TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
SO-ộ*
oa
_
ca rĩ
í ti
/Â^
ữ3Ó*£
c
\f<rcẶ
/l'
;
0>Vf ỹ.* bợt '
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
PHẠM
DUY
LIÊN
HÀ NỘI
-
11/2006
MỤC LỤC
DANH
MỤC TỪ
VIẾT
TẤT Ì
LỜI
MỞ
ĐẦU
2
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VẾ
THỊ
TRƯỜNG
ASEAN 4
ì.
Giói
thiệu
chung
về
Hiệp
hội
2.2. Nguyên tắc hoạt động chính
của
ASEAN
9
li.
Những
đạc
điểm cơ bản
của
thỨ
trường
ASEAN 11
Ì.
Những
đặc
điểm
chung
11
1.1.
Thị
trường
ASEAN
là
một
thị trường rộng
lớn và đầy
tiềm năng ì
Ì
1.2.
ASEAN
18
2.2. Campuchia
19
2.3. Indonesia
20
2.4.
Lào
21
2.5. Malaysia
22
2.6.
Myanma
23
2.7.
Phìlippin
24
2.8. Singapore
25
2.9. Thái
Lan
26
CHƯƠNG
li:
Cơ HỘI VÀ
THÁCH
THỨC
ĐỐI
VỚIXUẤT
KHAU
HÀNG
trường
ASEAN
28
/./.
Kim
ngạch xuất khẩu hàng
hoa
Việt
Nam
sang thị trường
ASEAN.
28
1.2.
Cơ
cấu
mặt
hàng
xuất
khẩu của
Việt
Nam
với
thị
trường
ASEA
/V.
31
1.3.
Nhận xét chung
về
Campuchia
35
2.3.
Indonesia
36
2.4.
Lào 37
2.5.
Malaysia
38
2.6.
Myanma
39
2.7.
Phiìippin
40
2.8.
Singapore
41
2.9.
Thái
Lan 42
li.
Cơ
hội
và
thách
thức
đôi vói
xuất
rộng
lớn,
ổn
định và phớt
triển,
tạo
cho
Việt
Nam
thế ổn định
trong xuất
nhập khẩu
44
1.2.
Việc thực hiện Hiệp định CEPT
và
tham gia
vào
AFTA sẽ
tạo
đà
cho
Việt
Nam
tăng trưảng xuất
khẩu
trong
những
năm
tiếp theo
xu
hướng
ly
tâm
trong liên
kết
kinh
tế
ASEAN gây khó khăn cho
hoạt
động
xuất
khẩu của
Việt
Nam 49
2.3.
Chính sách của
Nhà
nước còn
nhiều
bất
cập
50
2.4.
Năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp Việt
ì.
Đánh giá
vai
trò của
thị
trường
ASEAN
trong
cơ
cấu
thị
trường
xuất
khẩu của
Việt
Nam 60
Ì. Vai
trò
của thị
trường
ASEAN 60
2.
Quy mô
và
tốc
độ
tăng
trưởng
62
3.
cơ cấu
xuất
nhập khấu
63
1.2.
Tăng cường
đảm
phán song phương và
thúc
đẩy hợp
tác
kinh
tê với
các quốc
gia
thành
viên
ASEAN
64
13. Tích
cực
thực hiện đúng lộ
trình
CEPTIAFTA Việt
Nam đã cam
kết
65
ỈA. Hoàn
thiện
hệ
72
2.1.
Lựa
chọn sản phẩm
để
thâm nhập
thị
trường
ASEAN
72
2.2.
Nâng cao
chất lượng
và
tăng tính
cạnh
tranh
của sản phẩm
73
2.3.
Đối mới
công nghệ
trong
doanh
nghiệp
75
2.4.
Nâng
cao
chất lượng lao động
ASEAN
78
3.
Một
số
biện
pháp
đối với xuất
khựu
nhóm hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường
ASEAN 79
3.1.
Biện
pháp
đối với
hàng
dệt
may 79
3.2.
Biện
pháp đối
với
nhóm hàng nông sản
Cộng
đồng
Kinh
tế
ASEAN
(ASEAN
Economic Community)
AEM
Hội
nghị
Bộ
trưởng
Kinh
tế
ASEAN
(ASEAN
Economic
Meeting)
AFTA
Khu vực
mậu
dịch
tự
do
ASEAN
(ASEAN
Free
Trade Area)
AHTN
Biểu
hội
nhập
ASEAN
AMM
Hội
nghị
Bộ
trưởng
Ngoại
giao
ASEAN
APEC
Diễn
đàn
hợp tác
kinh
tế
châu
Á
-
Thái Bình Dương
ASC
Uy
ban
Thường
trực
ASEAN
ASEAN
Hiệp
hội
JCM
Cuộc
họp tư
vấn
chung
JMM
Hội
nghị
liên
Bộ
trưởng
GATT
Hiệp
định
chung về
thuế
quan
và thương mại
SEOM
Hội
nghị
các
quan chức
kinh
tế
cấp
cao
SÒM
Hội
nghị
quốc gia
trên
thế
giới
ngày càng được đẩy
mạnh.
Đặc
biệt
quan
hệ
ngoại giao, kinh
tế
và hợp tác đầu tư
giữa
Việt
Nam và
các nước thành viên
trong
Hiệp
hội
các
quốc
gia
Đông
Nam Á
không
ngừng
phát
triển
sâu
tăng
kim
ngạch
xuất
khẩu
vào
thự
trường
ASEAN? Các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
phải
làm
sao
để
khai
thác được
các
lợi
thế khi
đã
trở
thành thành viên
của
ASEAN và
bước vào khu vực
mậu
dựch tự
là
khi
thời
điểm
chính
trong
năm
nay
(năm
2006)
Việt
Nam
phải thực hiện
đầy
đủ
cam
kết theo
AFTA đã
đặt ra những
yêu cầu cấp bách không
chỉ
cho các
nhà
hoạch
đựnh chính
sách,
các nhà
kinh
tế,
các
em đã
chọn
đề
tài
"Mội
số
đặc điểm
của
thị
trường
ASEAN
- Cơ
hội
và thách thức đối
với
hàng xuất khẩu
của
Việt
Nam" làm
khóa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
2.
Mục
đích và phạm
vi
nghiên
như
những
cơ
hội
và
thách
thức
của
Việt
Nam
khi
tham
gia
vào AFTA.
Trên
cơ
sở
đó đề
xuất
những
giải
pháp
cụ
thể
để các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
thâm
luận
tối
ti ụ ít iệp
4. Phương pháp nghiên cứu.
Khoa
luận
sử
dụng
phương pháp
luận
duy
vật biện
chứng,
duy
vật lịch
sử
và
các phương pháp phân
tích,
so
sánh,
tổng
hợp,
thống
kê, trên
cơ
sở
lý
luận
cúng như
bao
gồm 3
chương:
Chương
Ì:
Tổng quan vê
thị
trường
ASEAN
Chương 2:
Cơ
hội
và
thách
thức đối
với
xuất khẩu hàng
hoa của
Việt
Nam sang
thị
trường
ASEAN
Chương 3: Những
giải
pháp
đẩy
mạnh xuất khẩu hàng
hoa của
Việt
tham khảo.
Đổng
thời
khoa
luận
dự
kiến
sẽ đem
lại
cái
nhìn
tổng
quan
về
thị
trường
ASEAN và
giúp các
doanh
nghiệp
nắm
bắt
được
những
thông
tin
xác
thực
và
cập
trình
độ còn
nhiều
hạn chế
nên
khoa
luận
không
thể
tránh
khỏi
những
thiếu
sót.
Do
vậy,
em
rất
mong
nhận
được sự
chỉ
bảo
và
đóng
góp ý
kiến
của các
thầy
cô để em có
hoàn thành khóa
luận
tốt
nghiệp
này.
3
3ơifiá
luận
tứ
nụhiệp
CHƯƠNG
ì
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ASEAN
ì. GIỚI THIỆU CHUNG VẾ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM
Á
(ASEAN).
1.
Quá
trình
hình thành và phát
triển.
Hiệp hội
các
Quốc
gia
Đông
Nam Á
(Association
of
Southeast Asian
và
Thái
Lan.
Năm
1984
ASEAN
kết
nạp thêm Bru-nây
Da-ru-xa-lam
làm
thành viên
thứ 6.
Ngày
28/7/1995
Việt
Nam
trở
thành thành
viên
thứ
7
của
Hiệp
hội.
Ngày
23/7/1997
kết
nạp Lào và
Mi-an-ma. Ngày
30/4/1999,
qua
giai
đoạn
lịch
sử là
thuộc
địa
của
các
nước phương
Tây và
giành được độc
lập
vào các
thời
điểm
khác
nhau
sau
Chiến
tranh
thế
giới
thứ
hai.
Mặc dù ỏ
trong
cùng một khu vực địa
lý,
song
triệu
người
(năm
2005);
GDP
khoảng
882,5
tỷ
đô
la
Mỹ (năm
2005)
và
tổng
kim
ngạch
xuất
khẩu
hàng
năm là
339,2
tỷ USD
[3la].
Các
nước
ASEAN có
nguồn
tài nguyên thiên nhiên
phong
phú và
[37]
Công
nghiệp
của
ASEAN
cũng
đang trên
ĨTrtỉ/t CỈJííứ/t Jfít/t/
4
OCittìá
luận
tết
ttụhìệịì
đà phát
triển,
đặc
biệt
trong
các
lĩnh vực: dệt,
hàng
điện
tử,
hàng
dầu,
các
loại
hàng tiêu dùng. Những sản phẩm
này
được
với
nhừp
độ
trung
bình hàng
năm
từ
5-10%,
cho đến trước
cuộc
khủng
hoảng
vừa
qua,
được
coi
là
tổ
chức
khu vực thành công
nhất
của
các
nước
đang phát
triển.
Tuy
nhiên
mức
phát
khi
đó,
Xin-ga-po
và
Bru-nây Đa-ru-xa-lam
là
hai
quốc
gia
nhỏ
nhất
về
diện
tích
(Xin-ga-po)
và
về
dân
số (Bru-nây Đa-ru-xa-lam)
lại
có
thu
nhập
theo
đầu
người
cao
nhất
trong
ASEAN, vào
nghiệp
khai
thác)
chiếm
tỷ trọng
khoảng
20%
GDP,
còn
ở
các nước khác
tỷ
trọng
này xấp xỉ
30%.
Nhờ
chính sách
kinh
tế
"hướng
ngoại",
nền
ngoại
thương
ASEAN đã
phát
triển
nhanh
chóng, tăng gấp
đôi
thu
hút
nhiều
vốn đầu tư của
thế
giới.
Cuối
những
năm 80
bình quàn hàng
năm
các nước
ASEAN
thu
hút được
13,5 tỷ
đô
la
Mỹ,
so
với
4,6
tỷ
đô
la
Mỹ
vào đầu
những
năm
80
các nước Đông
Nam
Á.
Vừ
thế của
ASEAN
đang
trở
nên ngày càng
quan
trọng
trên trường
quốc
tế
và khu
vực, trở
thành một
đối trọng với
các
quốc
gia
lớn
ở
Châu
Á
như
Nhật
Bẳn,
Trung
Quốc
xuất giữa
các nước
trong
khu vực
được
tăng
lên sẽ dẫn
tới hiệu
quả
cao
trong
sản
xuất
và
tiêu dùng
cùa
thị
trường
từng
nước thành viên, thúc đẩy thương mại
và
đẩu
tư
nội
bộ
khu
vực
cũng
như
giữa
ngoại giao,
an
ninh,
văn hoa
-
xã
hội,
khoa
học
-
kĩ
thuật
và
phát
triển
kinh tế
của
10
quốc
gia
thành
viên.
Điều
đó
tạo
ra
đặc
thù của liên
kết
khu vực
2.1.
Cơ
câu
tổ
chức.
Cơ
cấu tổ chức của
ASEAN
hiện
nay
như
sau:
2.1.1.
Hòi
nghi
Cấp
cao
ASEAN
(ASEAN
Summit).
Đây là
cơ
quan quyền
lực
cao
nhất
của
ASEAN,
họp chính
thức
ASEAN
(ASEAN
Minislerial
Meetina-
AMM).
Theo
Tuyên
bố
Bâng cốc
năm
1967,
AMM
là Hội
nghị
hàng
năm
của
các
Bộ
trưởng
Ngoại
giao
ASEAN có
trách
nhiệm
đề
ra
và
phối
hợp các
thức khi
cắn
thiết.
Trong
AEM có
Hội đổng
AFTA
(Khu
vực mậu
dịch
tự
do ASEAN)
được
thành
lập theo quyết
định của
Hội nghị
Cấp
cao
ASEAN
lắn
thứ
4 năm
1992
tại
Xin-ga-po
để
theo
dõi,
phối
ngành
trong
hợp tác
kinh tế
ASEAN sẽ
được
tổ
chức
khi
cần
thiết
để
thảo luận
sự hợp tác
trong
ngành cụ
thể đó.
Hiện
có Hội
nghị
Bộ
truồng
năng
lượng,
Hội
nghị
Bộ
trưởng Nông
nghiệp,
Lâm
trường,
lao
động,
phúc
lợi
xã
hội,
giáo
dục,
khoa
học
và
công
nghệ,
thông
tin,
luật
pháp
có
thể
được
tiến
hành
khi
cần
thiết
để
điều
hành
các
ý
kiến
về
hoạt
động của
ASEAN. JMM bao gồm các Bộ
trưởng
Ngoại
giao
và Bộ
trưởng
Kinh tế
ASEAN.
2.1.7.
Tổng thư ký
ASEAN.
Được
những
Người
đứng đầu Chính phủ
ASEAN bổ
nhiệm
theo
khuyến
nghị
của Hội
nghị
AMM
với
nhiệm
của
ASEAN.
Tổng
thư ký ASEAN
được
tham
dự
các
cuộc
họp
các
cấp của
ASEAN,
chủ
toa
các
cuộc
họp của
ASC
(Uy ban thường
trực
ASEAN)
thay
cho
Chủ
tịch
ASC
trừ
phiên họp đầu
tiên và
Tổng Giám đốc của các
Ban thư
ký
ASEAN
quốc
gia.
ASC
thực hiện
công
việc
của
AMM
trong
thời
gian giữa
2 kỳ
họp và báo cáo
trực
tiếp
cho
AMM.
2.1.9.
Cuốc hóp các
quan
chức
cao cấp
(Senior
Officials
Meeting-SOM).
SÒM được chính
báo cáo
trực
tiếp
cho
AMM.
ĨTrtỉ/t CỈJííứ/t Jfít/t/
7
DCMoá tuân
lết
nụhỉịfi
2.1.10.
Cuốc
hóp các
quan chức
kinh tế
cao cấp
(Senior
Economic
Officials
Meeting-SEOM).
SEOM
cũng
đã
được
thể
chế
hoa chính
thức
thành một
bộ
nhiệm
vụ
theo
dõi
tất
cả các
hoạt
động
trong
hợp
tác
kinh
tế
ASEAN
.
SEOM
họp thường kồ và báo cáo
trực
tiếp
cho
AEM.
2.1.11.
Cuốc hóp các
quan chức
cao
cấp
khác.
Ngoài
ra
có
và
thông
tin.
Các
cuộc
họp
này báo cáo cho
ASC
và
Hội nghị
các
Bộ
trưởng liên
quan.
2.1.12.
Cuốc hóp tư
vấn chung
íJoint
Consultative
Meeting
-
JCM).
Cơ chế họp
JCM
bao
gồm
Tổng
thư
ký
ASEAN, SÒM,
kết
quả
trực
tiếp
cho
AMM
và
AEM.
2.
Ị.
Ị
3.
Các
cuốc
hóp của
ASEAN
với
các Bên
đối
thoai.
ASEAN có
li
Bên
đối
thoại:
Ô-xtrây-lia, Ca-na-đa, EU,
Nhạt
Bản,
Hàn
Quốc, Niu Di-lân,
họp trù bị
để
phối
hợp có
lập
trường
chung.
Cuộc họp này
do
quan chức
cao
cấp của nước
điều
phối (Coordinating
Country)
chủ trì
và báo
cáo cho
ASC.
2,1.14.
Ban thư ký
ASEAN
QUỐC
gia.
Mỗi
nước thành viên
ASEAN
đều
có Ban
thư
8
~Klì<\<ì
tuân
toi
nụ hiệp
2.1.15.
Uy
ban
ASEAN ở
các nước
thứ ba.
Nhằm
mục
đích tăng cường
trao
đổi
và
thúc
đẩy mối
quan
hệ
giữa
ASEAN
với
bên
đối
thoại
đó và
các
tổ
tại.
Hiện
có 11 Uy ban
ASEAN
tại:
Bon
(CHLB
Đức),
Bru-xen
(Bỷ),
Can-be-ra
(Ô-xtrây-li-a),
Ge-ne-
vơ (Thúy
Sĩ),
Luân-đôn
(Anh),
Ôt-ta-oa
(Ca-na-đa),
Pa-ri
(Pháp),
Xơ-un
(Hàn
quốc),
Oa-sinh-tơn (Mỹ)
và
Oen-ling-tơn
(Niu-di-lơn).
Chủ
tịch
các
chính sách,
chương trình
và các
hoạt
động
giữa
các bộ
phận
khác
nhau
trong
ASEAN,
phục
vụ các
hội
nghị
của
ASEAN.
2.2.
Nguyên
tắc
hoạt động chính của ASEAN.
Sau
hơn 35 năm
tồn
tại
và
phát
triển,
vực,
trong
đó
nổi bật
là các nguyên
tắc
sau:
2.2.1.
Các
nguyên tác
làm
nền
tảng
cho
quan
hê
giữa
các Quốc
gia
thành viên
và
với
bên ngoài,
Trong
quan
hệ
với
nhau,
các nước
ASEAN
1976
[10],
là:
• Cùng tôn
trọng
độc
lập,
chủ
quyền,
bình
đẳng,
toàn vẹn lãnh
thổ
và
bản
sắc
dân
tộc của
tất
cả các
dân
tộc;
• Quyền của mọi
quốc
gia
được lãnh
đạo
hoạt
động của
dân
hoặc
tranh
chấp
bằng
biện
pháp
hoa
bình, thân
thiện;
• Không
đe
doa
hoặc
sử
dụng
vũ
lực;
•
Hợp
tác
với
nhau
một cách có
hiệu
quả;
2.2.2.
Các nguyên
tắc
điều
phối
được
tất
cả các nước thành viên
nhất
trí thông
qua.
Nguyên
tắc
này đòi
hỉi phải
có
quá trình
đàm
phán làu
dài,
nhưng bảo
đảm
được
việc
tính
đến lợi
ích
quốc
gia
của
tất
cả các
nước thành viên.
Đày là một
nguyên
2
mặt.
Thứ
nhất,
các nước
ASEAN,
không
kể
lớn
hay
nhỉ,
giàu hay nghèo đều bình đẳng
với
nhau
trong
nghĩa
vụ đóng góp
cũng
như
chia
xẻ
quyền
lợi.
Thứ
hai,
hoạt
động của
tổ
chức
ASEAN
được phân
đều
cho
các
nước thành viên trên
cơ sở
luân phiên
theo
vần
A,B,C
của tiếng
Anh.
- Nguyên
tắc
6-X: các
nước
ASEAN đã
thoa
thuận
nguyên
tắc
này
trong
Hiệp
định
khung
về tăng
cường
hợp tác
kinh tế
ASEAN có
thể
xúc
tiến
thực hiện
trước các
dự án ASEAN
nếu các nước
còn
lại
chưa
sẵn
sàng
tham
gia,
không
cần phải đợi
tất
cả mới cùng
thực hiện.
2.2.3.
Các
nguyên
tắc
khác.
Trong
quan
hệ
giữa
các nước
quan
báo
chí, giữ
gìn đoàn
kết
ASEAN
và
giữ
bản
sắc
chung
của
Hiệp
hội.
10
Ẩíríp c?ífO
-
JỈV/Ể'
yciioá
tuân
toi
nụhièệt
li.
NHŨNG
ĐẶC ĐIỂM Cơ BẢN CỦA THỊ TRƯỜNG ASEAN.
Trong
vài
thập
niên gần đây, Đông
Nam Á
năng
mà các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
cần nghiên cứu
kặ,
nắm
bắt
được
các đặc
điểm
của
thị
trường này để đẩy
mạnh
xuất
khẩu.
1.
Những
đặc
điểm
chung.
1.1.
Thị trường ASEAN
là
một
thị
trường
mà các
nước
ASEAN
đang
tiến
hành thành
lập
Khu
vực
mậu
dịch
tự
do ASEAN
(AFTA).
Thị
trường
ASEAN
vừa
là
thị
trường
trung
gian
vừa là
thị
trường tiêu
thụ
trực
tiếp
nhiều
cao
nhất
thế giới,
tám
nước
còn
lại với
hơn 99% dân số
của
ASEAN là
những
nước
đang phát
triển,
có
những
nước
thu
nhập
của
người
dân được
liệt
vào
mức
thấp
của thế giới
(Việt
Nam,
Lào,
hiếu
của
người
dân
cũng
thuộc
loại
dễ
tính, không
đòi
hỏi
quá
cao
về
chất
lượng
sản phẩm.
Nhiều
nước
trong
khu vực
có
tỷ lệ
dân
số
sống
ở
nông thôn
còn
rất cao, thị
các cơ
hội
trên
thị
trường
ASEAN.
Suốt
trong
một
thời
gian
dài,
ASEAN đã
đạt được
mức
tăng trưởng
thuộc
loại
cao
nhất
thế giới:
GDP
tăng
trung
bình cả
khối
là
5,55%/năm
(giai
đoạn
Bởi lẽ,
một
mặt,
để
tiếp tục
duy
trì tốc
độ
tăng trưởng
li
3CJhũá
tuân
tối
ttụAỉỉp
cao,
ASEAN
cần
một
khối
lượng hàng hoa đầu
tư
ngày càng
lớn.
Mặt
khác,
tăng trưởng
kinh
tế
cao
cũng
tôn
giáo.
Văn hoa
và tôn
giáo
có
ảnh hưỏng
khá
lớn
đến
thị
hiếu
tiêu dùng cữa
người
dân.
Sự đa
dạng
trong
vãn
hoa
và tôn
giáo
đã
tạo
nên sự đa
dạng
và
phong
phú
trong
thực
dân phương
Tây đô
hộ,
truyền
thống
Á
Đông vẫn được bảo
tồn
và phát
triển.
Tuy
nhiên,
nền vãn
minh
phương Đông
cũng
bị ảnh hưởng
phẩn
nào cữa
văn
minh
phương
Tây. Điều
đó
tạo
cho
ASEAN
một
sắc
Indonesia, Malaysia,
Brunei,
tôn
giáo chính
là đạo
Hồi.
Tại
Việt
Nam,
Thái Lan,
Singapore,
Myanma,
Campuchia,
Lào,
đa số
người
dân
theo
đạo
Phật.
Còn đạo
Thiên
Chúa giáo là tôn giáo chính
ở
Philippin.
Ngoài
ra,
người
dân
còn
đa
dạng,
văn hoa và tôn
giáo
lại
tương đối
giống
Việt
Nam nên
đối với
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam,
việc
tìm
hiểu
và
nắm
bắt
được nhu cầu
thị
hiếu
cữa
người
dân ASEAN
là
khá dễ
dàng,
lớn
cữa
thế
giới,
các nước
ASEAN
còn
lại
có
các mặt hàng
xuất
khẩu
tương
đối giống
nhau
gồm
khoáng
sản,
nông phẩm
và
các mặt hàng sơ
chế,
nhập khẩu
chữ yếu là
máy móc
thiết
12
~KỈK>íi
luận
tai
kiểu
EU, nén các mật
hàng của
ASEAN
mang
tính
cạnh
tranh
nhau
hơn
là
bổ
sung
cho
nhau.
Các mặt hàng của
ASEAN
không
những
cạnh
tranh
nhau
trên
thị
trường
thế
giới
mà
còn
cạnh
loại
nông
sản
chưa
chế biến
và đã
chế biến, ôtô,
xe máy,
máy móc
gia
dụng
(máy
giặt,
điều
hoa,
quạt
điện),
sắt
thép,
các
sản phẩm
cơ
khí thông
dụng,
hàng
dệt
may,
đồ
chơi
trẻ
tạo
động
lỉc
cho việc
phân công
lại
lao
động
và
tăng khả năng
trao đổi
buôn bán, hợp tác
đầu
tư
trong nội
bộ
khu
vỉc.
Song
nó
cũng
đặt ra
thách
thức
đối với
các nước
kém phát
triển
trong khối
ASEAN
(CEPT).
Nhằm
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
việc
thành
lập
Khu
vỉc
mậu
dịch
tỉ
do
ASEAN
(AFTA),
Hiệp
định vồ Chương trình
ưu
đãi
thuế
quan
có
hiệu lỉc
chung
(CEPT)
đã
chất
là một
thoa
thuận
giữa
các
quốc
gia
thành
viên
ASEAN về
việc
giảm
thuế
quan
trong nội
bộ ASEAN
xuống
còn 0-5%
thông qua "cơ
cấu thuế
quan
un đãi
có
hiệu lỉc
chung",
đổng
thời loại
bỏ các
hạn chế
các ưu
đãi
thuế
quan
của chương trình
giảm
thuế
quan.
Việc
cắt
giảm
thuế
quan
cho
những
mặt hàng
này
sẽ được
áp
dụng
theo
một
lịch
trình
cụ
thể
theo
hai
kênh
giảm
của
các
quốc
gia
thành viên
ASEAN
xuống
mức
thuế
dưới
5% vào năm
2000
và
sau
đó
sẽ
đưa
được
mức
thuế
quan
bình
quân
của
toàn
khối
ASEAN
vào
năm
2003
dầu
thực vỗt,
sản phẩm
da,
sân
phẩm cao
su,
giày,
đồ gốm và
thúy
tinh,
đổ
dùng
bằng
gỗ và
song
mây, dược
phẩm
với
khoảng
3200
mặt
hàng,
chiếm
34%
tổng
danh
mục
giảm
thuế
hoặc
thấp
hơn
20% được
giảm
xuống
còn 0-5% vào
ngày
01/01/1998
[5,50].
Kênh
giảm
thuế
bình thường
(Normal
track)
được
áp
dụng
cho
tất
cả
các sản phẩm công
nghiệp
chế biến
còn
lại.
Đối với
các sàn phẩm
có
các
sản phẩm
đã có
thuế suất
bằng
hoặc
thấp
hơn
20%
được
giảm
thuế
đến
0-5%
trong
vòng
7 năm và
được
kết
thúc
vào năm
2000
[5,50].
Kênh
loại
trừ
hoàn toàn
hay
danh
mục
động
thực
vỗt,
các
giá
trị
vãn
hoa
nghệ
thuỗt,
di
tích
lịch
sử,
khảo
cổ. Việc cắt
giảm
thuế
cũng
như
xoa
bỏ các
biện
pháp
phi thuế
quan
đối
với
các mặt hàng
này
điều
kiện
thuỗn
lợi
cho
các
nước
này có
thời
gian
ổn
định
trong
một
số
lĩnh
vực
cụ
thể
nhằm
tiếp
tục
các
chương trình
đầu tư đã
được
đưa
ra trước
khi
tham
sẽ
buộc
phải
chuyển
sang
danh
mục
giảm
thuế theo hai
kênh đồng
tuyến
đã
định.
Do
đó,
kể
từ
01/01/1996
đến
01/01/2000,
danh
mục
loại
trừ
tạm
thời
phải
chuyển
sang
danh
đường
mía,
Nhóm
này có
53 dòng
thuế bắt
đốu
giảm
thuế từ
01/01/2004
và
kết
thúc vào
01/01/2013
với
mức
thuế cuối
cùng
là
0-5%
[40a].
Ngoài
ra,
khi
áp
dụng
Hiệp
định
CEPT,
cốn lưu
đãi về
thuế
quan
của
nhau
khi xuất
khẩu
theo
Hiệp
định
CEPT
phải
tuân
thủ
một số yêu
cốu sau:
-
Một
là,
sản phẩm
đó
phải
nằm
trong
danh
mục
cắt
giảm
thuế của
cả
-
Ba
là,
sản phẩm
đó
phải
là
những
sản phẩm
có hàm
lượng
xuất
xứ
từ
các
quốc
gia
thành viên
ASEAN
ít
nhất
là 40%
(nghĩa
là
nếu
chứng
minh
được
tổng
giá
được
coi là
có
đủ hàm
lượng
ASEAN
[14,18]).
Ị
.4.2.
Vẩn
dề
loai
bò
các han
chế về
đinh lương và các hàng rào
phi thuế
- cơ
chế thứ hai
để
thực
hiên
AFTA.
Để
xây
dựng
thành công Khu vực
mậu
dịch
tự
bò
tất
cả các
hạn
chế
về số lượng
đối với
các
sản
phẩm
trong
CEPT
trên
cơ
sở hưởng
ưu
đãi
áp
dụng
cho sản phẩm
đó.
-
Các
hàng rào
phi thuế
khác sẽ được xoa
bỏ
dần dần
trong
vòng
các tiêu
chuẩn
chất
lượng,
công
khai
chính sách
và
thừa
nhận
các
chểng
nhận
chất
lượng
của
nhau.
-
Trong
trường
hợp
khẩn
cấp
(số
lượng hàng
nhập
khẩu
gia
tăng đột
biến
là
sự
hỗ
trợ
cực
kỳ
cần
thiết
cho
tiến
trình
AFTA
vì
cắt
giảm
thuế
là
biện
pháp
quan
trọng
đẩu
tiên
song
đó
không
phải
là
biện
pháp
là
những
khía
cạnh
khác
nhau
cấu thành
nên mặt kỹ
thuật
và cơ
chế
điều
hoa
thuế
quan
của chính sách
tự
do hoa
thương
mại.
Còn một mặt
khác
rất
quan
trọng
cấu thành
nên sự
tác động
có
tính
pháp về tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
hàng
hoa
Những
rào
cản
này
thể hiện
trong
thực
tiễn
hoạt
động thương mại
ở
các nước thường
rất
"bảo
thủ",
nó
gắn
chặt với
các
chính sách bảo
hộ mậu
dịch
nặng
nề
hiên
AFTA,
Phối
hợp
hải
quan
là
một
trong
các
biện
pháp cùng
với việc
giảm
thuế
quan
và
xoa
bỏ các
hàng
rào
phi thuế
quan
để
thực hiện
AFTA.
Phối
hợp
hải
quan
được
Bộ
trưởng Tài chính các
quốc
gia
ASEAN ký
ngày
01/03/1995
tại
Phukét (Thái
Lan)
gồm
13
điều
trong
đó
xác định
mục
tiêu của
Hiệp
định
là đơn
giản
hoa và hài hoa hoa phương pháp định giá
hải
quan,
biểu thuế
quan
và các
thủ tục hải
về
thuế
quan
và
thương
mại
(GATT).
Các
quốc
gia
thành viên
ASEAN
cũng
thống
nhất
Biểu thuế
quan
hài
hoa
ASEAN
(AHTN).
Ngoài
ra,
hợp tác
hải
quan
trong
Hiệp
hội
các
đề
sau:
+
Mặu
tờ
khai hải
quan chung
cho hàng hoa
thuộc
phạm
vi
Hiệp
định
CEPT:
Tất
cả các
hàng
hoa
giao
dịch
theo
Hiệp
định
CEPT
phải
có
Giấy
chứng nhận
xuất
xứ
nhau
nên
thủ tục
có
thể
được
đem
giản
hoa
bằng
cách gộp
ba
loại
tờ
khai
thành một
mặu
tờ khai hải
quan chung
cho hàng hoa
theo
Hiệp
định
CEPT.
+ Thủ
tục xuất
nhập khẩu chung:
Để xây
dựng thủ
tục xuất
tờ khai
hàng hoa
nhập
khẩu;
I
LƯ 01535
• Các vấn đề giám định hàng
hoa;
1
2jjỊj
6
• Các vấn để về
gửi
hàng
trong
dó có
Giấy
chứng nhận
xuất
xứ được
cấp
sau
và có
hiệu lực hồi tố;
• Các vấn dề liên
quan
đến hoàn
trả
Hiện
nay,
quan
phức
tạp
và
sự khác
nhau
trong
thủ tục
hải
quan
giữa
các nước
ASEAN đã
hạn
chế
rất
nhiều
việc trao
đổi
thông
tin
thương
mại,
làm
giảm
khả năng
cạnh
tranh
của các
doanh
Hội
nghị
Thượng đỉnh
ASEAN
lần thứ IX,
các nước thành viên
ASEAN đã
nhất trí
và
chấp
nhận
đề
nghị
sẽ
thiết
lập
chung
mô
hình một
cửa
nhằm đơn
giản
hoa
và
hài hoa
thủ tục
thông
quan
hải
quan
đối với
những
hàng hoa
có độ
rủi
ro
thấp
và
tập
trung
vào
việc
kiểm
tra,
kiểm
soát
hàng hoa
có độ
rủi
ro
cao.
Sự
kết
hợp
quản
lý
rủi
ro cho phép
cơ
quan
rừng,
bờ
biển
dài 160
km,
vương
quốc
Brunei
có 3
mặt
liền
kề
với
bang
Sarawak
của
Malaysia,
phía bấc
giáp
biển
Đông,
nối
Thái Bình Dương và
Ân Độ
Dương.
Dân
số
Brunei
năm
2005
được sử
dụng
rộng
rãi. Đất
nước
này có
nhiều
tôn
giáo:
đạo
Hồi
(67%),
đạo
Phật
(13%),
Công giáo
(10%),
các tôn giáo khác
(10%)
[46a].
Brunei
là nước
có
thu
nhập
bình quân đầu
người
cao
thứ hai
trong
từ xuất
khỉu.
Nhà
nước
Brunei
đang
tiến
hành
thực
hiện
các kế
hoạch
5 năm
nhằm
đa
dạng
hoa nền
18
Ẩíríp c?ífO
- JỈV/Ể'
OChoá tuân
tứ
nghiệp
kinh
tế,
phát
triển
các ngành công
nghiệp
mới hướng vào
sản
xuất
nông
nghiệp,
nhằm
biến
đất
nước
thành
trung
tâm
dịch
vụ,
thương mại và du
lịch
của
khu
vực.
Một sợ ngành có
tợc
độ tăng trưởng đáng kể như công
nghiệp
ô
tô,
công
nghiệp
dầu khí và
công
nghiệp dệt.
2.2.
thông đường
biển,
đường
sông, trên
bộ,
đường
sắt
và đường hàng không,
tạo
điều
kiện
giao
lưu
hàng hoa và phát
triển
thương mại
với
các
quợc
gia
khác trên
thế
giới.
Dân sợ
Campuchia
năm 2005 là 14,5
triệu
người,
90% là
người
Campuchia
là
6,2
tỷ
USD, bình quân đẩu
người
đạt
khoảng
459
USD
[29b].
Campuchia
là một
trong
những
nước có mức
thu
nhập
bình quân
đầu
người
thấp nhất của
thế
giới.
Về cơ cấu
kinh
tế,
tổng
sản phẩm nông
nghiệp
hàng
xuất
khẩu
chủ yếu của
Campuchia
hiện
nay là hàng may mặc
xuất
sang
thị
trường Mỹ và EU. Các mặt hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
khác của
Campuchia
gồm cao
su,
gỗ các
loại,
nông sản ở
dạng
thô
hoặc
mới sơ
chế.
Các mặt hàng
nhập
khẩu
2fítrt/
19
~Kítaú
luận
tối
ti ụ ít iệp
hàng.
Thị trường
Campuchia
chủ yếu là
tư
nhân,
Nhà nước không
quản
lý
hoạt
động
cụ
thể
nào nên hàng hoa
tự
do
xuất
nhập.
Nhà nước
chỉ
quản
lí
và điều
tiết
nằm trên
trục
đường
biển
và đường hàng không
quốc
tế,
là đường
giao
thông hàng
hải nối
liền
Châu Á, Châu Âu
với
Châu
Đại
dương và
nối
liền
Châu Mỹ
với
Châu Á
và Châu Âu
[6,158].
Indonesia
là nước đông dân
nhất
khu vực Đông Nam Á
với
219,2
Hồi
giáo
lớn nhất thế
giới
(khoảng
90% dân
số).
Tôn giáo ở
Indonesia
mang
yếu tố
dân
tộc cao.
Ngôn ngữ chính ở
Indonesia
là Bahasa
Indonesia.
Là nước
giấu
tài nguyên thiên
nhiên,
khoáng
sản, đất
đai phì
nhiêu,
khí
hậu thuận
lợi,
được sự giúp đỡ của các nước phương Tây
trong tổ
Năm
2005,
kinh tế Indonesia
tăng trưởng ở mức 5,6%. Tổng kim
ngạch
xuất
nhập
khẩu
đạt 115,9 tỷ USD. Thặng dư thương mại 2005 là 26,53 tỷ
USD. Song
xuất
khẩu
đóng góp
chỉ
12,6% GDP,
trong khi
tiêu dùng là
dộng
lực
chính
chiếm
66,5% GDP của đất nước. Đỹu tư đóng góp 20,9% GDP.
Chính phủ ưu tiên chính sách ổn định
kinh tế vĩ
mô nhằm
giảm
thiểu
những
sa
sút