MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ……………………………...3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………….4
PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………..5
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MÔ HÌNH THU PHÍ NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM………………………………………….9
1.1. Một số khái niệm……………………………………………..........9
1.1.1. Nước thải công nghiệp……………………………………………9
1.1.2. Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường………………………10
1.1.3. Phí thải…………………………………………………………...12
1.2. Cơ sở lý luận của mô hình quản lý môi trường bằng công cụ thu
phí nước thải công nghiệp……………………………………….13
1.2.1. Cơ sở kinh tế của việc xây dựng mô hình thu phí nước thải công
nghiệp……………………………………………………………13
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường bằng công cụ thu
phí nước thải công nghiệp……………………………………….15
1.3. Phí nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP của
Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày
13/06/2003………………………………………………………………..17
1.3.1. Các nguyên tắc và đối tượng nộp phí……………………………17
1.3.2. Mức phí và cách thức thu phí……………………………………18
1.3.3. Tác dụng của công cụ phí thải…………………………………...23
1.4. Tổ thu phí nước thải công nghiệp……………………………….24
1.5. Kinh nghiệm tổ chức thu phí nước thải………………………...25
1.5.1. Kinh nghiệm của các địa phương ở Việt Nam…………………..25
1.5.2. Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới……………………..28
1.6. Tiểu kết chương I…………………………………………………...31
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH PHÍ NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP TẠI NAM ĐỊNH…………………………......................32
2.1. Giới thiệu về tỉnh Nam Định……………………………………...32
2.1.1. Vị trí địa lý………………………………………………………..32
nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước
thải
19
Bảng 1.2
Bảng thống kê kết quả thu phí nước thải công nghiệp
của thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 12/2004 đến tháng
6/2005
25
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 32
Bảng 2.1
Bảng thống kê số lượng các doanh nghiệp chưa nộp phí
tại các huyện
46
Bảng 2.2
Bảng thống kê số phí nước thải công nghiệp nộp qua
các năm của tỉnh Nam Định
48
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3
Từ viết tắt Tiếng việt
CN Công nghiệp
CCN Cụm công nghiệp
KCN Khu công nghiệp
MT Môi trường
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
PHẦN MỞ ĐẦU
sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định”
2. Mục đích nghiên cứu
5
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết xây dựng công cụ phí nước thải công
nghiệp tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng việc thu phí nước thải công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mức phí và công tác thu phí tại
Nam Định nói riêng và cả nước nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Nam Định.
Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Nam Định.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thống kê, tổng hợp dữ liệu.
- Phương pháp phân tích số liệu.
5. Nội dung nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 3 chương:
Chương I. Cơ sở lý luận của mô hình thu phí nước thải công nghiệp tại Việt
Nam.
Chương II. Thực trạng áp dụng mô hình phí nước thải công nghiệp tại Nam
Định.
Chương III. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu phí nước thải công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế và quản lý môi
trường, Ths. Nguyễn Quang Hồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn
thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
6
Tôi xin trân thành cảm ơn giám đốc Trung tâm Quan trắc và Phân tích Tài
Các khái niệm trên đều định nghĩa nước thải công nghiệp là nước bị thải ra
từ các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Từ đó ta rút ra được nhận xét nước thải công nghiệp được thải ra từ các
công đoạn sản xuất công nghiệp nên nó chứa rất nhiều chất ô nhiễm như
COD, chất rắn lơ lửng, thủy ngân, chì, arsenic, cadmium, các chất hữu cơ,
dầu mỡ… với nồng độ ô nhiễm khác nhau. Nếu nước thải công nghiệp không
được xử lý mà thải ngay ra môi trường thì sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người (nguyên nhân gây nên các loại bệnh về hô
hấp, về đường ruột, các căn bệnh ung thư…), hủy hoại hệ sinh thái. Chính vì
vậy chúng ta phải có hệ thống xử lý nước thải công nghiệp trước khi thải ra
môi trường và có công cụ quản lý, công cụ kinh tế, chế tài hợp lý, đủ mạnh để
xử lý các cơ sở gây ô nhiễm do thải nước thải chưa qua xử lý ra môi trường.
9
Đồng thời có các biện pháp hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh đầu tư công nghệ để làm giảm lượng nước thải thải ra môi trường.
1.1.2. Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường.
Công cụ kinh tế hay (công cụ dựa vào thị trường) là những công cụ chính
sách được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của
các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi
của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường.
Các công cụ kinh tế thường dùng:
Thuế tài nguyên là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với các
doanh nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình
sản xuất.
Mục đích của thuế tài nguyên là:
- Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên.
- Hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng.
- Tạo nguồn thu cho Ngân sách và điều hòa quyền lợi của các tầng lớp
dân cư về việc sử dụng tài nguyên.
Thuế tài nguyên bao gồm một số thuế chủ yếu như thuế sử dụng đất, thuế sử
lợi cho môi trường hoặc các công nghệ xử lý ô nhiễm.
Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế
có tiềm năng gây ô nhiễm và tổn thất môi trường: yêu cầu các doanh nghiệp,
các cơ sở sản xuất kinh doanh trước khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải
ký gửi một khoản tiền tại ngân hàng hay tổ chức tín dụng, nhằm bảo đảm sự
cam kết về thực hiện các biện pháp để hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường.
Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng: là khái niệm chỉ loại thị trường
trong đó hàng hóa là các giấy phép xả thải, người bán là các đơn vị sở hữu
11
giấy phép và người mua là các đơn vị cần giấy phép để xả thải. Thị trường
này vận hành theo quy luật cung cầu và nguyên lý cơ bản của thị trường giấy
phép thải là việc đặt ra giới hạn tối đa về lượng chất thải ở mức thống nhất
với chỉ tiêu môi trường tại một vùng hay khu vực cụ thể. Khi tổng lượng thải
cho phép thấp hơn lượng thải mà các đơn vị hoạt động trong vùng muốn thải
thì sẽ tạo nên sự khan hiếm về quyền được thải và làm cho nó có giá ở thị
trường này.
Doanh nghiệp sẽ mua giấy phép xả thải khi mà chi phí mua giấy phép nhỏ
hơn chi phí giảm thải và ngược lại.
1.1.3. Phí thải
Lĩnh vực kinh tế: phí thải là những khoản tiền mà người gây ô nhiễm phải
trả theo quy định của cơ quan chức năng và tùy theo lượng thải thực tế thải
vào môi trường.
Lĩnh vực quản lý: phí thải là khoản thu của ngân sách nhằm bù đắp một
phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên về xây dựng, bảo dưỡng,
tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp
phí.
Từ các định nghĩa trên ta rút ra được nhận xét: Việc xác định phí thải đều
dựa trên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và nó là một khoản tiền
bổ sung vào ngân sách nhằm mục đích thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực
môi trường: phòng chống, khắc phục ô nhiễm, xây dựng hệ thống xử lý ô
b
c
d
c
a
MDC
f
W
W
m
W*
0
MAC
Phí thải
(Lượng thải)
Tại mức W* được xác định bởi MDC = MAC thì chi phí giảm thải của doanh
nghiệp và của xã hội là nhỏ nhất.
Thật vậy ta có:
- AC: Chi phí kiểm soát ô nhiễm.
- F là tổng số phí phải nộp.
- EC: Chi phí môi trường của doanh nghiệp (EC = AC + F)
Dựa vào đồ thị ta xác định được:
AC F EC
W
m
0 a + b + c a + b + c
W
0
b + c + d 0 b + c + d
W* b c b + c
nghiêm trọng hơn so với mức tối ưu đối với xã hội. Việc buộc nguời gây ô
nhiễm phải trả tiền là một trong những cách tốt nhất để làm giảm bớt các tác
động của ngoại ứng gây ra làm thất bại thị trường.
Hiện nay nguyên tắc PPP đã trở thành nguyên tắc chung của việc quốc tế
hoá chi phí môi trường: đối tượng gây ra ô nhiễm phải chịu toàn bộ các chi
phí để bù đắp thiệt hại môi trường gây ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh
của họ.
Về phía người tiêu dùng cũng phải gánh chịu một phần chi phí - chi phí này
sẽ được tính vào giá thành sản phẩm. Điều này góp phần hạn chế việc tiêu thụ
những sản phẩm hàng hóa có khả năng gây ô nhiễm cao.
1.2.2.2. Nguyên tắc cưỡng chế.
Nguyên tắc cưỡng chế là một loạt những hành động mà Chính phủ hoặc các
pháp nhân khác thực hiện để đảm bảo các quy định được tuân thủ và để điều
15
chỉnh hoặc chấm dứt những hành động có hại đối với môi trường và sức khỏe
con người. Hoạt động cưỡng chế của Chính phủ bao gồm:
- Thanh tra để xác định mức độ tuân thủ của đối tượng được điều chỉnh
và để phát hiện những hành vi vi phạm.
- Thảo luận với các cá nhân hoặc giám đốc các cơ sở không tuân thủ quy
định nhằm xây dựng những kế hoạch và biện pháp được nhất trí chung
để tuân thủ các quy định đó.
- Các biện pháp pháp lý trong trường hợp cần thiết để đôn đốc mọi người
tuân thủ quy định và áp đặt những hậu quả đối với những hành vi vi
phạm pháp luật hoặc những hành vi đe dọa sức khỏe cộng đồng hoặc
chất lượng môi trường.
Nguyên tác cưỡng chế môi trường có một ý nghĩa quan trọng:
- Đảm bảo sức khỏe cộng đồng và môi trường: Sự tuân thủ quy định là
yếu tố quyết định việc đạt được những mục tiêu bảo vệ môi trường và
sức khỏe cộng đồng mà các luật môi trường đã đề ra. Chúng ta chỉ có
thể bảo vệ được sức khỏe cộng đồng nếu những quy định môi trường
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được xây dựng theo nguyên tắc
“người gây ô nhiễm phải trả”.
Đối tượng nộp phí nước thải công nghiệp là hộ gia đình, đơn vị, có nước
thải được thải ra từ các cơ sở sản xuất:
- Cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Cơ sở chế biến thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản, cơ sở hoạt động
giết mổ gia súc.
- Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát, cơ sở thuộc da, tái chế da.
17
- Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề.
- Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung.
- Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung.
- Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản.
- Cơ sở nuôi tôm công nghiệp: cơ sở sản xuất và ươm tôm giống.
- Nhà máy cấp nước sạch: hệ thống xử lý nước thải tập trung.
1.3.2. Mức phí và cách thức thu phí.
1.3.2.1. Mức phí
Công thức tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Số phí bảo vệ MT Tổng Hàm lượng Mức thu phí bảo vệ
đối với nước thải lượng chất gây ô MT đối với nước thải
công nghiệp = nước * nhiễm có * 10
-3
* CN của chất gây ô
phải nộp thải thải trong nước nhiễm thải ra MT
(đồng) ra (m
3
) thải (mg/l) tiếp nhận tương ứng
(đồng/kg)
Trong trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng nộp phí có nhiều
chất gây ô nhiễm thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
1
Nhu cầu ôxy
sinh hóa
A
BOD
300 250 200 100
2 Nhu cầu ôxy A
COD
300 250 200 100
18
hóa học
3
Chất rắn lơ
lửng
A
TSS
400 350 300 200
4 Thủy ngân A
Hg
2000000
0
18000000
1500000
0
10000000
5 Chì A
Pb
500000 450000 400000 300000
6 Arsenic A
As
- COD (nhu cầu ôxy hóa học) là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa các
hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ.
Như vậy thông số COD đã bao hàm cả BOD, cho nên nếu tính phí cho cả
BOD và COD thì ta đã tính phí hai lần cho chất gây ô nhiễm BOD. Vì vậy
không đưa BOD vào để tính phí là hợp lý.
1.3.2.2. Cách thức thu phí.
Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT của liên Bộ Tài Chính
và Bộ Tài nguyên & Môi trường ngày 18/12/2003 về hướng dẫn thực hiện
Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải đã hướng dẫn thực hiện cách thức thu phí đối với
nước thải công nghiệp.
Các bước thực hiện việc thu phí
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tiến hành kê khai số phí phải
nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thải nước theo đúng quy
định (mẫu số 02 – phần phụ lục) trong vòng 10 ngày đầu, tháng đầu tiên của
quý tiếp theo và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai.
Sau khi doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh kê khai xong, Sở Tài
nguyên và Môi trường tiến hành thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp (chậm nhất không quá ngày 10 tháng đầu tiên của
quý tiếp theo).
Khi thẩm định xong Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo số phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp và thời hạn nộp tiền
vào ngân sách nhà nước cho các doanh nghiệp (mẫu số 03 – phần phụ lục).
20
Khi nhận được thông báo số phí phải nộp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
kinh doanh phải nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản “Tạm
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc Nhà nước không
quá ngày 20 đầu tiên của quý tiếp theo.
Sau khi tiến hành thu phí được 2 năm việc thu phí vẫn diễn ra chậm chạp và
không đạt hiệu quả cao, do thủ tục thu phí quá rườm rà và mất rất nhiều thời
tại các huyện, các thành phố lớn có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp sẽ được sử dụng:
Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho
việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm.
Trong đó:
- 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy
định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày
24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp
luật về phí và lệ phí.
- 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy
mẫu phân tích nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai nộp phí
hoặc để phục vụ cho việc thu phí.
Phần còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp thu được) được nộp vào Ngân sách nhà nước và phân chia cho
các cấp ngân sách theo hướng dẫn tại khoản 3 mục V Thông tư liên tịch
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính
22
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải số 125/2003/TTLT-BTC-
BTNMT của liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên & Môi trường.
1.3.3. Tác dụng của công cụ phí thải.
Phí nước thải mang tính răn đe cao hơn đối với các doanh nghiệp trong vấn
đề bảo vệ môi trường. Bắt buộc các doanh nghiệp phải thay đổi hoạt động
kinh doanh theo hướng thân thiện với môi trường.
Điều tiết lượng nước thải thải ra môi trường: việc thu phí giúp các cơ quan
quản lý môi trường biết được tổng lượng nước thải thải ra môi trường, từ đó
có biện pháp thích hợp điều tiết lượng nước thải thải ra phù hợp với sức chịu
tải của môi trường.
doanh trên địa bàn tỉnh.
+ Tiến hành thẩm định tờ kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp.
+ Ra thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
+ Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
- Khi có dự án thì tổ phối hợp cùng với các bộ phận khác tiến hành quan
trắc lấy mẫu phân tích.
- Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
1.5. Kinh nghiệm tổ chức thu phí nước thải công nghiệp
1.5.1. Kinh nghiệm của các địa phương ở Việt Nam.
Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về thu phí nước thải có hiệu từ
tháng 1/2004 nhưng sau mấy năm thực hiện công cụ này chưa đem lại hiệu
quả cao. Theo thống kê tổng số phí nước thải công nghiệp thu được chỉ mới
24
đạt 10% trên tổng số phí. Việc thu phí vẫn diễn ra chậm chạp tại các địa
phương trên cả nước.
1.5.1.1. Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghị định 67/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ tháng 1/2004 nhưng đến tháng
7/2004 UBND thành phố Hồ Chí Minh mới ban hành quyết định thực hiện và
phải đến tháng 12/2004 việc thu phí mới thực sự bắt đầu.
Theo ước tính số doanh nghiệp dự kiến phải nộp phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp là 6000 đơn vị.
Bảng 1.2: Bảng thống kê kết quả thu phí nước thải công nghiệp của thành phố
Hồ Chí Minh từ tháng 12/2004 đến tháng 6/2005.
Số lượng
doanh nghiệp
Tổng số phí bảo vệ môi
trường thu được
Tỷ lệ %
Doanh nghiệp đã kê