Luận văn tốt nghiệp
lời mở đầu
Vấn đề đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nớc luôn là
mối quan tâm của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3
Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX nhận định: "Kinh tế Nhà nớc có
vai trò quyết định trong việc giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa, ấn
định và phát triển kinh tế chính trị xã hội của đất nớc là chủ lực trong
hội nhập kinh tế thế giới". Đẩy mạnh cổ phần hoá những doanh nghiệp
Nhà nớc mà Nhà nớc không cần giữ 100% vốn - xem đó là khâu quan
trọng để chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
nhà nớc.
Nhận thức đợc chủ trơng cũng nh phơng hớng của Đảng và Nhà nớc
ta cùng với xu thế phát triển xã hội nói chung, Công ty ôtô vận tải hành
khách Hải Hng - Cục đờng bộ Việt Nam thuộc Bộ giao thông vận tải đã
tiến hành cổ phần hoá theo chủ trơng của Nhà nớc và Bộ giao thông vận
tải.
Cổ phần hoá là một giải pháp đúng đắn và hiệu quả tiến hành đổi
mới Công ty. Tuy nhiên vận tải là khâu dịch vụ mang tính xã hội hoá cao,
quá trình cổ phần hoá tại Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hng còn
nhiều bất cập hạn chế.
Sau thời gian thực tập tại Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hng,
đợc sự giúp đỡ, hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo ThS. Đỗ Thanh Hà, các
thầy cô trong khoa Quản lý Kinh doanh - Trờng Đại học Quản lý Kinh
doanh Hà Nội và cô chú cán bộ trong Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài
"Thực trạng và những bài học kinh nghiệm cổ phần hoá tại Công ty cổ
phần ô tô vận tải hành khách Hải Hng"
Đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần I. Quá trình hình thành và phát triển.
Phần II. Thực trạng cổ phần hoá tại Công ty ôtô vận tải hành khách
Hải Hng.
Phần III. Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc cổ phần hoá tại Công
- Điện thoại: 0320. 85 22 15
- Chi nhánh Hng Yên: Đờng Nguyễn Văn Linh - phờng Hiếu Nam -
Thị xã Hng Yên.
1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Theo Quyết định số 617/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Hng quy định
những lĩnh vực đợc phép hoạt động của Công ty Cổ phần ôtô vận tải hành
khách Hải Hng.
- Vận tải hành khách bằng đờng bộ.
- Sửa chữa, cải tạo, đóng mới phơng tiện vận tải ôtô.
- Kinh doanh vận tải hành khách công cộng và du lịch.
- Mua bán phụ tùng, vật t ngành ôtô.
- Công ty vận tải hành khách Hải Hng là pháp nhân theo pháp luật Việt
Nam kể từ ngày đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản giao
SV: Hoàng Việt Hng
3
Luận văn tốt nghiệp
dịch tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hạch toán kinh tế độc lập và tự
chủ về tài chính.
2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
a) Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức
Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động theo cơ chế doanh
nghiệp Nhà nớc chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hải
Hng. Công ty có bộ máy lãnh đạo là ban giám đốc
- Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đóc. Giám đốc Công ty trực
tiếp quản lý phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật vật t.
- Phó giám đốc 1: quản lý chi nhánh Hng yên, xởng sửa chữa, các bến
xe Hng Yên, Hải Dơng.
- Phó giám đốc 2: quản lý 3 phòng chức năng là Phòng Kinh tế, phòng
Kế toán tài vụ, phòng Tổ chức hành chính.
- Các phòng ban: Hoạt động đúng chức năng nh báo cáo tham mu, trực
Các
bến xe
phó
Giám đốc 1
phó
Giám đốc 2
Luận văn tốt nghiệp
3. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty
Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hng là công ty dịch vụ vận chuyển
hành khách. Khác với những ngành sản xuất sản phẩm, máy móc thiết bị của
Công ty chủ yếu là thiết bị máy móc và phơng tiện vận tải.
Bảng 1. Máy móc thiết bị
TT Tên tài sản Số ghế
Năm sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn
lại
1. 34K - 2700 45 1977 80.000.000 0
2. 34K - 0185 51 1988 157.867.200 0
3. 34K - 1865 45 1985 90.000.000 0
4. 34K - 2539 45 1989 181.181.093 0
5. 34K - 3529 24 1992 338.100.000 0
6. 34K - 3553 15 1991 145.486.200 0
7. 34K - 5679 21 1999 333.333.298 206.230.298
8. 34K - 5365 24 1997 152.380.952 129.322.352
9. 34K - 5695 4 1998 201.286.000 90.000.000
10. 34K - 5795 24 1997 200.000.000 153.000.000
Nh vậy, qua bảng thiết bị máy móc, tài sản cố định của Công ty vận tải
hành khách Hải Hng đã khấu hao và có những phơng tiện đã khấu hao hết và
So sánh 01/00 So sánh 02/01
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1. Doanh thu Nghìn đồng 4.477.004 4.339.650 3.236.547 - 137.354 -3,1 -1.103.103 -25.4
2. Lợi nhuận sau thuế Nghìn.đ 247.935 30.913 74.355 -217.022 -87,5 43.442 140.5
3. Tổng số CNV Ngời 321 321 330 0 0 9 2,8
4. Thu nhập bình quân Nghìn/ngời 383 423 384 40 10,4 -39 9,2
5. Nộp NSNN Nghìn.đ 215.904 36.154 59.745 -179.750 -83,2 23.591 65,2
SV: Hoàng Việt Hng
7
Doanh thu
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu tăng, giảm không đồng đều. Năm
2000 doanh thu là 4.477.004 nghìn đồng, đến năm 2001 doanh thu giảm
137.354 chỉ còn 4.339.650 nghìn đồng, giảm 31%. Sang đến năm 2002
doanh thu tiếp tục giảm chỉ còn 3.236.547 giảm 1.103.103 nghìn. Mức doanh
thu giảm dần, năm sau giảm hơn năm trớc là do sản xuất có sự thay đổi đột
biến. Theo NĐ92CP của Chính phủ - 50% số phơng tiện vận tải của Công ty
phải thanh lý không đợc hoạt động sản xuất. Đây là yếu tố khách quan dẫn
đến giảm sút hoạt động sản xuất của Công ty.
Lợi nhuận
Mức giảm lợi nhuận năm 2001 so với năm 2002 là 217.022 nghìn tơng
ứng 87,5%. Năm 2003 lợi nhuận tăng lên 74.355 nghìn, tăng so với năm trớc
43.442 nghìn tơng ứng 140,5%. Điều này cho thấy mức tăng giảm không
đồng đều, không ổn định, hoạt động kinh doanh thất thờng, cha đạt. Vấn đề
này là do phơng tiện sản xuất kinh doanh của Công ty không đều, doanh thu
không ổn định và 1 tác động không nhỏ của Chính phủ đến ngành giao thông
nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
Thu nhập
Do tác động của chính sách đời sống của cán bộ công nhân viên trong
toàn Công ty cũng phần nào chịu ảnh hởng. Mức thu nhập bình quân từ 383
nghìn/ngời năm 2000 tăng lên 423 nghìn/ngời năm 2001. Nhng lại giảm xuống
độ tăng trởng hàng năm.
Sang đến năm 2002 tình hình kinh doanh có nhiều khó khăn hơn vì
nhiều yếu tố khách ảnh hởng khá mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Đến thời điểm này việc kinh doanh của Công ty không ổn định,
các chỉ tiêu kinh tế đều không đạt, kinh doanh không có hiệu quả. Qua những
số liệu tổng kết cho thấy Công ty ô tô vận tải hành khách Hải Hng là một
doanh nghiệp Nhà nớc của tỉnh Hải Hng kinh doanh đạt hiệu quả cha cao. Tr-
ớc những biến động của nền kinh tế Công ty đã nhận thức sâu sắc đợc rằng
đổi mới là không thể thiếu để duy trì và phát triển.
Giải pháp giúp cho công ty đạt hiệu quả kinh doanh là cần phải cổ
phần hoá công ty càng sớm càng tốt.
Hoàng Việt Hng
9
Luận văn tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng cổ phần hoá tại Công ty ôtô
vận tải hành khách hải hng
Sau khi đã phân tích kỹ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh công
ty đã xây dựng và triển khai phơng án cổ phần hoá bắt đầu từ năm 2003
I. Phơng án cổ phần hoá
1. Hình thức cổ phần hoá
Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hng là đơn vị đầu tiên đợc chọn
làm thí điểm cổ phần hoá của tỉnh Hải Hng theo hình thức cổ phần 100% vốn
t nhân.
2. Xác định giá trị trớc khi cổ phần của Công ty vận tải ôtô hành
khách Hải Hng
Phơng án xác định giá trị trớc khi cổ phần của Công ty cổ phần ôtô
vận tải hành khách Hải Hng
Trong quá trình cổ phần hoá, việc xác định giá trị doanh nghiệp có ảnh
hởng rất lớn đến tiến trình cổ phần hoá, công tác định giá doanh nghiệp càng
- Điện thoại: 0320. 85 22 15
- Vốn điều lệ: 6.115.700.000đ
- Vốn kinh doanh: 10.000.000.000đ
- Số lợng cổ phần phát hành: 61.157 cổ phần.
- Mệnh giá cổ phiếu: 100.000đ
- Tỷ lệ cổ phần các cổ đông:
+ Nhà nớc: 0% vốn điều lệ.
+ Ngời lao động trong doanh nghiệp: 100% vốn điều lệ.
- Sản phẩm kinh doanh: Ngời/km
- Chi nhánh Hng Yên: Đờng Nguyễn Văn Linh - phờng Hiếu Nam -
Thị xã Hng Yên.
Hoàng Việt Hng
11
Luận văn tốt nghiệp
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá là: 484.151.274đ.
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp: 3.615.690.867đ
"Giá trị thực tế tại doanh nghiệp là giá trị toàn bộtài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá mà ngời mua, ngời bán cổ phần đều
chấp nhận đợc giá trị thực tế. Phần vốn góp Nhà nớc tại doanh nghiệp, đây
cũng là giá trị thực tế phần vốn góp Nhà nớc tại doanh nghiệp sau khi trừ đi
các khoản nợ".
Phơng án cổ phần hoá Công ty ôtô vận tải hành khách Hải Hng
Phê duyệt phơng án cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc - Công ty vận
tải hành khách Hải Hng với nội dung sau:
a) Phơng án bán cổ phiếu
Công ty cổ phần ôtô vận tải hành khách Hải Hng đợc phép phát hành
hai loại cổ phiếu, cổ phiếu ghi danh (là cổ phiếu thuộc các chủ sở hữu của
Công ty cổ phần ôtô vận tải hành khách Hải Hng, thành viên hội đồng quản
trị, ngời lao động nghèo trong Công ty đợc mua với giá u đãi trả dần trong 10
năm, không chịu lãi suất) và cổ phiếu không ghi danh là cổ phiếu phát hành
Toàn Công ty 36.156 1.084.680.000 2.530.920.000 7.231 506.170.000 2.024.750.000
Khu vực văn
phòng
10.045 301.350.000 703.150.000 2.003 140.210.000 562.940.000
Khu vực x-
ởng
2.198 65.940.000 153.860.000 439 30.660.000 123.200.000
Khu vực lái
phụ xe
23.913 717.390.000 1.673.910.000 4.789 335.300.000 1.338.610.000
Nguồn: Báo cáo kết quả cổ phần của Công ty
Cổ phiếu u đãi: Cứ mỗi năm làm việc cho Nhà nớc ngời lao động trong
doanh nghiệp đợc mua tối đa 10 cổ phần (trị giá 1 cổ phần là 100.000đ) theo giá
bán u đãi với mức giảm giá 30% so với các đối tợng khác.
Cổ phần đợc trả dần: Riêng với ngời lao động nghèo trong doanh
nghiệp đợc trả dần tiền mua cổ phần u đãi, thời gian trả dần là 10 năm kể cả
3 năm hoàn trả. Số tiền trả dần của ngời lao động nghèo không phải trả lãi
suất.
* Các cổ đông có thể chuyển nhợng cổ phần cho ngời khác khi họ
không muốn giữ cổ phần nữa.
Ngày 16 tháng 7 năm 2003 công ty đã đi vào hoạt động theo luật
doanh nghiệp (cổ phần). Sau khi có số liệu, số tài sản tơng đơng với số cổ
phiếu của từng khu vực trong Công ty, Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân
viên trong Công ty đã nộp đủ số tiền, tài sản mua cổ phần trớc ngày
30/7/2003. Đây là cố gắng rất lớn của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
d) Phơng hớng xử lý các quỹ không chia, công trình phúc lợi
Trớc khi phân chia cổ tức cho các cổ đông, Công ty phải trích lập các
quỹ hàng năm: quỹ dự trữ bắt buộc ít nhất bằng 55% lợi nhuận ròng để bổ
Hoàng Việt Hng
13
Xởng
sửa
chữa
Chi
nhánh
Hng
Yên
Các
bến xe
Đại hội cổ đông
Phó giám đốc I
Phó giám đốc I
Giám đốc điều hành