của
mình.
Mặc
dù bán
thân
đã
rát
cô
găng nhưng
do
biêu
biết
còn hạn chế và
chưa
có nhiêu
kinh
nghiệm
trong việc
nghiên
Ì
NHŨNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VỀ
NĂNG
Lực CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI TRONG
QUÁ TRÌNH HỘI
NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TẾ
ì. MỌT SỎ KHÁI NIỆM VÈ NĂNG Lực CẠNH TRANH VÀ CÁC NHÂN
TÓ
ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN
NĂNG
Lực CẠNH TRANH
1.
Khái niệm về năng
lực
cạnh
tranh
"Năng lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
chính
là
và phát triên bền
vững"[14].
Qua nghiên
cứu của
nhiều
khoa
học
gia trên thế
giới
thì
một
doanh
nghiệp
có
thề cạnh
tranh
thành công
khi
có
được
những
lọi
thế
cể
thế
nào
đó
hơn
các nhà
cung
sớm
hay muộn,
doanh
nghiệp
cũng
sớm
bị
mất
lợi
thê
cạnh
tranh.
Năng
lực cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
là
cơ
sờ
cùa năng
lực cạnh
tranh
nền
kinh tế.
Do
năng lực
cạnh
tranh
rất
chú
trọng
nâng cao năng
lực cạnh
tranh
của
các
doanh
nghiệp.
2. Các nhân tố
ảnh
hưng đến năng
lực
cạnh
tranh
2.
ì.
Môi
trường kinh doanh bên ngoài
Các nhân tố
cạnh
tranh
cùa
doanh
nghiệp
có
thể
đến từ
nhiều
điểm vê mức sòng, tinh tích cực tiêu dùng, tỷ lệ
sinh
đè ); Môi trường tự nhiên (ô nhiễm môi trường, sự thiêu hụt năng
lượng ); Môi trường chính phù, luật pháp và ch inh trủ (chi tiêu
chinh
phu.
các sác lệnh thuê, sự ôn đủnh chính
trủ )
* Môi trường ngành bao gồm các yêu tô
trong
ngành, quyêt đủnh tính
chất
mức độ
cạnh
tranh
trong
ngành kinh
doanh
đó: Các yếu tố chính ánh
hường
cạnh
tranh
trong
ngành có thê kê đến bao gồm: Các đối thu
cạnh
tranh;
khách hàng; nhà
cung
ứng; đôi thù tiêm ân mới (dôi thu sẽ
tham
phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ
nham
xác đủnh rõ
điếm
mạnh
diêm yêu cơ hội và thách
thức
của mình. Trên cơ sớ đó đưa ra các
biện
pháp nhăm giảm bót diêm yếu và phát huy điểm
mạnh
đê đạt được lợi
thế tối đa từ
tiềm
năng tài
chinh,
khả năng
quản
trủ, năng lực
hoạt
độne,
công
tác
marketing
và hệ thôna thông tin và văn hoa tô
chức
5
li.
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ
vụ
trong
quan
hệ
vay
mượn
-
đó
là Ngân hàng thươne
mại,
một
tố chức
trung gian
tài chính
được
hình thành lâu
đời
nhất.
Ngân hàng thương mại là
doanh
nghiệp
kinh
doanh
tiên
tệ
vì
mục
đích
lợi
nhuận
xuất
và lưu thông hàng
hóa,
nhưng
nó
góp
phần
phát
triển
nền
kinh
tế
xã
hội
thông qua
việc
cung
ứng vốn tín
dụna
cho nền
kinh tế.
thực
hiện
chức
năng
trung gian
thanh
toán và
dịch
vụ ngân hàng.
hình
tố chức
tài chính
cung
cấp một
danh
mục
các
dịch
vụ
tài chính
đa
dạng
nhất
- đặc
biệt
là tín
dụng,
tiết
kiệm
và
dịch
vụ
thanh
toán
và
thực
hiện
nhiều
chắc
các
hoạt
động
kinh
doanh
khác
có
liên
quan.
Theo
tính
chất
và
mục
tiêu
hoạt
động,
các
loại
hình ngân hàng
gồm NHTM,
ngân hàna
đầu tư,
ngân hàng phát
triển,
ngân hàng chính
sách,
nsân hàng hợp tác và các
loại
hình ngân hàng khác"
Trong
nên kinh tế hiện đại, vói sự
tiến
bộ cùa
khoa
học kỹ
thuật
thì nhu câu
vê vốn đôi với việc cải
tiến
công
nghệ
kỹ
thuật
cho san xuât kinh
doanh
rãi
lớn,
nên vai trò của Ngân hàng thương mại được phát huy một cách tích cực
và có hiệu quả. Vai trò cùa Ngân hàng thương mại được Ihê hiện:
1.2.1. Ngân hàng thương mại là công cụ quan trọng thúc đáy lực lượng sàn
xuôi phát triên
Ngân hàng thương mại không
những
cung
ứng tín
dụng
các
loại
cho
doanh
nghiệp
được đầu tư thêm vốn
phục
vụ cho sàn
xuứt kinh
doanh
khi
doanh
nghiệp
có nhu cầu. Đồng thời thông qua các
hoạt
động của Ngân hàng thương mại
thực
hiện phát hành và tạo nên các công cụ
tín
dụng
thay
thế cho
tiền
mặt làm phương
tiện
thanh
toán, làm hạn chế, giám
khối
lượng
tiền
mặt cần thiết,
cung
úng cho lưu thông khi làm
cùa các
doanh
nghiệp, giúp
doanh
nghiệp
lựa chọn và có
hướne
đi đúng
trong
hoạt
động sàn xuất kinh
doanh
đạt hiệu quả cao hơn.
Nhẩng năm qua, nước ta đang
trong
quá trinh xây
dựng
nên kinh tê thị
trường
theo
hướng "mờ",
song
lại có nhiều thách
thức
đặt ra cẩn tháo gỡ: một
nền công
nghiệp
lạc hậu, cơ sờ vật
chất
kỹ
kinh tế thì
cũng
cần phải có vốn đầu tư. Mặt khác, với xu hướng "mo cửa"
nền kinh tế, để thu hút các dự án đầu tư, chương trinh xây
dụng
cơ bản, áp
dụng
nhẩng
thành tựu của
khoa
học kỹ
thuật
công
nghệ
tiên
tiến
hiện đại thi
nhu cầu về vốn cho sản xuất là rất lớn. Khắc
phục
tình trạng trên và
nhằm
thực
hiện đường lôi công
nghiệp
hóa đát nước, thi một
trong
nhũng
điêu
kiện
tiên đê nhăm phát triên kinh tê là phải có vốn. Trước đây C.Mác cho rằng"
triển
các
nghiệp
vụ kinh
doanh
đa
dạng
và
phong
phú
phục
vụ nhu cầu về vốn cho
khách hàng. Để đáp ứng đòi hỏi các
NHTM
đã
tham
gia vào quá trình tài trợ
8
các dự án đầu tư, các chương trình xây
dựng
cơ bản, tăng cường cơ sở vật
chất
kỹ
thuật
của đất nước
bằng
nguồn
vốn tín
dụng
của mình. Đông thời, vòn
Ngoài ra, qua các
hoừt
động
nghiệp
vụ của NHÍ M làm tăng cường việc
giám sát kỳ luật tài chính
quốc
gia
trong
quá trình triên khai và
thực
thi các
hoừt
động tiên tệ, tín
dụng
và
thanh
toán.
Tóm lừi, thông qua
nguồn
vốn tín
dụng
của minh, NH Í M đã góp phân
thúc đẩy nền kinh tế phát
triển,
giúp các thành
phần
kinh tế sư
dụng
vốn có
tín
dụng)
với một
mừng
lưới
rộng
khắp
để
cung
ứng tín
dụng,
và
dịch
vụ
Ngân hàng cho nên kinh tê. Vì vậy, thông qua các công cụ như tín
dụng,
lãi
suất,
cùng với các biện pháp kỹ
thuật
nghiệp
vụ khác, các Ngân hàng thương
mừi
đã góp
phần
to lớn
trong
việc
thực
thi các mục tiêu chính sách
thanh
toán, cho vay, đầu tư Mặt khác, với tư cách là nhà
tài trợ lớn cho nền kinh tế,
NHTM
góp
phần
quan
trọng
trong
việc
thực
thi
các dự án phái triên kinh tê xã hội, tạo cơ sở vật
chất
kỹ
thuật
cho đất nước
thông qua
nghiệp
vụ cho vay, đầu tư, tư vấn cho quá trình
hoạt
động đó.
Qua các
hoạt
động
nghiệp
vụ của Ngân hàng thương mại không
những
là công cụ đị
thực
nền kinh tế nước nhà với
nên kinh tê khu vực và thê
giới.
1.3.
Hoạt động của Ngân hàng thương mại
ỉ.3.1. Hoạt động tạo lập nguôn vòn
Nguồn vốn của
NHTM
bao gôm toàn bộ các giá trị tiên tệ do Ngân
hàng tạo lập được từ các
chức
năng và
nghiệp
vụ
nhận
tiền
gửi cùa Ngân
hàng. Thông thường
nguồn
vốn cùa Ngân hàng được hình thành từ:
1.3. Ị. Ị. Vón tư có và coi như tư có cua Ngân hàng
Đe có thị thành lập một Ngân hàng thì chú sờ hữu phải có một số vốn
cần thiết nhát định ban đâu
theo
pháp luật quy định còn gọi là vốn điều lệ. Nó
là cơ sờ ban đầu đê hình thành và giúp Ngân hàng đi vào
hoạt
động, tuy nhiên
nó thường chiếm tý trọng rất nhỏ đuôi 10%
trong
khen
thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ khấu hao tài sàn cố định
1.3.1.2. Hoạt đông huy đông vốn trong xã hôi
Vỗi
chức
năng làm truniỉ
sian
tài chính nên các
NHTM
đã
thực
hiện
huy động vón
tiền
tệ nhàn rỗi
trong
xã hội. Đê có
tiền
cho vay, đâu tư và kinh
doanh
cho mọi thành phân kinh tế trên các lĩnh vực khác
nhau
thì đòi hỏi các
Ngân hàng thương mại không thê chì dựa vào vốn lự có cùa mình mà phái
huy động vốn trên thị trường. Đây là một
hoạt
động
quan
trọng hàng đầu cùa
mỗi
kiệm,
tiền
gửi
thanh
toán
trong
đó
tiền
gửi bao gồm
tiền
gửi
không kỳ hạn và tiên gửi có kỳ hạn. Vói
loại
tiền
gửi không kỳ hạn thì
khách hàng có thê gửi và rút ra một cách dễ dàng, tuy
theo
nhu cầu của họ
nên
nguồn
vốn này thường xuyên biến động dễ dẫn đến rủi ro, nhưng nó lại là
nguồn
vốn
quan
trọng. Còn
tiền
gửi có kỳ hạn nó tạo nên
nguồn
vốn khá ồn
định cho Ngân hàng thương mại. Ngoài ra Ngân hàng thương mại còn phát
hệ giữa các tổ
chức
tín
dụng
với
nhau
hoặc
giữa các
tổ
chức
tín
dụng
với Ngân hàng
Trung
ương. Nguồn vốn này bao gồm:
- Nguồn vốn đi vay của các tổ
chức
tín
dụng:
Trona
quá trình kinh
doanh
cùa bất kì một
doanh
nghiệp
nào
cũng
có
lúc phát
sinh
tình trạng
thừa
vòn đê nhăm khôi
phục
khả năng
thanh
toán của mình.
- Nauôn vốn vay cùa NHTW:
NHTW đóng vai trò là Ngân hàng cùa các Ngân hàng, là
người
cho vay
cuối cùng của nền kinh tế. Vi vậy khi có nhu cầu, các Naân hàng thương mại
sẽ được NHTW cho vay vốn.
Việc
cho vay của NHTW đôi với các Ngân hàng thương mại thông qua
hình
thức
tái cấp vốn. Tái cấp vốn là hình
thức
cấp tín
dụng
có đảm bảo của
NHTW
nhằm
cung
ứng vốn
ngan
hạn và các phương
tiện
thanh
mại
có thể huy động làm
nguồn
vốn đè kinh
doanh.
1.3.2. Hoạt động sử dụng von
Trong
nền kinh tế thị trường, Ngân hàng thương mại
thực
chát
cũng
là
một
doanh
nghiửp, vì vậy mọi
hoạt
động kinh
doanh
của nó đêu
phai
coi lợi
nhuận
là mục tiêu cuối cùng. Đê tạo ra lợi
nhuận
và thu
nhập
cho Ngân hàng
thì các Ngân hàng thươniì mại phải biết sử
dụng
và khai thác
loại
cho vay có thời hạn đèn 12 tháng và được sử
dụns
đê bù đáp sự thiêu hụt vòn lưu động của các
doanh
nghiửp
và các nhu
cầu chi tiêu ngăn hạn của cá nhân.
Cho vay
trung
và dài hạn: Là
loại
cho vay để
thực
hiửn các chương
trinh, dự án phát
triển
kinh tế xã hội
hoặc
các nhu cầu đầu tư của các
doanh
nghiửp
nhu mua sam tài sản cố định, cải
tiến
hoặc
đôi mới thiết bị, công nghử.
Một
mặt nó đáp ứng nhu cầu vay vốn
trung
và dài hạn của xã hội về mở
doanh
liên kết.
Một
hoạt
động nữa
trong
việc khai thác và sử
dụng
nguồn
vốn của
Ngân hàng thương mại là
hoạt
động ngân quỹ. Hoạt động này
phục
vụ cho
việc chi trá,
thanh
toán đối với các khách hàng qua
nghiệp
vụ: quỹ
tiền
mặt,
tiền
gửi ở các Ngân hàng khác và NHNN,
hoặc
các
nghiệp
vụ chúng khoán
ngăn hạn.
Trong
động
trung
gian
cùa Ngân hàng thương
mại.
Nó bao gôm các
hoạt
động như
thanh
toán tiên hàng,
cung
cấp thông tin
và tư vân kinh
doanh
các
hoạt
động này được
thực
hiện trên cơ sở uy thác
của khách hàng, đê hường thù lao.
Qua các
hoạt
động trên của Ngân hàng thương mại ta thấy,
hoạt
động
cho vay là một
trong
các
hoạt
động lòn
huy động đó khi đến hạn. Vậy nên hiệu quà
trong
hoạt
động cho vay quyết định đến hiệu quả
hoạt
động nói
chung
cùa Ngân hàng.
14
Do
hoạt
động cho vay được coi là
hoạt
động
quan
trọng
nhất
nên ờ khâu này
bao giờ
cũng
gắn
liền
với các rủi ro, thậm chí bị tồn thất. Mặc dù khi cho vay
bao giờ Ngân hàng
cũng
thực
hiện các bảo đám đầ tối thiầu các rủi ro có liên
quan
đến
tiền
Vậy
nếu như Ngân hàng giám
thấp
rủi ro
trong
hoạt
động cho vay thì hiệu quả đạt
được ờ
hoạt
động này là cao.
Cũng
chính vì vậy mà hiệu qua
hoạt
động nói
chung
của Nsân hàng được đám bảo cao.
Qua sự trinh bày ờ trên, ta thây răng đảm bao an toàn cho việc khai thác
và sử
dụng
nguôn vòn là một vân đê hét sức
quan
trọng đôi với các Ngân
hàng. Bời vì một mặt Ngân hàng phải đáp ứng nhu câu sử
dụng
vòn của
khách hàng và đông thời
cũng
phải đảm bảo khá năng tái đâu tư và nhu câu
chi trá của chính bán thân Ngân hàng. Điêu đó có
nghĩa
đang tìm
kiếm
các CO' hội đầ tìm cách thu lợi
nhuận
được nhiều hơn qua
hoạt
động tạo lập, tăng trường
nguồn
vốn và khai thác, sử
dụng
nguồn
vốn đó một
cách hiệu quà. Tại báo cáo
chinh
trị của Đại hội Đảng lần VUI đã
nhấn
mạnh
15
"Việc
huy động và sử
dụng
hiệu quả
nguồn
vốn của Ngân hàng là cơ sờ tăng
tích lũy đế tạo vốn cho đầu tư phát triên.
2. Năng lực
cạnh
tranh
của
NHTM
tín và thương hiệu của NH Í M.
Cũng
có khái niệm khác về năng lực
cạnh
tranh
của một ngân hàng:
"Năng lực
cạnh
tranh
của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo
ra, duy trì và phát
triển
những
lợi thế
nhằm
duy trì và mo rộng thị
phần,
đạt
được mức lợi luấn cao hơn mức
trung
bình cùa ngành cùa liên tục phát triên
đồng thời đảm bảo sự
hoạt
động an toàn lành
mạnh,
có khá năng chông dỡ và
vượt qua
những
biên động bát lợi của môi trường kinh
doanh"
của một
NHTM.
s Tác nhân từ phía
NHTM
mới
tham
gia thị trường. Các
NHTM
mới
tham
gia thị trường với
những
lợi thế
quan
trọng như: (1) Mở ra
những
tiềm
năng mới; (2) Có động cơ và ước vọng giành được thị
phần;
(3) Đã
tham
khảo
kinh nghiệm từ
những
NHTM
đang
hoạt
động; (4) Có được
những
thống
các
NHTM
mới
có
nhặng
kế sách vả sức
mạnh
mà các
NHTM
hiện
tại
chưa
thể
có thông
tin
và
chiến
lược ứng phó.
•S Tác nhân là các
đối thủ
NHTM
hiện
tại.
Đây
là
nhặng
mối
lo
thường
trực
đây
ngân hàng phái thường xuyên
quan
tâm
đôi mới công
nghệ,
nâng cao
chất
lượng các
dịch
vụ
cung
ứng
đê
chiến
thắng
trong
cạnh
tranh.
s
Sức
ép
từ
phía khách hàng. Một
trong
nhặng
đặc diêm
quan
trọng
của
bán
sản phẩm thông qua các hình
thức
gửi
tiền,
lập
tài
khoản
giao
dịch
hay cho vay đều
có
mong
muốn
là
nhận
được một lãi
suất
cao
hơn;
trong khi
đó,
nhặng người
mua
sán phẩm
(vay vốn)
lại
muốn
mình
chỉ phải trả
nguồn
vốn
thu
hút rẻ
nhất
có
thể.
Điều
này
đặt ra
cho ngân hàng
nhiều
khó khăn
trong
định hướng
cũng
như
phương
thức
hoạt
động
trong
tương
lai.
s Sự
xuất
hiện
các
dịch
vụ
do
các
NHTM đàm
nhiệm.
Các
trung gian
này
cung
cấp cho khách hàng
nhặng
sản phẩm
mang
tính
khác
biệt
và
tạo
cho
người
mua
sản
có cơ
hội
chọn lựa
đa
dạne hon
thị
trường
NH mờ
rộng
sẽ
mạnh
hơn và có sức đàn
hồi
tốt hơn sau các cú sốc cùa nền kinh tế.
Nhăn tố chủ quan. Bên
cạnh
các nhân tố khách
quan
tác động đèn
năng lực
cạnh
tranh
của một
NHTM,
trên
thực
tế, nhóm các nhân tố
thuộc
về
nội
tại cùa một
NHTM
cũng
ảnh hưởng rất lớn đến năng lực
cạnh
tranh
cùa
các ngân hàng này bao eồm:(1)Năng lực điều hành cùa ban lãnh
đạo;(2)Quy
chinh"
là sự vận động cùa vòn
tiền
tệ diễn ra ờ mọi chu thê
trong
xã
hội,
nó phán ánh tổng họp các mối
quan
hệ kinh tế này phát
sinh
trong
phân
phối các
nguồn
tài chính thông qua việc tạo lập
hoặc
sử
dững
các quỹ
tiền
tệ
nham
đáp ứng các nhu câu khác
nhau
của các chù thê
trong
xã hội. Tài chính là
sự vận động của tiên tệ chi với 2
chức
chức
lưu chuyên tiên họp lý, đám bao khả
năng
thanh
toán thể hiện ở quy mô vốn,
chất
lưọne
tài sản và khá năng
sinh
lời
đu đê đảm bảo và duy trì
hoạt
động kinh
doanh
được tiên hành bình
18