Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng Đại học s phạm h nội Đỗ Tiến Sỹ
Con đờng hình thnh khái niệm phong cách
nh văn cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông
qua việc dạy học tác phẩm văn học
Chuyên ngnh: Lý luận v phơng pháp dạy học bộ môn Văn v Tiếng Việt
Mã số: 62.14.10.04 Tóm tắt luận án tiến sĩ giáo dục học
Viện Văn học
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nh
nớc tại Trờng Đại học s phạm H Nội vo hồi.giờ,
ngy tháng. năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia H Nội
- Th viện Trờng Đại học s phạm H
Nội
Danh mục công trình khoa học đã công bố
của tác giả có liên quan đến đề ti luận án
1. Đỗ Tiến Sỹ: Tìm hiểu v vận dụng Phong cách Nguyễn Khải
trong dạy học tác phẩm Mùa lạc. Tạp chí Thông tin khoa học s
phạm, số 2 tháng 10- 2003. Trang 26- 29,7.
2. Đỗ Tiến Sỹ: Tìm hiểu Phong cách nh văn trong dạy học tác
phẩm văn chơng ở trờng trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục,
số 74 tháng 12- 2003. Trang 29, 30, 32.
3. Đỗ Tiến Sỹ: Vai trò quan trọng của việc hình thnh khái niệm
Phong cách nh văn trong dạy học tác phẩm văn chơng ở trờng
trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, số 102, chuyên đề quí IV-
2004. Trang 28- 30.
4. Đỗ Tiến Sỹ: Tìm hiểu Phong cách nh văn trong dạy học tác
nh: phơng pháp sáng tác, t tởng nghệ thuật, hình t
ợng nghệ thuật,
giọng điệu, thi pháp, phong cách nh văn (PCNV), điều đó đã ảnh hởng
rất lớn tới việc nghiên cứu tìm hiểu, cảm thụ tác phẩm văn học (TPVH) của
học sinh.
1.3. Hình thnh hệ thống khái niệm lý luận văn học trong đó có khái niệm
PCNV l công việc khó khăn, phức tạp nhng có hiệu quả thiết thực nhằm
nâng cao năng lực đọc hiểu TPVH của học sinh. Có rất nhiều khái niệm lý
luận văn học quan trọng nhng chúng tôi chọn đề ti Con đờng hình thnh
khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11- THPT qua việc dạy học TPVH, bởi
khái niệm Phong cách luôn l nơi hội tụ tinh hoa nghệ thuật của nh văn, l
điểm đích cần đạt đến của bất cứ nh văn chân chính no. Nh văn có phong
cách, tức l nh văn đó đã chắc chắn khẳng định đợc vị thế của mình trong
nền văn học đơng thời, v để nghiên cứu, đánh giá một nền văn học, hay
một thời kì văn học, không thể không chú ý đến những nh văn u tú- những
nh văn có phong cách. Hình thnh khái niệm PCNV trong dạy học TPVH
giúp học sinh tiếp cận với con ngời, khí chất, ti năng, cá tính sáng tạo, thế
giới nghệ thuật độc đáo của nh văn, gây dựng trong các em lòng yêu văn
chơng, say mê tìm hiểu tác phẩm nghệ thuật, nâng cao văn hoá đọc v từng
bớc hon thiện nhân cách.
1.4. Hình thnh khái niệm PCNV qua bi học TPVH đã xác định đúng đối
tợng nghiên cứu đó l hớng tới học sinh lớp 11, lứa tuổi đang trong thời kì
phát triển ton diện về t duy trí tuệ v tâm hồn tình cảm. Trớc mỗi tác
phẩm đợc học, các em thờng ham muốn ngoi việc cảm thụ sâu sắc thế
giới hình tợng nghệ thuật còn có nguyện vọng nắm bắt đầy đủ ý nghĩa của
những khái niệm lý luận văn học liên quan đến bi học để lm công cụ tìm
hiểu, cảm thụ tác phẩm. Hơn nữa, những TPVH đợc chọn giảng trong
2
chơng trình Ngữ văn lớp 11 thờng l những tác phẩm xuất sắc của những
nh văn có phong cách độc đáo. Để hình thnh khái niệm PCNV thì cách tốt
cách sâu sắc, ton diện.
3. Mục đích v nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
3.1.1. Xác lập hệ thống cơ sở lý luận khoa học v thực tiễn nhằm hình
thnh khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11- THPT qua việc dạy học TPVH.
3.1.2. Tìm hiểu, nghiên cứu đặc điểm cơ bản của khái niệm PCNV để vận
dụng vo dạy học TPVH của những nh văn có phong cách độc đáo trong
chơng trình Ngữ văn lớp 11- THPT.
3.1.3. Đề xuất thiết kế hình th
nh khái niệm PCNV trong bi dạy học TPVH.
3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1. Luận án thống nhất khái niệm PCNV cho phù hợp với nhận định
của lý luận văn học v phơng pháp dạy học văn hiện đại.
3.2.2. Từ những cơ sở lý luận khoa học v thực tiễn, luận án bớc đầu đề
xuất một số phơng pháp hình thnh khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11-
THPT qua việc dạy học TPVH.
3.2.3. Trên quan điểm dạy học TPVH lm rõ đặc điểm nổi bật của PCNV,
luận án nghiên cứu thực nghiệm bi dạy học TPVH một cách hiệu quả.
4. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của luận án l phơng pháp hình thnh khái niệm
PCNV qua việc dạy học TPVH, trong đó hớng tới đối tợng dạy học l học
sinh lớp 11- THPT.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi sau:
4.2.1. Phân tích hệ thống các quan niệm về PCNV để đi đến thống nhất
khái niệm một cách hợp lý.
4.2.2. Nghiên cứu cơ sở lí luận khoa học v khảo sát thực tiễn dạy v học
khái niệm PCNV ở trờng THPT lm tiền đề đa ra hệ thống phơng pháp
phơng pháp hình thnh khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11 qua việc dạy
học TPVH.
Thnh công của Luận án bớc đầu góp phần đổi mới việc dạy học TPVH
học ở trờng THPT v gợi mở hớng tiếp cận TPVH từ góc độ PCNV.
7.2. ý nghĩa thực tiễn
Luận án đã cố gắng thống nhất quan niệm về PCNV, những đặc điểm cơ
bản của PCNV trong mối quan hệ với những yếu tố khác, v thiết lập hệ
thống phơng pháp hình thnh khái niệm PCNV trong bi dạy học TPVH.
Luận án bớc đầu hiện thực hoá t tởng dạy học tích hợp kiến thức lý luận
văn học thông qua bi học TPVH, chú trọng phát triển năng lực đọc - hiểu v
lm văn của học sinh, chú ý tìm hiểu vẻ đẹp độc đáo của PCNV trong tác phẩm.
8. Kết cấu của luận án
Luận án gồm: 219 trang; phần Mở đầu (16 trang); phần Nội dung chính gồm: 3 chơng.
Chơng I: Một số vấn đề về khái niệm PCNV (36 trang).
Chơng II: Con đờng hình thnh khái niệm PCNV qua việc dạy học TPVH (90 trang)
Chơng III: Thực nghiệm hình thnh khái niệm PCNV qua việc dạy học TPVH (46 trang)
Phần Kết luận (4 trang); phần Danh mục công trình khoa học, Danh mục ti liệu
tham khảo, Phụ lục (27 trang).
Nội dung
Chơng 1
Một số vấn đề về khái niệm Phong cách nh văn
Đây l chơng quan trọng tạo tiền đề lý luận để chơng 2 triển khai phơng pháp
hình thnh khái niệm PCNV cho học sinh. Luận án đề cập đến những quan niệm,
đặc điểm cơ bản v mối quan hệ của PCNV với một số yếu tố khác. Tác giả thống
nhất định nghĩa khái niệm, lý giải các yếu tố tạo lập PCNV cùng những dấu ấn để
lại trong TPVH.
1.1. Quan niệm về Phong cách nh văn
khuynh hớng, không những tuỳ theo con ngời m khác nhau, m còn tuỳ theo sự
vật m khác nhau, tuỳ theo thời thế m khác nhau. Nh vậy, phong cách một mặt
l nơi hội tụ, biểu hiện cá tính sáng tạo của nh văn nhng mặt khác cũng l nơi
tiếp nhận, giao lu, phát triển cùng với xu hớng sáng tác đơng thời.
1.1.3. Khái niệm Phong cách nh văn ở Việt Nam
Thuật ngữ Phong cách thực ra đã xuất hiện ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX v đã
đợc dùng với ý nghĩa l lối văn, giọng văn, sở trờng, sở thích trong
hoạt động sáng tạo nghệ thuật. Quan niệm Phong cách chính l
bản thân con
ngời đợc coi nh một phơng diện quan trọng khi đánh giá về ti năng, phẩm
chất nh văn trong lý luận văn học cổ Việt Nam.
Các nh lý luận v nghiên cứu văn học ở Việt Nam đều thống nhất quan niệm
phong cách l một phạm trù thẩm mĩ phản ánh sự thống nhất của hệ thống hình
tợng, biểu hiện cái nhìn độc đáo trong sáng tác nghệ thuật của nh văn. Giáo trình
Lí luận văn học đã định nghĩa: Phong cách l chỗ độc đáo về t tởng cũng nh
nghệ thuật có phẩm chất thẩm mĩ thể hiện trong sáng tác của những nh văn u
tú. Định nghĩa ny đợc coi l mục tiêu m luận án nghiên cứu, hớng tới nhằm
hình thnh khái niệm PCNV cho học sinh.
61.2. Đặc điểm cơ bản của Phong cách nh văn
1.2.1. Phong cách thể hiện cá tính sáng tạo độc đáo của nh văn
1.2.1.1. Cá tính sáng tạo nh văn l một hiện tợng lịch sử
Trong quá trình hình thnh v phát triển văn học, nh văn ý thức đợc vai trò, đặc
trng của việc sáng tạo nghệ thuật, sau đó dẫn đến những đặc điểm của cá tính từng
bớc đợc xác định rõ rng. Những biến cố trong đời sống văn học đã tạo ra những
xung động thẩm mĩ mạnh mẽ, tác động sâu sắc tới đời sống tâm hồn nh văn thúc
giục họ sáng tác. TPVH luôn mang trong mình hơi thở của thời đại, những vấn đề nh
văn đặt ra không chỉ có giá trị hiện tại m có thể còn vọng tới mai sau. Ngay cả nhng
văn, đó chính l t tởng lập trờng, quan
điểm chính trị- xã hội, cái m nh văn nhìn nhận v đánh giá thế giới, con ngời dới
góc độ ý thức hệ giai cấp no đó. Điều ny có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc
định hớng hay nhận đờng cho t duy v hnh động nh văn, nó chi phối ton bộ
7
đời sống tâm lý nh văn trong quá trình sáng tác. Thế giới quan đóng vai trò quan
trọng trong việc định hình v phát triển PCNV ở khả năng bao quát v phối hợp ton
bộ thế giới các t tởng hiện đại để rồi áp dụng biểu hiện trong hình tợng nghệ thuật.
b. Về t tởng nghệ thuật của nh văn
T tởng nghệ thuật l một khái niệm bao gồm hai mặt thống nhất của chủ thể v
khách thể khi phản ánh hiện thực. Một sáng tác văn học trớc hết biểu hiện ở mặt t
tởng, thế giới tâm hồn nh văn, v đợc thể hiện dới dạng hình tợng. Mặt khác,
trong sáng tác, nh văn dù muốn hay không cũng đều thể hiện một t tởng, một quan
niệm về thế giới v con ngời, có thể t tởng của tác phẩm vợt ra ngoi những dự
định của tác giả hoặc nó vợt ra khỏi giới hạn của t tởng một tro lu văn học, thời
đại m nh văn sinh sống nh những sáng tác của Sêcxpia, L.Tônxtôi, Lỗ Tấn,
Nguyễn Trãi, Nguyễn DuTìm hiểu t tởng nghệ thuật nh văn tức l
tìm hiểu ton
bộ con ngời tinh thần nh văn với những nội dung phong phú mang tính tổng hợp
cao, bao quát ton bộ sự nghiệp sáng tác của nh văn, có ảnh hởng quan trọng tới hệ
thống hình tợng nghệ thuật m nh văn miêu tả. Muốn tìm hiểu t tởng nghệ thuật
trong tác phẩm, cần đặt thế giới hình tợng nghệ thuật trong tính hệ thống, tính chỉnh
thể để tránh những hiểu lầm v ngộ nhận.
c. Về nội dung v hình thức sáng tạo nghệ thuật của nh văn
Xét trên thực tế đời sống văn học thì không thấy một tác phẩm no chỉ tồn tại ở
phơng diện nội dung m không hề có quan hệ với hình thức. Để chuyển những ý
tởng, những cảm xúc đặc biệt, nh văn phải tìm đến các yếu tố hình thức nh: lựa
chọn thể loại, xây dựng kết cấu, bố trí hệ thống nhân vật, lựa chọn ngôn từ nghệ
thuật tạo nên một chỉnh thể nghệ thuật có tính thống nhất cao. Lý luận văn học cho
thấy: hình thức phải phù hợp với nội dung, mang tính nội dung, v tuỳ theo nội dung
Khi đánh giá một TPVH, cần phải khẳng định lại rằng, bản chất của nghệ thuật l
thẩm mĩ, nh văn chân chínhluôn phản ánh v đề cao cái đẹp. Cái đẹp không tách biệt
khỏi thế giới con ngời, cái đẹp nh l một thực thể gắn liền với đời sống con ngời,
với những
ớc mơ, khát vọng vơn tới hon thiện.
1.2.2.2. Sự giao tiếp với độc giả
Bất cứ nh văn no khi đặt bút xuống trang giấy đều có trong ý thức của mình về
một kiểu độc giả nhất định. Điều ny đợc thể hiện trong suốt quá trình sáng tác. Mục
đích sáng tác văn học l trả lời ba câu hỏi chính, viết cho ai? viết cái gì? viết nh thế
no? Trong đó câu hỏi viết cho ai đợc xem l một yêu cầu về đối tợng tiếp nhận
thông điệp của tác giả, nó có vị thế qui định về đề ti, chủ đề, phơng pháp sáng tác
riêng, cách thức xây dựng hình tợng trong tác phẩm.
Một tác phẩm lôi cuốn, hấp dẫn không phải ở hình thức bề ngoi (dù rất quan trọng)
kích thích trí tò mò, mua vui cho độc giả m chính l ở những phẩm chất bên trong,
những hình tợng mang giá trị thẩm mĩ. Để tác phẩm đến đợc với độc giả v tiếp
nhận nồng nhiệt luôn l nỗi khát khao tri âm của mọi nh văn, l thớc đo giá trị
PCNV cũng nh ti năng của nh văn thể hiện trong tác phẩm.
Thế giới sáng tạo nghệ thuật của nh văn v thế giới tiếp nhận nghệ thuật của ngời
đọc không bao giờ trùng khít với nhau, ở đó luôn tạo ra độ vênh cần thiết, một
khoảng cách thẩm mĩ luôn vẫy gọi khả năng liên tởng tởng tợng của độc giả.
Khi đi vo thế giới tởng t
ợng của độc giả, tác phẩm không còn đồng nhất với văn
bản nguyên tác nữa m lúc ny số phận của nó đợc thử thách qua thời gian v đợc
quyết định bởi độc giả.
1.2.2.3. Phong cách nh văn thể hiện trong việc xây dựng thế giới hình tợng
nghệ thuật độc đáo
Tác phẩm thu hút độc giả bằng nhiều yếu tố nh: t tởng, đề ti, cốt truyện, ngôn
ngữ, giọng điệu song, cách xây dựng hình tợng nghệ thuật luôn đợc nh văn đặc
biệt quan tâm để lm nên phong cách. Một t tởng đúng đắn mang tính thời đại cần
đợc thể hiện trong một hình tợng nghệ thuật độc đáo. Trong định nghĩa về PCNV,
ngôn từ, từ những phơng diện mang tính bản thể để khám phá vẻ đẹp của TPVH.
Nghiên cứu thi pháp học bao gồm các phơng diện v các thuộc tính của sự lĩnh hội
thế giới bằng hình tợng, các dấu hiệu nội dung v hình thức của phong cách. Nghiên
cứu thi pháp học chính l đi tìm một cách tiếp cận mới để khám phá sự phong phú,
hấp dẫn của văn chơng nghệ thuật, l công cụ để thâm nhập vo cấu trúc tác phẩm,
cốt cách nh văn, cảm nhận vẻ đẹp từ hình thức đến nội dung trong PCNV. Nghiên
cứu thi pháp cũng l nghiên cứu phong cách trong nhận thức phong cách l một thnh
tố của thi pháp. Thi pháp học xem tác phẩm không chỉ nh l văn bản ngôn từ m l
một chỉnh thể của thế giới nghệ thuật mang đầy tính chủ quan sáng tạo của nh văn.
Khi nghiên cứu thi pháp chú ý tới cái nhìn của nh văn về thế giới v con ngời, tìm
trong tác phẩm những yếu tố lặp đi lặp lại một cách độc đáo của cá tính sáng tạo v
cách tổ chức hình thức thể hiện hình tợng nghệ thuật của nh văn.
1.3.3. Phong cách nh văn với giọng điệu của nh
văn thể hiện trong tác phẩm văn học
Cũng giống nh phong cách, giọng điệu đợc coi l một phạm trù thẩm mĩ, thuộc
phơng diện cơ bản cấu thnh hình thức nghệ thuật của TPVH, l một trong những
yếu tố để xác định ti năng v cá tính sáng tạo độc đáo của PCNV. Giọng điệu gắn
liền với t tởng, tìmh cảm, cảm hứng chủ đạo bao gồm nhiều cấp độ khác nhau nh
ngôn ngữ, kết cấu, nhịp, vần, âm thanh, cách xây dựng hình tợng tạo nên một
chỉnh thể thống nhất trong tác phẩm nghệ thuật.
10
Giọng điệu đợc coi nh một hiện tợng nghệ thật thể hiện t tởng, tình cảm, cảm
xúc nh văn. Một tác phẩm hấp dẫn ngời đọc trớc hết, tác phẩm đó phải xuất phát từ
những xúc động chân thnh của một trái tim nồng nhiệt ngời nghệ sĩ, chi phối ton
bộ nội dung t tởng cũng nh hình thức nghệ thuật của tác phẩm. Để định hình dấu
ấn độc đáo của PCNV thật cần thiết nhấn mạnh đến vai trò của giọng điệu, không ở
đâu khác, chính trong tác phẩm, giọng điệu bộc lộ vai trò của chủ thể sáng tạo, bộc lộ
hình tợng tác giả.
Chơng 2
để tìm hiểu v nhận biết khái niệm. Những dấu hiệu riêng bản chất của sự vật
hiện tợng thờng ẩn sâu trong tầng lớp ý nghĩa của khái niệm, mang ý nghĩa
hạt nhân cơ bản của khái niệm v đợc coi l điểm xác định nội hm ý nghĩa sự
vật ny với sự vật khác. ý nghĩa ngoại diên l đối tợng tập hợp hay tập hợp
11
đối tợng đợc khái quát trong khái niệm. Những tập hợp ny chứa đựng
những dấu hiệu đợc phản ánh trong khái niệm v đợc phân chia thnh khái
niệm giống, khái niệm loi ở các khái niệm có ngoại diên phân chia đợc thnh
các lớp nhỏ hơn.
ý nghĩa nội hm v ngoại diên của khái niệm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, thống nhất tập trung phản ánh dấu hiệu cơ bản chung. Quan hệ ny phản
ánh một quy luật về quan hệ ngợc giữa nội hm v ngoại diên, ngoại diên của
khái niệm cng rộng thì nội hm của nó cng hẹp v ngợc lại. Thông tin về
dấu hiệu cơ bản v khác biệt của sự vật hiện tợng chứa trong khái niệm cng ít
thì số lợng sự vật cng nhiều, cng khó cho việc xác định ý nghĩa của khái
niệm v ngợc lại.
2.1.1.3. Các phơng pháp lôgic cơ bản của việc hình thnh khái niệm
Hình thnh khái niệm luôn l vấn đề cơ bản của quá trình dạy học, cùng phát
triển v có quan hệ hữu cơ với hoạt động t duy của ngời học. Đây l một quá
trình phức tạp gồm nhiều phơng pháp, biện pháp khác nhau nh: so sánh,
phân tích, tổng hợp, trừu tợng hoá, khái quát hoá Lôgic của quá trình hình
th
nh khái niệm đó l sự phát hiện những yếu tố có chung bản chất của các đối
tợng, phân chia chúng thnh các nhóm thnh phần, tách riêng các dấu hiệu cơ
bản v không cơ bản, đặt những đối tợng có dấu hiệu cơ bản nh nhau vo
thnh một nhóm v biểu thị nó thnh một từ, cụm từ mang ý nghĩa tên gọi khái
niệm về sự vật, hiện tợng.
2.1.2. Vai trò quan trọng của việc hình thnh khái niệm trong dạy học
2.1.2.1. Hình thnh khái niệm cho học sinh l một trong những mục tiêu cơ
bản của quá trình dạy học
tự tra cứu thông tin, chiếm lĩnh tri thức. Đối với bất cứ môn học no cũng có rất
nhiều những thuật ngữ, khái niệm chuyên ngnh. Mỗi thuật ngữ, khái niệm đều
có phạm vi biểu hiện nhất định v chuyên chú vo nội dung phản ánh bản chất
vấn đề. Do vậy, trong dạy học bộ môn nói chung, hình thnh cho học sinh
những khái niệm l yêu cầu cấp thiết, đặt lên hng đầu của mục tiêu, phơng
pháp dạy học. Những khái niệm khoa học đợc trang bị trong nh trờng sẽ l
vốn tri thức cần thiết theo suốt hnh trình khám phá tri thức của học sinh để các
em có thể tự học suốt đời.
2.1.3. Vai trò quan trọng của việc hình thnh khái niệm Phong cách nh
văn trong dạy học tác phẩm văn học
2.1.3.1. Hình thnh khái niệm Phong cách nh văn một khái niệm quan
trọng của lý luận văn học
Thực tế dạy học văn ở trờng phổ thông cho thấy, những khái niệm lý luận
văn học vô cùng quan trọng, đợc coi nh l chìa khoá để học sinh đi vo tìm
hiểu, cảm thụ, chiếm lĩnh giá trị TPVH. Học sinh có kiến thức về lý luận văn
học sẽ có điều kiện tìm hiểu, khám phá chiều sâu ý nghĩa của TPVH. Để hiểu
v hình thnh khái niệm PCNV l
một quá trình phức tạp v tơng đối khó đối
với học sinh, cần đợc tiến hnh qua nhiều khâu, nhiều bớc đòi hỏi sự tập
trung bền bỉ v sự nhạy bén của cả ngời dạy v ngời học. Bởi vậy, không thể
ngay lập tức trong một giờ học lý luận văn học hay một giờ học TPVH l các
em có thể hiểu v vận dụng thnh thạo khái niệm vo phân tích, cảm thụ tác
phẩm. Trong giờ học, giáo viên cần có sự hớng dẫn cụ thể, từ khi học sinh bắt
đầu tiếp cận, đọc tác phẩm, lm quen với các hiện tợng văn học đến quá trình
phân tích, cắt nghĩa, bình giá, khái quát t tởng chủ đề tác phẩm. Giáo viên
cần sớm đa ra v giải thích các thuật ngữ liên quan đến khái niệm PCNV nh:
t tởng nghệ thuật, cá tính sáng tạo, thế giới hình tợng, bút pháp, giọng điệu,
ngôn ngữ nghệ thuật, ngời kể chuyện, điểm nhìn trần thuật để các em có
thời gian t duy v hình thnh những biểu tợng về khái niệm PCNV.
2.1.3.2. Hình thnh khái niệm Phong cách nh văn l góp phần giúp học
qua bi học TPVH hình thnh khái niệm PCNV cho học sinh.
2.2.2. Cơ sở thực tiễn dạy học khái niệm lý luận văn học v khái niệm
Phong cách nh văn ở trờng trung học phổ thông hiện nay
Luận án nghiên cứu dựa trên thực tiễn dạy học khái niệm lý luận văn học,
khái niệm PCNV qua tìm hiểu nội dung chơng trình, sách giáo khoa môn Ngữ
văn v hoạt động dạy v học TPVH ở trờng THPT.
2.3. Phơng pháp hình thnh khái niệm Phong cách nh văn
2.3.1. Phơng pháp thuyết trình
2.3.1.1. Thao tác diễn dịch đi tìm hiểu khám phá nét độc đáo nổi trội của
Phong cách nh văn để lại dấu ấn trong tác phẩm
Con đờng hình thnh khái niệm dựa trên thao tác diễn dịch đợc coi l một
trong những con đờng chủ yếu trong hoạt động dạy học. Thao tác ny dựa trên
sự nghiên cứu về mặt lôgic học, tâm lý học về trừu tợng hoá, khái quát hoá
trong sự lý giải v đánh giá vấn đề khoa học. Đó cũng l hai bình diện thống
nhất của sự phát triển t duy, từ khái quát, trừu tợng tới cụ thể, chi tiết.
L một thao tác dạy học của phơng pháp thuyết trình, diễn dịch luôn gắn liền
việc thông báo, những kiến thức riêng v cụ thể trong yêu cầu khái quát hoá
vấn đề. Khái niệm PCNV cần đợc định nghĩa cụ thể, xác định ý nghĩa nội hm
14
v ngoại diên, mở rộng vùng miền ý nghĩa để có thể hiểu sâu sắc v bao quát
hơn khi tiếp cận thế giới nghệ thuật của nh văn thông qua việc đọc- hiểu tác phẩm.
2.3.1.2. Thao tác quy nạp nhằm rút ra những dấu hiệu bản chất của Phong cách nh văn
Quy nạp l một thao tác suy luận, l thuộc tính của khoa học lôgic. Trong quá
trình t duy khái niệm, phát hiện bản chất của sự vật hiện tợng, con ngời
luôn dựa vo những gì m cảm giác, tri giác thu nhận đợc, dựa vo kinh
nghiệm thực tiễn. Qua kinh nghiệm con ngời phát hiện ra dấu hiệu bản chất,
các thuộc tính đơn lẻ, v từ đó có thể khái quát hoá để rút ra các tri thức chung,
mang tính quy luật về các lớp sự vật giống nhau. Phơng pháp suy luận nhận
thức từ cái riêng, cái đơn nhất để khẳng định cái chung đợc gọi l phơng
pháp suy luận quy nạp m ở đây trong phơng pháp thuyết trình, thao tác qui
PCNV l để định hớng, tổ chức cho học sinh đi đúng con đờng thâm nhập
vo tác phẩm, tìm hiểu v cảm thụ những giá trị sâu sắc của tác phẩm. Trong
15
truyện Hai đứa trẻ của Thạch Lam có thể bắt đầu từ tình huống có vấn đề l
cảnh thức đợi chuyến tu đêm của chị em Liên rồi đa ra câu hỏi:
1. Khung cảnh phố huyện về đêm đã tác động mạnh tới tâm hồn Liên,
Liên đã có cảm nhận sâu sắc về cuộc sống của những con ngời nơi đây. Hãy
phân tích?
2. Chị em Liên thức đợi chuyến tu đêm không phải để bán hng. Vậy, tại sao
chị em Liên phải cố thức đợi cho đến khi đon tu đi qua phố huyện? Hãy giải thích?
3. Khi xây dựng nhân vật, Thạch Lam thờng chú ý đi sâu vo miêu tả
đời sống nội tâm nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn miêu tả không gian, thời gian
với tâm trạng nhân vật. Điều ny đã đợc thể hiện nh thế no trong cảnh thức
đợi chuyến tu đêm của chị em Liên?
4. Đọc những đoạn văn miêu tả cảnh ngy tn, cảnh chợ tn, cảnh thức
đợi chuyến tu đêm của chị em Liên, em có nhận xét gì về giọng điệu văn
chơng Thạch Lam?
2.3.2.2. Câu hỏi tái hiện
Đặt câu hỏi tái hiện trong giờ học bám sát vo mục đích hình thnh khái niệm
PCNV, cần chú ý lm nổi bật đặc điểm độc đáo, dấu ấn PCNV trong tác phẩm
đợc học. Câu hỏi tái hiện có thể dùng trong các phơng pháp dạy học nhằm
tái hiện kiến thức, phân loại học sinh, tạo không khí lớp học nhng không nên
lạm dụng. Đặt câu hỏi tái hiện những nét độc đáo của PCNV hoặc những yếu tố
liên quan đến PCNV trong dạy học TPVH cần đợc xem xét kĩ lỡng v bố trí
sau khi học sinh đã đọc tác phẩm, đã bớc đầu tìm hiểu PCNV v tác phẩm. Ví
dụ, theo tiến trình bi dạy học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao, có thể đặt câu
hỏi tái hiện nhằm hình thnh khái niệm PCNV nh sau:
1. Dựa vo phần tiểu dẫn, hãy nêu những nét cơ bản về Phong cách Nam
Cao, hoặc sở trờng sáng tác nghệ thuật của Nam Cao?
2. Ra tù, trở về l
độc đáo của Phong cách Nguyễn Tuân trong việc xây dựng hình tợng nhân vật?
3. Hãy đa ra kết luận ngắn gọn về Phong cách Nguyễn Tuân?
c. Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)
1. Qua hình tợng Chí Phèo cho thấy nét độc đáo trong nghệ thuật xây
dựng nhân vật của Nam Cao nh thế no?
2. Em có nhận xét gì về giọng điệu văn chơng Nam Cao qua truyện ngắn Chí Phèo?
3. Sau khi đã phân tích tác phẩm, em hãy đa ra nhận xét ngắn gọn về nét
độc đáo của Phong cách Nam Cao trong tác phẩm Chí Phèo?
2.3.3. Phơng pháp hớng dẫn đọc- hiểu tác phẩm văn học
2.3.3.1. Dạy đọc- hiểu tác phẩm văn học nhằm hình thnh khái niệm Phong
cách nh văn
Đổi mới chơng trình v nội dung dạy v học môn Ngữ văn đã chú trọng phát
triển năng lực đọc hiểu v lm văn của học sinh. Môn Ngữ văn không phải l
môn giảng văn nh trớc đây quan niệm m l môn học đọc văn, đọc hiểu văn
học. Từng cấp độ của đọc văn đợc quy định nh: đọc thông, đọc thuộc, đọc kĩ,
đọc sâu, đọc hiểu v đọc sáng tạo, đọc đánh giá v ứng dụng. Mục đích đổi mới
phơng pháp dạy học văn mang ý nghĩa chiến lợc l chú ý tới hoạt động đọc
văn, lm văn của học sinh, dạy văn bắt đầu từ việc dạy học sinh đọc các loại
văn bản, đặc biệt chú ý phơng pháp đọc - hiểu văn bản nghệ thuật, kiến tạo
nền tảng văn hoá, nâng cao văn hoá đọc, để học sinh có thể tự đọc, tự học.
2.3.3.2.Dạy đọc- hiểu đợc coi nh l một phơng pháp hớng dẫn học sinh
tự nghiên cứu v hình thnh khái niệm Phong cách nh văn
Đọc văn nhằm mục tiêu đầu tiên l mong đợc biết, đợc nhận ra những
thông tin hm chứa trong ngôn từ nghệ thuật, sau đó l để hiểu ý nghĩa chiều
sâu, ý nghĩa thông điệp từ hình tợng nghệ thuật, sau đó l hnh động tái hiện,
sáng tạo, đồng sáng tạo. Đọc văn nh thế đợc coi l hnh động đọc hớng nội,
hớng vo chiều sâu ý nghĩa tác phẩm v thu nhận thông tin nghệ thuật từ tác
phẩm để chuyển vo trong đời sống tâm hồn bạn đọc.
Đọc hiểu TPVH đợc coi nh một quá trình dạy học, tìm hiểu v chiếm lĩnh
tri thức văn học, phản ánh xu hớng đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng
hội cho ngời đọc thâm nhập chiều sâu các lớp ý nghĩa của văn bản nghệ thuật,
một lối đọc luôn mở rộng biên độ nghiên cứu tác phẩm, ngay cả những vấn đề
ngoi tác phẩm. Tác phẩm đợc đọc sâu có khả năng mở rộng vùng văn hoá
thẩm mĩ, phát triển t duy khoa học, t duy nghệ thuật văn chơng, thị hiếu tình
cảm, tích hợp v bổ trợ những tri thức liên môn, xuyên môn trong nh trờng.
c. Đọc sáng tạo thể hiện năng lực, trình độ lĩnh hội sâu sắc của học sinh
trớc vẻ đẹp độc đáo của Phong cách nh văn để lại dấu ấn trong tác phẩm
Đọc sáng tạo thể hiện trình độ nắm chắc mã hình tợng nghệ thuật, hiểu sâu
sắc giá trị nội dung t tởng của tác phẩm. Đọc sáng tạo đợc thực hiện dới
nhiều hình thức v mục đích khác nhau: đọc tạo cảm hứng, nhấn mạnh ấn
tợng nổi bật hay những sự kiện văn học chủ yếu; đọc để kiểm tra mức độ cảm
thụ của học sinh. Từ đó giáo viên lựa chọn những biện pháp dạy học phù hợp.
Đọc sáng tạo không chỉ đo sâu tìm hiểu giá trị văn chơng nghệ thuật m
còn
tạo mối liên hệ tơng tác nhiều mặt của ngời đọc, tác giả, tác phẩm.
Điều đặc biệt ở đọc sáng tạo l kêu gọi khả năng liên tởng, tởng tợng,
phân tích, bình giá hình tợng nghệ thuật để đạt đến hnh trình đồng sáng tạo .
18
Dạy học sinh đọc sáng tạo TPVH khác về chất so với đọc những văn bản khác
bởi phải chú ý từ ngôn ngữ, câu chữ, nhịp điệu, phải giải mã những tín hiệu
ngôn ngữ v phải đạt tới yêu cầu biết đánh giá, thởng thức giá trị của hình
tợng nghệ thuật, điểm độc đáo của PCNV. Đây l hình thức đọc bậc cao v
cần đợc giáo viên nghiên cứu vận dụng trong suốt quá trình hình thnh khái
niệm PCNV.
Chơng 3
Thiết kế v Thực nghiệm dạy học
tác phẩm văn học nhằm hình thnh khái niệm
phong cách nh văn cho học sinh
19
- TN trên nhiều đối tợng học sinh , kết quả TN phải phản ánh một cách khách quan
khoa học.
3.2. Đối tợng, nội dung, phơng pháp thực nghiệm
3.2.1. Đối tợng thực nghiệm
TN đối với học sinh lớp 11 ở 4 trờng THPT thuộc tỉnh Vĩnh Phúc v Thnh phố H Nội.
3.2.2. Nội dung thực nghiệm
Tiến hnh TN trên nội dung sau:
Bớc 1: TN thăm dò nhằm nắm bắt tình hình học tập khái niệm v việc tiếp thu bi học
TPVH theo hớng hình thnh khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11.
Bớc 2: TN dạy học đối chứng (ĐC) giữa các lớp dạy học bình thờng v các lớp TN
nhằm kiểm định tính hiệu quả khả thi của giờ dạy học TPVH theo hớng hình thnh khái
niệm PCNV cho học sinh lớp 11.
3.2.3. Phơng pháp thực nghiệm
Tiến hnh TN theo phơng pháp sau:
- Phơng pháp điều tra, khảo sát.
- Phơng pháp dạy học ĐC khẳng định tính khả thi, hiệu quả của giờ dạy học TN
- Phơng pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, đánh giá kết quả TN.
3.3. Thiết kế thực nghiệm
TN dạy học 3 tác phẩm: Hai đứa trẻ của Thạch Lam, Chữ ngời tử tù của Nguyễn Tuân,
Chí Phèo của Nam Cao.
3.4. Thuyết minh giáo án thực nghiệm
3.4.1. Thiết kế thực nghiệm theo hớng phát huy năng lực tự học, tự khám phá, cảm thụ
tác phẩm văn học của học sinh
Thiết kế định hớng cho học sinh tự đọc hiểu TPVH, hớng dẫn các em cảm thụ tác
phẩm v hình thnh khái niệm PCNV trong từng bi học. Những câu hỏi trong thiết kế
không chỉ yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức, tái hiện những chi tiết, hình ảnh ngôn từ
trong tác phẩm m còn yêu cầu học sinh t duy, tự phát hiện những giá trị thẩm mĩ của thế
giới nghệ thuật. Ba thiết kế TN đợc tiến hnh theo một quá trình dạy học, qua bốn bớc
song không dập khuôn cứng nhắc m luôn tạo điều kiện để ngời dạy v ngời học phát
- Sau khi kết thúc bi học phát phiếu khảo sát học tập (5 phút), thu b
i, chấm
bi v thống kê kết quả.
- Ra bi tập về nh, yêu cầu học sinh viết bi thu hoạch sau khi học xong
một TPVH . Hôm sau thu bi, chấm bi v thống kê kết quả.
3.5.2. Dạy học thực nghiệm đối chứng
3.5.2.1. Mục đích dạy học thực nghiệm đối chứng
- Tiến hnh dạy học TNĐC nhằm kiểm nghiệm chất lợng dạy học bi học
TPVH ở những lớp không bố trí dạy học TN. Từ đó có cái nhìn so sánh, đánh
giá, tổng kết, khẳng định tính khả thi của phơng án dạy học TN.
- Dạy học TNĐC nhằm phân loại học sinh, đánh giá khả năng tiếp thu tri
thức bi học.
3.5.2.2. Đối tợng, địa điểm thực nghiệm đối chứng
- Dạy học TNĐC đợc tiến hnh ở đối tợng học sinh lớp 11 sau khi tiến
hnh TN thăm dò.
- Tiến hnh song song dạy học ĐC v dạy học TN cùng ở 4 trờng nêu trên.
3.5.2.3. Cách thức tiến hnh thực nghiệm đối chứng
- Thiết kế giáo án TNĐC.
- Hớng dẫn, tổ chức dạy học TNĐC.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả.
3.5.3. Thu thập v xử lý kết quả thực nghiệm
Tiến hnh thu thập các số liệu kết quả từ bi kiểm tra của 3 vòng TN v
ĐC rồi sau đó thống kê điểm số thnh các bảng tổng hợp kết quả cụ thể của
từng trờng.
21
3.5.4. KÕt qu¶ thùc nghiÖm
B¶ng tæng hîp kÕt qu¶ thùc nghiÖm vßng 1
KÕt qu¶
Tªn bμi häc Lo¹i líp Tæng sè
Sè häc sinh ®¹t ®iÓm tõ 1- 10
Lo¹i
líp
Tæng sè
häc sinh
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10
§C 1596(l−ît) 2
0.25%
27
1.5%
201
13%
506
32%
445
28%
280
17%
112
7%
21
1%
2
0.25%
TN 1593(l−ît) 5
0.5%
129
8%
403
1. Dạy học Ngữ văn trong nh trờng phổ thông nhằm phát triển t duy trí
tuệ, t tởng, tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ tiến tới hon thiện nhân cách học
sinh. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của bộ môn văn với việc phát triển ton
diện con ngời, những năm gần đây chúng ta đã quan tâm đúng đắn tới việc
đổi mới chơng trình, sách giáo khoa, đặc biệt l đầu t hiệu quả vo đổi
mới phơng pháp dạy học trong đó có đổi mới dạy học kiến thức lý luận văn
học. Đây l một vấn đề khó v có ý nghĩa quan trọng trong việc tiếp nhận
TPVH của học sinh. Tác giả của luận án đã mạnh dạn đi vo nghiên cứu về
PCNV- một vấn đề đã đợc nhiều nh nghiên cứu trong v ngoi nớc đề cập
đến, song vẫn chỉ dừng lại nội hm khái niệm m thiếu đi tính thực hnh, áp
dụng vo thực tiễn dạy học TPVH.
Những nhận xét v kết luận về PCNV trong luận án nhằm xác định tính hệ
thống v mối quan hệ liên thông của các yếu tố trong v ngoi khái niệm
PCNV, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng thnh tựu nghiên cứu về
phong cách vo việc dạy v học TPVH trong nh trờng THPT. Nghiên cứu
vấn đề lí thú ny, tác giả đợc tiếp thu những công trình nghiên cứu về
PCNV của những nh khoa học đi trớc v không có tham vọng đa ra khái
niệm PCNV của riêng mình m xem khái niệm PCNV đã đợc định nghĩa
trong công trình nghiên cứu lý luận văn học ở Việt Nam lm tiền đề để áp
dụng vo bi dạy học TPVH.
Luận án đã kế thừa những thnh tựu nghiên cứu về tâm lý học, lô gíc học,
giáo dục học, những thnh tựu khoa học về lý luận v phơng pháp dạy học
văn lm tiền đề cơ sở lý luận để đa ra những ph
ơng pháp hình thnh khái
niệm PCNV. Trong thời gian thực hiện đề ti, tác giả luôn nhận đợc sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cơ sở dạy học TN, của đội ngũ giáo viên tham gia giảng