Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
------&------
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS Lê Thị Anh Vân
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Phương Anh
Lớp : Kinh tế và quản lý công K46
HÀ NỘI – 5/2008
- 1 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT....................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................7
CHƯƠNG I – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.......................................................9
1.1 Một số khái niệm cơ bản.....................................................................................9
1.1.1Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước............................................9
1.1.2Giáo dục và giáo dục phổ thông......................................................................10
1.1.3Vai trò của giáo dục phổ thông trong phát triển kinh tế - xã hội ..................11
1.2 Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục phổ thông.........................13
1.2.1Vai trò của chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục phổ thông.......13
1.2.2Các nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp giáo dục phổ thông.............................14
2.3 Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước...............................33
2.3.1 Đầu tư ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục phổ thông ở Thành
phố Hà Nội..............................................................................................................33
2.3.1.1 Nguồn ngân sách nhà nước ........................................................................35
2.3.1.2 Nguồn ngoài ngân sách ..............................................................................40
2.3.2 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước...............................................41
2.3.2.1 Lập dự toán và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước..........................41
2.3.2.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước...............................................44
2.3.2.3 Quyết toán chi ngân sách nhà nước............................................................46
2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước................47
2.4.1 Thành tựu.....................................................................................................47
2.4.2 Nguyên nhân tồn tại.....................................................................................48
- 3 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG III – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI........................................................................................50
3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển sự nghiệp giáo dục phổ thông........50
3.1.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Đảng và Nhà nước .....................50
3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Thành phố Hà Nội......................52
3.2 Giải pháp.........................................................................................................56
3.2.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý.....................................................................56
3.2.2 Hoàn thiện, đổi mới công tác lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà
nước cho sự nghiệp giáo dục phổ thông ở Thành phố Hà Nội .............................57
3.2.2.1 Công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục phổ
thông .....................................................................................................................57
3.2.2.2 Công tác phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
phổ thông....................................................................................................................59
3.2.3 Đổi mới, hoàn thiện công tác cấp phát, thanh toán và kiểm soát chi ngân
sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục phổ thông ở Thành phố Hà Nội ..............60
Bảng 2.6 – Chi thường xuyên cho GD - ĐT ở Thành phố Hà Nội 36
Bảng 2.7 – Định mức phân bổ chi thường xuyên cho GDPT ở Hà Nội 36
Bảng 2.8 – Chi đầu tư xây dựng cơ bản GD - ĐT ở Thành phố Hà Nội 37
Bảng 2.9 – Tỷ trọng phân bổ chi đầu tư phát triển cho sự nghiệp GDPT ở Thành
phố Hà Nội
37
Bảng 2.10 – Dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia cho sự nghiệp GD - ĐT 38
Bảng 2.11 – Dự toán chi chương trình mục tiêu cho sự nghiệp GD - ĐT ở Thành phố
Hà Nội
38
Bảng 2.12 – Tổng hợp kinh phí NSNN cho sự nghiệp GD - ĐT Hà Nội 39
Bảng 2.13 – Nguồn vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế cho GDPT ở Hà Nội 41
Bảng 2.14 – Chi tiêu cơ sở cho sự nghiệp GDPT theo từng loại qua các năm 43
Bảng 2.15 – Mô hình quản lý ngân sách GDPT của Thành phố Hà Nội 45
Bảng 3.1 – Mục tiêu phát triển GDPT theo từng bậc học 50
Bảng 3.2 – Mục tiêu kế hoạch phát triển GDPT Hà Nội 2008 52
Bảng 3.3 – Các ưu tiên, chiến lược và hoạt động của GDPT ở Thành phố Hà Nội
trong giai đoạn 2007 – 2010
54
Bảng 3.4 – Mô hình khuôn khổ chi tiêu trung hạn MTEF 59
- 6 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Con người là vốn quý nhất của xã hội. Con người sáng tạo ra xã hội, làm
cho xã hội phát triển đến những đỉnh cao của nền văn minh, sự phồn vinh.
Trong quá trình đó, con người cũng tự hoàn thiện mình, trở thành con người
có trí tuệ cao và cách sống văn minh. Nguồn lực con người là nhân tố quyết
định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, đồng thời nó cũng là mục tiêu của
sự phát triển đó. Ở Việt Nam, khi các nguồn lực tài chính và vật chất khác
Đối tượng mà đề tài cần nghiên cứu đó là quá trình quản lý chi NSNN
cho sự nghiệp GDPT ở Thành phố Hà Nội.
Đề tài trình bày gồm ba chương:
Chương I – Những vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN cho
GDPT.
Chương II – Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự
nghiệp GDPT ở Thành phố Hà Nội
Chương III – Giải pháp hoàn thiện và đổi mới công tác quản lý
chi NSNN cho GDPT ở Thành phố Hà Nội.
- 8 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
NSNN là một phạm trù kinh tế lịch sử, luôn gắn liền với sự xuất hiện và
phát triển của kinh tế hàng hóa tiền tệ trong các phương thức sản xuất của nhà
nước.
Luật NSNN số 01/2002/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002 quy định:
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
1
NSNN là kế hoạch tài chính cơ bản của quốc gia, là bảng cân đối thu chi
bằng tiền của nhà nước, là quỹ tiền tệ tập trung, và là yếu tố quan trọng nhất
trong hệ thống tài chính quốc gia.
NSNN được hình thành từ:
• Mọi khoản thuế, phí, lệ phí
• Giáo dục phổ thông: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
• Giáo dục nghề nghiệp: trung học chuyên nghiệp, chuyên nghiệp dạy
nghề.
• Giáo dục đại học: cao đẳng, đại học.
• Giáo dục sau đại học: thạc sĩ, tiến sĩ.
Như vậy GDPT là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc gia. GDPT
giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách, trang bị các kỹ năng cơ bản
- 10 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhất về khoa học, văn hóa, nghệ thuật… và tri thức, phát triển năng lực cá
nhân, để có thể tiếp tục học lên những bậc học cao hơn, học nghề hoặc đi vào
cuộc sống lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hệ thống GDPT ở Việt Nam được chia làm 3 cấp như sau:
Bảng 1.1 – Hệ thống GDPT ở Việt Nam
Cấp học Đặc điểm Mục tiêu
Tiểu học
Thời gian học: 5 năm,
từ lớp 1 – 5,
ở độ tuổi từ 6 – 11
Giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu
cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, cùng các kỹ năng cơ bản
để học sinh tiếp tục học lên THCS.
THCS
Thời gian học: 4 năm,
từ lớp 6 – 9,
ở độ tuổi từ 11 – 15
Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học tiếp
lên THPT.
• GDPT có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ của một dân tộc. GDPT chuyển giao các giá trị văn hóa, các
nguyên tắc ứng xử, các chuẩn mực của xã hội và của con người cho
các thế hệ sau.
Nghị quyết của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục Việt Nam đã chỉ rõ:
“GDPT là nền tảng văn hóa của một nước, là sức mạnh tương lai của dân tộc.
Nó đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, đồng
thời chuẩn bị lực lượng lao động dự trữ và nguồn tuyển chọn để đào tạo công
nhân và cán bộ cần thiết cho sự nghiệp xây dựng kinh tế, phát triển văn hóa và
tăng cường quốc phòng”.
2
2
Nghị quyết của Bộ Chính trị
- 12 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục phổ thông
1.2.1 Vai trò của chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục phổ thông
Chi NSNN cho sự nghiệp GDPT là một khoản chi mang tính chất tiêu
dùng xã hội, không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng là một khoản chi
mang tính tích lũy và là nhân tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế trong
tương lai.
Vai trò của chi NSNN cho sự nghiệp GDPT được thể hiện qua một số
nội dung sau:
• Chi NSNN cho sự nghiệp GDPT là một khoản chi quan trọng của chi
NSNN cho GD - ĐT, có tính chất định hướng cho sự tồn tại và phát
triển của hệ thống giáo dục.
• Chi NSNN cho sự nghiệp GDPT tạo điều kiện ban đầu để khuyến
khích sự đóng góp xây dựng, sửa chữa trường lớp của các cá nhân, cơ
quan, tổ chức xã hội và tầng lớp nhân dân nhằm thực hiện phương
châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm” đảm bảo ổn định đời sống
phương hướng, đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Nguồn vốn NSNN chi cho GDPT nhằm giải quyết những vấn đề thuộc
chính sách xã hội trong giáo dục như quyền lợi cho giáo viên, học sinh vùng
sâu, vùng xa, dân tộc ít người, con em những gia đình có hoàn cảnh khó khăn,
gia đình chính sách…
Nguồn NSNN chi cho GDPT còn dùng để đảm bảo thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia về giáo dục: chương trình phổ cập giáo dục tiểu học,
- 14 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xóa mù chữ, chương trình tăng cường cơ sở vật chất, chương trình bồi dưỡng
giáo viên…
1.2.2.2 Nguồn thu để lại
Đây là nguồn thu đóng vai trò quan trọng đối với NSNN để phát triển hệ
thống GDPT công lập.
Nguồn thu để lại bao gồm: nguồn thu từ học phí chiếm 60 – 70% tổng số
nguồn thu bên ngoài NSNN và các nguồn thu khác.
1.2.2.3 Nguồn vốn đóng góp của nhân dân
Chủ trương xã hội hóa của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đã
huy động được sự tham gia đóng góp của toàn xã hội. Việc đóng góp này tạo
điều kiện để xã hội cơ sở hạ tầng trường lớp ở các cấp học của hệ thống
GDPT như: tiểu học, THCS, THPT.
Xã hội hóa GDPT tạo điều kiện đa dạng hóa các loại hình hoạt động giáo
dục, phương thức hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.2.4 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Đây là nguồn vốn đầu tư có tính chất quan trọng cho phát triển GDPT,
do các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước đầu tư, viện trợ phát triển không
hoàn lại, hoặc các khoản vốn vay của nước ngoài cho GDPT.
1.2.2.5 Các nguồn vốn đầu tư khác
Các nguồn vốn khác như vốn từ hoạt động dịch vụ, nghiên cứu khoa học,
các quỹ học bổng phát triển cho GDPT tại một số doanh nghiệp…
đủ điều kiện…
• Chương trình tăng cường cơ sở vật chất cho GDPT
• Chương trình bồi dưỡng giáo viên
- 16 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
…
1.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục phổ
thông
1.3.1 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước
Việc quản lý điều hành chi NSNN cho sự nghiệp GDPT của các cơ quan
tài chính được thực hiện theo những nguyên tắc sau:
• Nguyên tắc tập trung thống nhất
• Nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác
• Nguyên tắc toàn diện
• Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
• Nguyên tắc công khai
• Nguyên tắc quản lý theo dự toán
1.3.2 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước
1.3.2.1 Lập dự toán và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước
Hoạt động lập dự toán chi NSNN bao gồm các hoạt động từ việc chuẩn
bị lập dự toán cho đến việc quyết định phân bổ, giao dự toán chi NSNN cho
các đơn vị sử dụng NSNN.
Lập dự toán chi NSNN là giai đoạn bước đầu trong chu trình quản lý chi
NSNN nói chung và chi NSNN cho GDPT nói riêng, có ý nghĩa quyết định
đến chất lượng, hiệu quả của các khâu chấp hành, kế toán và quyết toán chi
NSNN.
Bảng dự toán chi NSNN cho GDPT là một bảng tổng hợp chi NSNN cho
sự nghiệp GDPT được dự kiến trong một năm, được phân theo những tiêu
thức nhất định, khi đó các đơn vị thụ hưởng ngân sách sẽ thực hiện quá trình
chấp hành chấp hành chi ngân sách.
Nguồn: Bộ Tài chính
Khi có những thay đổi trong chính sách làm ảnh hưởng đến dự toán ngân
sách, thì sẽ điều chỉnh dự toán như sau:
ảng 1.3 – Điều chỉnh dự toán chi NSNN theo khuôn khổ MTEF
Nguồn: Bộ Tài chính
- 19 -
Ngân sách
năm n
Dự toán năm
n+1
Dự toán năm
n+2
Dự toán năm
n+3
Ngân sách
năm n+1
Dự toán năm
n+2
Dự toán năm
n+3
Dự toán năm
n+4
Thay đổi thông số
và chính sách
Ngân
sách
Dự toán
năm n+1
Dự toán
năm n+2
• Dựa vào dự toán sơ bộ thu chi NSNN kế hoạch để xác định mức chi
dự kiến phân bổ cho GDPT, từ đó hướng dẫn các đơn vị tiến hành lập
dự toán ngân sách.
• Căn cứ vào chỉ tiêu được giao cho sự nghiệp GDPT và những chỉ đạo,
hướng dẫn của cơ quan cấp trên để lập dự toán chi cho đơn vị mình,
sau đó trình lên cơ quan cấp trên để chờ xét duyệt.
• Dựa vào dự toán chi đã được xét duyệt, cơ quan tài chính xem xét,
điều chỉnh lại cho phù hợp, từ đó phân bổ mức chi theo dự toán cho
các đơn vị giáo dục.
Theo Luật NSNN thì việc phân bổ, giao dự toán chi NSNN cho sự
nghiệp GDPT được thực hiện như sau:
• Dựa trên quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi
NSNN cho Thành phố, các Sở Tài chính có trách nhiệm giúp UBND
trình HĐND quyết định dự toán chi ngân sách, phương án phân bổ
ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh, Thành phố cho ngân
sách cấp dưới. UBND các tỉnh, Thành phố có trách nhiệm báo cáo Bộ
Kế hoạch và đầu tư dự toán ngân sách và kết quả phân bổ dự toán
ngân sách đã được HĐND quyết định.
• Sau đó các Sở tài chính trình UBND quyết định nhiệm vụ thu, chi
ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi và
tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương
với ngân sách địa phương.
• Khi có quyết định của UBND tỉnh, Thành phố thì UBND các cấp
quận, huyện trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán chi ngân sách
địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình. Lúc
- 20 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đó, các đơn vị dự toán phải tổ chức phân bổ và giao dự toán chi ngân
sách cho từng đơn vị trực thuộc.
1.3.2.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước
được hoàn toàn chủ động thực hiện chi tiêu trong phạm vị dự toán
thực hiện đã thông báo đầu năm.
Cấp phát bằng lệnh chi tiền: cơ quan tài chính lập và yêu cầu cơ
quan quản lý ngân sách xuất quỹ để chi trực tiếp cho đơn vị giáo
dục thụ hưởng ngân sách.
Cấp phát theo hình thức ghi thu – ghi chi: cơ quan tài chính thực
hiện lệnh thu một khoản thu phát sinh tại đơn vị hoặc một dự án
công trình phục vụ cho sự nghiệp GDPT vào nguồn thu ngân sách,
đồng thời ra lệnh chi một số tiền đúng bằng số vừa thu cho đơn vị
hoặc dự án, công trình đó.
Cấp phát theo hình thức khoán chi: hàng năm nhà nước giao cho
các đơn vị giáo dục một khoản tiền cố định để chi tiêu nhằm thực
hiện các hoạt động được giao. Từ đó đơn vị sẽ chủ động sử dụng
khoản tiền đó một cách tiết kiệm và hiệu quả.
- Công tác kế toán, kiểm soát:
Công tác kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý chi
NSNN trong các đơn vị sử dụng ngân sách, do đó cần phải đảm bảo số liệu kế
toán được cập nhật một cách chính xác và thường xuyên theo niên độ.
Công tác kiểm tra, kiểm soát có vị trí quan trọng trong quá trình chấp
hành NSNN được thực hiện bởi cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước.
Cơ quan tài chính:
• Có trách nhiệm thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách cho các
đơn vị thụ hưởng.
- 22 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Cơ quan tài chính phải đảm bảo nguồn để đáp ứng các nhu cầu
chi của đơn vị thụ hưởng.
• Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử
dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách. Nếu
phát hiện chi sai mục đích thì yêu cầu Kho bạc nhà nước tạm
ĐT các tỉnh, Thành phố theo đúng quy định.
Việc quyết toán ngân sách và báo cáo quyết toán ngân sách cho GDPT
phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
• Số liệu quyết toán NSNN cho GDPT phải chính xác, trung thực và
đầy đủ và là số đã thực nộp, đã thực chi hoặc đã hạch toán thu chi
theo quy định.
• Trong báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán, chi không được lớn
hơn thu.
• Báo cáo quyết toán năm gửi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phải kèm theo bản thuyết minh số liệu.
• Kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm tổng hợp và xác nhận số
liệu để cơ quan Tài chính cùng cấp lập báo cáo quyết toán.
Nội dung trình tự công tác quyết toán chi NSNN cho GDPT bao gồm:
• Thứ nhất, lập báo cáo quyết toán.
Hàng năm vào ngày cuối cùng của năm 31/12, các đơn vị giáo dục sử
dụng ngân sách lập tất cả các loại báo cáo tài chính cho các cơ quan có thẩm
quyền xét duyệt theo quy định. Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo chính xác,
cân đối và trùng khớp với số liệu của cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước.
- 24 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Thứ hai, phê chuẩn báo cáo quyết toán.
Đơn vị giáo dục cấp trên xét duyệt báo cáo của đơn vị giáo dục cấp dưới,
cơ quan tài chính các cấp xét duyệt và phê chuẩn quyết toán đối với các đơn
vị giáo dục dự toán cùng cấp.
Sau 10 ngày kể từ khi nhận đc bản phê chuẩn báo cáo quyết toán của đơn
vị cấp trên, các đơn vị cấp dưới phải thực hiện ngay các yêu cầu trong thông
báo đó.
Các Sở Tài chính tổng hợp tình hình thực hiện NSNN từ các phòng tài
chính, các Sở GD - ĐT ở địa phương mình và báo cáo định kỳ cho Bộ Tài
chính.