CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI - Pdf 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI
Mở cửa nền kinh tế và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất
yếu và là một yêu cầu khách quan đối với tất cả các quốc gia trong quá trình
phát triển. Nước ta cũng đang trong quá trình thực hiện CNH - HĐH, từng bước
trên con đường hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Để thực hiện được
các mục tiêu này, cần phải xây dựng một cơ sở hạ tầng dịch vụ tài chính vững
mạnh, có khả năng cạnh tranh cao. Đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng xu thế mở
cửa và hội nhập lại càng tiến triển nhanh chóng. Vì vậy, các ngân hàng phải xác
định những kế hoạch kinh doanh mang tính chiến lược và giải pháp cụ thể, tạo
cho mình một sức sống mạnh mẽ để sẵn sàng bước vào chặng đường đầy khó
khăn thách thức phía trước.
Hoà vào nhịp chung của xu thế đó, NHNN& PTNT Nam Hà Nội đã thực
hiện chính sách của Đảng và nhà nước về CNH – HĐH đất nước, trong những
năm qua NHNN & PTNT Nam Hà Nội luôn lấy hoạt động đầu tư tín dụng là
chiến lược kinh doanh hàng đầu của mình. Đồng thời phát huy tính dân chủ,
đoàn kết, tự chủ để phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch 2008
của TSC giao, thực hiện thắng lợi các mục tiêu của đề án phát triển kinh doanh
trên địa bàn đô thị loại I giai đoạn II của NHNN & PTNT Việt Nam. Vượt qua
khó khăn thách thức ban đầu, đóng góp của NHNN& PTNT Nam Hà Nội thật
đáng trân trọng. Trong những năm sắp tới NH sẽ tiếp tục đổi mới, phục vụ tốt
hơn cho quá trình phát triển và hội nhập quốc tế. Cụ thể như sau :
` Phát huy tính dân chủ, đoàn kết, tự chủ để phấn đấu hoàn thành toàn
diện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2008 tạo tiền đề để cuối năm đạt
hạng doanh nghiệp AAA.
` Thực hiện hoạt động tín dụng theo quan hệ cung cầu vốn trên thị
trường, có chính sách lãi suất và chính sách khách hàng phù hợp. Đáp ứng đủ
nguồn vốn cho các dự án dài hạn được TSC phê duyệt, nhu cầu phát triển kinh

chi phí, triển khai rộng khắp chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí
trong chi nhánh. Tăng cường quản lý theo các quy trình nghệp vụ, xây dựng quy
chế kiểm tra nội bộ và tổ chức thực hiện kiểm tra thường xuyên, liên tục, hạn
chế mất mát, thất thoát tài sản.
` Phát huy quyền tự chủ, sang tạo của mọi cơ sở đi đôi với tăng cường kỷ
cương điều hành, quản lý tập trung của chi nhánh. Tiếp tục phát triển thêm
mạng lưới ở những địa điểm có khả năng phát triển kinh doanh, đi đôi với việc
nâng cấp các cơ sở hiện có.
` Thực hiện đề án tái cơ cấu lại NHNN & PTNT VN giai đoạn 2006 – 2010
đã được chính phủ phê duyệt, phấn đấu chỉ tiêu tăng trưởng đến năm 2010 do Hội
đồng quản trị NHNN & PTNT VN phê duyệt. Chi nhánh đã phấn đấu đạt được chỉ
tiêu tăng trưởng nguồn vốn đã giao trong Quy định 1578/QĐ/NHNo & PTNT VN,
trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể :
+ Nguồn vốn trong kế hoạch cuối 2006 là: 5.700 tỷVNĐ, tăng trưởng >15%
+ Nguồn vốn không tính trong kế hoạch: 2.248 tỷVNĐ, giảm 314 tỷ TGTCTD.
+ Tổng nguồn vốn cuối năm 2007 đạt được 8.320 tỷ VNĐ tăng 367 tỷ so với
2006.
+ Tỷ lệ tiền gửi dân cư toàn bộ giữ ở mức 50%/ tổng nguồn vốn, tỷ lệ nguồn
vốn dân cư trong kế hoạch phấn đấu đạt 30%/ nguồn vốn trong kế hoạch.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2% dư nợ.
+ Từng bước cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định và hiệu quả
+ Không để bất cứ trường hợp vi phạm quy chế điều hành kế hoạch, quản lý hạn
mức dư nợ, quy chế quản lý lãi suất.
Những phương hướng và mục tiêu chính là động lực giúp cán bộ và công
nhân viên NHNN & PTNT Nam Hà Nội nỗ lực thực hiện thành công kế hoạch
kinh doanh năm 2008 và phát triển trong các năm tiếp theo, đưa chi nhánh lên
một tầm cao mới trên thị truờng tài chính Việt Nam nói riêng và khu vực nói
chung.
3.2 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHAT TRIỂN NÔNG

bộ hồ sơ, thủ tục đảm bảo tiền vay của các khoản nợ quá hạn, từ đó có biện
pháp bổ sung, hoàn chỉnh, đảm bảo hợp lệ, hợp pháp, đầy đủ để tạo điều kiện
cho việc xử lý. Tiến hành các bước và biện pháp xử lý tài sản phù hợp với thực
trạng từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở các quy định tại Nghị định 178 và các
văn bản khác có kiên quan.
` Phối hợp với các ngành có liên quan, với cấp uỷ, với chính quyền địa
phương để xử lý nợ khó đòi, nợ quá hạn.
3.2.2 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin đánh giá khách hàng
Khó khăn lớn nhất phải kể ra đối với chi nhánh là khâu thu thập thông tin
liên quan đến quá trình thẩm định như: thông tin về khách hàng, thông tin đánh
giá giá trị tài sản đảm bảo, thông tin về tiềm năng phát triển của dự án…Thông
tin tín dụng là khởi đầu cho hoạt động kinh tế và một quyết định đầu tư tín
dụng. Nếu hệ thồng thông tin tín dụng không có đầy đủ dữ liệu hoặc không
chính xác thì việc phân tích khách hàng của ngân hàng sẽ gặp khó khăn và
không thực sự hoàn chỉnh. Trong thực tế hiện nay, công tác tín dụng tại chi
nhánh hoạt động đang thụ động trong việc cập nhật thông tin từ đối tượng cho
vay, nguồn gốc thông tin chủ yếu dựa vào hồ sơ cho vay, hồ sơ dự án…có chăng
nguồn thông tin ở ngân hàng cũng chỉ là tổng quan không được chi tiết cụ thể
nên tính chính xác, khoa học và khách quancòn nhiều hạn chế. Do vậy nguồn
thông tin thu thập được để đánh giá và đưa ra quyết định cho vay là thiếu chính
xác gây nhiều rủi ro và giảm lợi nhuận cho bản thân ngân hàng. Bên cạnh đó,
khách hàng phải gặp nhiều khó khăn và bất lợi khi cán bộ tín dụng đánh giá
thấp doanh nghiệp. Xuất phát từ những thực tiễn đối với hệ thống thông tin kinh
tế, tôi xin đề xuất một số ý kiến của mình trong việc hoàn thiện và nâng cấp hệ
thống thông tin :
` Đầu tiên nên lập các ngân hàng dữ liệu, tức là tập hợp các thông tin có
được theo từng ngăn riêng để dễ dàng quản lý sử dụng, mỗi ngăn chứa đựng
những thông tin cùng tính chất và đặc điểm. Trong những năm tiếp sau nên sớm
thiết lập hệ thống thông tin có sử dụng các chương trình phần mềm tin học đủ
mạnh như: IPCAS, và thiết lập hệ thống bảo mật thông tin tránh trường hợp bị

động qua lại, cùng phát triển. Hoạt động tín dụng của ngân hàng có quan hệ chặt
chẽ với hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Ngân hàng có quan hệ
với rất nhiều khách hàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau. Do
vậy mà ngân hàng cần có hiểu biết, có thông tin chi tiết về các lĩnh vực kinh tế,
xã hội mà khách hàng khó tự tiếp cận, từ đó ngân hàng có thể đưa ra các lời
khuyên cho khách hàng để giảm thiểu rủi roc ho doanh nghiệp.
` Ngân hàng cần chủ động tìm tới khách hàng. Quan hệ tín dụng hai chiều
khách hàng lựa chọn ngân hàng và ngân hàng chủ động tìm tới với các khách
hàng sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, đảm bảo vốn vay được thu hồi đủ và
đúng hạn, có lãi.
Việc lựa chọn khách hàng một cách chủ động tức là ngân hàng biết khách
hàng nào làm ăn hiệu quả, có uy tín trên thương trường để chủ động tìm đến đặt
quan hệ tín dụng chứ không phải đợi khách hàng tới tận nơi xin vay.
Khi chủ động tìm đến với khách hàng ngân hàng cần nắm rõ các thông tin
về khách hàng từ trước, điều đó sẽ giúp cho cán bộ tín dụng không bị phân tán
vào các thông tin do khách hàng tự cung cấp, và không bị giới hạn thời gian
thẩm định trong trường hợp khách hàng chủ động xin vay.
Việc chủ động tìm tới khách hàng nên thực hiện đồng bộ ở bộ phận tín
dụng và các bộ phận cung cấp các dịch vụ khác.
` Ngân hàng nên thúc đẩy công tác tiếp thị với các hình thức và phương
pháp khác nhau: NH tìm mọi cách để đưa thông tin của mình đến với khách
hàng nhiều và nhanh nhất, làm sao để khách hàng hiểu biết về ngân hàng đầy
đủ, sâu sắc nhất. Ngân hàng có thể đưa thông tin trên các phương tiện thông tin
đại chúng tuyên truyền quảng bá thương hiệu, thông tin về lợi ích của các sản
phẩm của mình để khách hàng nhận biết được lợi ích mà họ sẽ nhận được khi sử
dụng sản phẩm của ngân hàng, từ đó xây dựng thương hiệu và hình ảnh đẹp về
NHNN & PTNT Nam Hà Nội.
Ngân hàng cần cung cấp hoạt động tư vấn, tham mưu hướng dẫn khách
hàng việc cung cấp dịch vụ gì cho khách hàng và thủ tục như thế nào, giới thiệu
cụ thể các thủ tục, điều kiện vay vốn và chính sách tín dụng của NHNNo, những

`Việc giảm sát và kiểm tra sau vay là một đòi hỏi cấp thiết được đặt ra cho
NH nói chung và cả các cán bộ tín dụng nói riêng. Trong công tác này ngân
hàng cần chủ động hơn, điều đó giúp ngân hàng sớm phát hiện các dấu hiệu rủi
ro. Không chỉ dừng lại ở các báo cáo tài chính, các cán bộ tín dụng cần chủ
động xuống tận cơ sở để kiểm tra, việc kiểm tra phải phù hợp với ngành nghề
kinh doanh, nên tiến hành mỗi quý một lần. Theo dõi tình hình thị trường,
ngành hàng sản xuất kinh doanh của khách hàng có ảnh đến vốn vay của ngân
hàng. Đánh giá lại tài sản thế chấp theo giá hiện hành, nếu giảm so với giá thế
chấp cần phải bổ sung tài sản thế chấp khác hoặc dư nợ giảm tương ứng. Đối
với các khoản vay lớn cần có một bộ phận chuyên trách đánh giá. Chi nhánh
cần quy định việc cán bộ tín dụng xuống cơ sở khách hàng để thu nợ khi tới kỳ
hạn. Quy định này thể hiện sự quan tâm theo dõi sát sao của ngân hàng đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng nâng cao ý thức trách nhiệm với
khoản vay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status