Bộ Giáo dục và đào tạo
Trờng đại học s phạm h nội
o0o nguyễn xuân đờng Giải pháp quản lý
trung tâm học tập cộng đồng
ở nghệ an Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 05 01
Tóm tắt luận án tiến sĩ giáo dục học
bản sắc dân tộc. Truyền thống văn hoá và cách mạng quý báu của Xứ Nghệ
đang đợc hun đúc, phát huy trong quá trình đổi mới và phát triển.
Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển TTHTCĐ, Nghệ An đã đạt
đợc những thành tựu to lớn nhng cũng đang còn nhiều khó khăn và bất
cập. Trong đó, nổi bật nhất vẫn là những khó khăn và bất cập về tổ chức,
quản lý TTHTCĐ. Việc xác định chủ thể quản lý TTHTCĐ, đối tợng quản
lý TTHTCĐ, mô hình quản lý TTHTCĐ, những giải pháp để nâng cao hiệu
quả quản lý TTHTCĐ cha đợc nghiên cứu để làm cơ sở lý luận, chỉ đạo
hoạt động quản lý TTHTCĐ. Vì thế, chúng tôi chọn đề tài Giải pháp quản
lý TTHTCĐ ở Nghệ An để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất những giải pháp
nhằm quản lý hiệu quả TTHTCĐ ở Nghệ An, đáp ứng yêu cầu xây dựng
XHHT trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
2
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý TTHTCĐ.
3.2. Đối tợng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An sẽ đạt kết quả cao hơn, nếu đề
xuất và thực hiện đợc các giải pháp quản lý mang tính chất hệ thống, toàn
diện dựa trên những đặc trng của TTHTCĐ nh một thực thể giáo dục - xã
hội, đồng thời chú ý đúng mức đến đặc điểm kinh tế - xã hội, truyền thống
văn hoá, thực tiễn giáo dục của Nghệ An.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý TTHTCĐ.
5.1.2. Đánh giá thực trạng xây dựng, tổ chức quản lý TTHTCĐ ở
- Tiếp cận lý thuyết quản lý hiện đại vào việc quản lý TTHTCĐ ở
Việt Nam trong điều kiện hiện nay, từ triết lý TTHTCĐ là của cộng đồng,
do cộng đồng và vì cộng đồng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi
ngời dân trong cộng đồng.
- Đã xác định các yếu tố ảnh hởng đến công tác quản lý TTHTCĐ
trong sự tác động qua lại của chúng.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Đã nghiên cứu thực trạng xây dựng và quản lý TTHTCĐ ở Việt Nam.
Trên cơ sở đó đã khảo sát và đánh giá tổng thể việc xây dựng và quản lý
TTHTCĐ ở Nghệ An.
- Đã đề xuất năm giải pháp quản lý TTHTCĐ có căn cứ khoa học và
khả thi. Một số nội dung của các giải pháp đã đợc ứng dụng trong công
tác quản lý ở các TTHTCĐ Nghệ An.
Chơng 1
Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý
Trung tâm học tập cộng đồng
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề quản lý TTHTCĐ trên thế giới, hầu nh cha có tài liệu, công
trình nghiên cứu nào đề cập tới một cách đầy đủ và có hệ thống. Trong khu
vực Châu á - Thái Bình Dơng, Nhật Bản và Thái Lan là hai nớc có sự
phát triển mạnh mẽ nhất về TTHTCĐ nhng ngay ở những nớc này, ngời
ta cũng cha nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý TTHTCĐ.
ở Việt Nam, vấn đề tổ chức quản lý TTHTCĐ chỉ mới đợc quan tâm
nghiên cứu trong khoảng mời năm trở lại đây. Đó là công trình của các tác
giả Tô Bá Trợng, Thái Xuân Đào, Phạm Quang Huân, Nguyễn Nh ất,
Nguyễn Văn Nghĩa Những nghiên cứu nói trên đã góp phần làm rõ một
số vấn đề lý luận và thực tiễn của TTHTCĐ nh: Vị trí của TTHTCĐ trong
hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và trong hệ thống GDTX nói riêng;
Vai trò của TTHTCĐ đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế,
Gần đây, trong công trình nghiên cứu Định hớng chiến lợc phát
triển GDTX và xây dựng TTHTCĐ, tác giả Hoàng Minh Luật đã đề cập đến
một số vấn đề về tình hình phát triển TTHTCĐ, quản lý TTHTCĐ trong khu
vực và ở Việt Nam.
Từ lịch sử vấn đề nghiên cứu cho thấy, hầu hết các tác giả trong nớc
cũng nh ngoài nớc mới chỉ đề cập đến những vấn đề chung nhất của
TTHTCĐ, còn mô hình quản lý, cơ chế quản lý và nhất là các giải pháp quản
lý để nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ cha đợc nghiên cứu một
cách đầy đủ, hệ thống. Đây là những nhiệm vụ mà luận án của chúng tôi cần
tập trung giải quyết.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo dục chính quy
5
GDCQ là hệ thống giáo dục nền tảng có cấu trúc chặt chẽ theo cấp
học, bậc học từ tiểu học, trung học cho tới ĐH và sau ĐH. GDCQ đợc tiến
hành theo những thể chế trong nhà trờng, theo chơng trình dạy học chung
cho từng cấp học, bậc học, cố định và đợc đặc trng bởi tính đồng nhất
(inifo rmity), tính phân định cứng (rigdity), với những cấu trúc ngang, dọc
của các môn học theo trình độ phát triển về mặt tâm sinh lý học sinh (tuổi -
lớp, cấp, bậc học) và diễn ra trong một thời gian nhất định.
1.2.2. Giáo dục không chính quy
GDKCQ vừa là một phơng thức giáo dục, vừa là một hệ thống giáo
dục, tồn tại song song với GDCQ, thực hiện các chơng trình giáo dục đa
dạng, mềm dẻo; đáp ứng nhu cầu học tập thờng xuyên, suốt đời của ngời
dân ở mọi lứa tuổi khác nhau.
1.2.3.
Giáo dục phi chính quy
GDPCQ còn đợc gọi là giáo dục tự phát ngẫu nhiên hay giáo dục
không chính thức. Đây là hoạt động giáo dục do cá nhân ngời học tự đề
ra, có mục tiêu, cách thức riêng, độc lập với GDCQ và GDKCQ. GDPCQ
nhiệm - nghĩa vụ, kiến thức - kinh nghiệm, vật chất - tinh thần
1.2.7.2. Giáo dục cộng đồng
GDCĐ là phơng thức GDKCQ do ngời dân trong cộng đồng
(phờng/xã/thôn/bản) tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của những
ngời không có đủ điều kiện theo học các trờng lớp GDCQ.
GDCĐ mang tính chất tự nguyện cao, song cần có sự quan tâm, giúp
đỡ thờng xuyên của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể trên địa bàn
dân c và có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ sở GDCQ tại địa phơng.
1.2.8. Trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ là một mô hình giáo dục mới, đợc mở ở
xã/phờng/làng/bản. TTHTCĐ thuộc lĩnh vực GDTX, có khả năng to lớn
trong việc đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mỗi ngời dân và của cả
cộng đồng, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, hớng tới mục tiêu
xây dựng cả nớc trở thành một XHHT.
1.2.9. Giải pháp quản lý TTHTCĐ
1.2.9.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý TTHTCĐ
- Quản lý
Quản lí là tổ chức, điều khiển hoạt động của một nhóm (hay nhiều
nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những nhiệm vụ và mục đích chung.
Quản lí giữ vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động của xã hội.
- Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục là một bộ phận của quản lí xã hội. Bản chất của quản
lí giáo dục là quản lý quá trình s phạm, quá trình dạy học diễn ra ở các cấp
học, bậc học và ở tất cả các cơ sở giáo dục. Nơi thực hiện quản lý quá trình
s phạm có hiệu quả nhất là nhà trờng.
- Quản lý TTHTCĐ
Quản lý TTHTCĐ là hoạt động quản lý, bao gồm quản lý trong nội bộ
TTHTCĐ (vi mô) và quản lý của các cấp, ngành, tổ chức đối với TTHTCĐ (vĩ
mô). ở phơng diện thứ nhất, chủ thể quản lý là Giám đốc (Phó Giám đốc)
TTHTCĐ, còn đối tợng quản lý là giảng viên, học viên, quá trình dạy học -
1.3. Một số vấn đề lý luận về trung tâm học tập cộng đồng
1.3.1. Vị trí của trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ thuộc hệ thống GDTX, GDKCQ. Tuy TTHTCĐ là của cộng
đồng, do cộng đồng, đợc thành lập trên địa bàn xã/phờng/thị trấn nhng
nó phải chịu sự quản lý về chuyên môn của Ngành Giáo dục và sự t vấn,
giúp đỡ về chuyên môn của các TTGDTX huyện.
1.3.2. Sứ mạng của trung tâm học tập cộng đồng
Sứ mạng của TTHTCĐ là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và đáp ứng
nhu cầu học tập thờng xuyên, học tập suốt đời cho ngời dân và cộng đồng.
1.3.3. Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ có chức năng giáo dục; chức năng thông tin, t vấn; chức
8
năng phát triển cộng đồng và chức năng liên kết, phối hợp. Trong đó, chức
năng giáo dục đóng vai trò quan trọng nhất.
1.3.4. Tính chất của trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ có các tính chất thiết thực,tiết kiệm, kinh tế, linh hoạt, cập
nhật và gắn với cộng đồng. Việc xác định đúng đắn các tính chất của
TTHTCĐ có một ý nghĩa quan trọng, nó định hớng cho quá trình hoàn thiện
quy chế tổ chức, mở rộng quy mô, nâng cao chất lợng hoạt động và hiệu quả
quản lý mô hình giáo dục này.
1.3.5. Mô hình của trung tâm học tập cộng đồng
Trong quá trình xây dựng và phát triển TTHTCĐ đã xuất hiện nhiều
mô hình khác nhau, tuỳ thuộc hoàn cảnh thực tế của từng nớc: các
TTHTCĐ nằm trong trờng phổ thông hoặc trờng đại học; các TTHTCĐ
của xã/phờng/thị trấn; các TTHTCĐ mang tính tổng hợpMô hình
TTHTCĐ của xã/phờng/thị trấn rất phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
của nớc ta hiện nay.
1.4. Một số vấn đề về quản lý trung tâm học tập cộng đồng
1.4.1.Vấn đề quản lý trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh thời
đại và xu thế phát triển của giáo dục hiện đại
1.4.2.2. Nội dung quản lý TTHTCĐ
Nội dung quản lý TTHTCĐ bao gồm: Xây dựng kế hoạch hoạt động
của TTHTCĐ; Tổ chức, quản lý hoạt động của TTHTCĐ; Giám sát và đánh
giá hoạt động của TTHTCĐ; Quản lý các điều kiện của TTHTCĐ; Bồi
dỡng năng lực cho cán bộ TTHTCĐ
1.4.3. Các đặc trng quản lý TTHTCĐ
Quản lý TTHTCĐ có các đặc trng sau đây:
1.4.3.1. Quản lý TTHTCĐ mang tính cá thể hóa cao, phù hợp với
từng đối tợng, chơng trình và hoạt động giáo dục
Tính cá thể hóa đợc thể hiện một cách đậm nét trong công tác quản
lý TTHTCĐ. Quản lý TTHTCĐ là quản lý một mô hình giáo dục có sự đa
dạng phong phú về đối tợng, chơng trình và hoạt động giáo dục. Các đối
tợng, chơng trình và hoạt động giáo dục này lại không đồng nhất nh
trong GDCQ. Vì thế, mọi sự rập khuôn, máy móc trong công tác quản lý
đều không đem lại hiệu quả mong muốn.
1.4.3.2. Quản lý TTHTCĐ mang tính linh hoạt, mềm dẻo
Tính linh hoạt, mềm dẻo trong quản lý TTHTCĐ thể hiện tập trung nhất
ở chủ thể và khách thể quản lý của mô hình giáo dục này.
Chủ thể quản lý của TTHTCĐ thờng bao gồm nhiều thành phần nh:
Lãnh đạo Đảng uỷ, chính quyền và Hội đồng nhân dân; Đại diện của
trờng phổ thông; Đại diện Mặt trận Tổ quốc; Đại diện Hội phụ nữ; Đại
diện Hội nông dân; Đại diện Đoàn thanh niên; Đại diện Hội Cựu chiến
binh; Đại diện Hội ngời cao tuổi; Cán bộ phụ trách văn xã; Cán bộ
chuyên trách bổ túc văn hoá, xoá mù chữ xã/phờng/thị trấn; Cán bộ y tế;
Cán bộ nông nghiệp, khuyến nông. Do sự phong phú về thành phần nh
vậy nên trình độ quản lý của các chủ thể không đồng nhất. Phần lớn trong
số họ không có nghiệp vụ quản lý một cơ sở GDTX nh TTHTCĐ, nhng
họ lại có sự nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao đối với cộng đồng.
Còn khách thể quản lý, ngoài kế hoạch, nội dung, chơng trình, lớp
học bản thân ngời học ở TTHTCĐ cũng rất đa dạng nhng chủ yếu vẫn
Chơng 2
Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý
trung tâm học tập cộng đồng
2.1. Khái quát về tình hình xây dựng và quản lý trung tâm học tập
cộng đồng ở Việt Nam
ở Việt Nam, từ những năm 1995 - 1996, trớc yêu cầu mở rộng nhiều
hình thức GDKCQ của nhân dân, Viện Khoa học giáo dục đã nghiên cứu thí
điểm mô hình TTHTCĐ ở các vùng kinh tế khác nhau, với sự giúp đỡ của
11
UNESCO Băngkok và Nhật Bản. Trung tâm nghiên cứu XMC và GDTX
thuộc Viện Khoa học giáo dục đã thử nghiệm 4 TTHTCĐ tại các xã Cao
Sơn (Hoà Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình) và An Lập
(Bắc Giang). Tuy nhiên, các TTHTCĐ này cha đợc định hình rõ về mô
hình (mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, cơ chế hoạt động).
Sau lần thử nghiệm trên, đầu năm 1999, Trung tâm nghiên cứu XMC
và GDTX tiếp tục phát triển mô hình TTHTCĐ ra các tỉnh, thành phố khác
nh Hà Nội, Lào Cai, Vĩnh Phú, Tiền Giang Từ đó đến nay, các TTHTCĐ
đã phát triển nhanh chóng. Hoạt động của TTHTCĐ bớc đầu đã đem lại
những kết quả đáng khích lệ, đợc Bộ GD&ĐT cùng các cấp chính quyền
đánh giá cao.
2.2. Thực trạng xây dựng và quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
2.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - x hội, truyền thống
lịch sử, văn hoá và giáo dục của Nghệ An
Tỉnh Nghệ An nằm ở phía Bắc miền Trung Việt Nam. Địa hình Nghệ
An đa dạng và phong phú. Nghệ An có hơn 3 triệu ngời, với 7 dân tộc anh
em cùng sinh sống. Nguồn lao động khá dồi dào (trên 1,6 triệu ngời), hàng
năm đợc bổ sung trên 3 vạn lao động trẻ, trong đó 15% đợc đào tạo nghề.
Nghệ An là một tỉnh giàu truyền thống văn hoá và cách mạng. Trong lòng
nhân dân cả nớc, Nghệ An đợc ghi nhận là vùng đất hiếu học. Nghệ An
Bí th, Phó bí th huyện/thành/thị uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND
huyện/thành/thị, Trởng, Phó phòng GD&ĐT, Giám đốc Trung tâm GDTX,
Chủ tịch Hội Khuyến học
2.2.3. Phân tích thực trạng xây dựng và quản lý trung tâm học tập
cộng đồng ở Nghệ An
2.2.3.1. Thực trạng xây dựng trung tâm học tập cộng đồng ở Nghệ An
Việc triển khai xây dựng các TTHTCĐ ở Nghệ An tuy có muộn so với
cả nớc, nhng tốc độ phát triển khá nhanh và bền vững. Tháng 12/2002 cả
tỉnh mới chỉ có 1 TTHTCĐ (Quỳnh Thanh, Quỳnh Lu), đến 12/2003 đã có
59 TTHTCĐ, 12/2004 có 158 TTHTCĐ, 12/2005 có 307 TTHTCĐ, 12/2006
có 429 TTHTCĐ và đến tháng 12/2008 đã có 473 TTHTCĐ/477 xã, phờng,
thị trấn, chiếm tỉ lệ 99.16%. Trong đó, có 18/20 huyện, thành thị đạt 100% số
xã, phờng, thị trấn có TTHTCĐ.
Sau khi đợc thành lập các TTHTCĐ đã đi vào hoạt động có hiệu quả.
Theo số liệu của Sở GD&ĐT, tính đến hết tháng 12/2008, toàn tỉnh đã mở
đợc 45.092 buổi cho 1.083.319 lợt ngời tham gia các lớp bồi dỡng
chuyên đề.
Sự hoạt động hiệu quả của các TTHTCĐ đã giúp cho ngời lao động có
kiến thức, có hành động tích cực góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã
hội của địa phơng và nâng cao chất lợng cuộc sống, chất lợng nguồn nhân
lực. Thực tế cho thấy, phát triển TTHTCĐ là một hớng đi đúng đắn và rất cần
thiết.
Kết quả phân loại của Sở GD&ĐT cho thấy, trong số 473 TTHTCĐ có
120 TT đợc xếp loại Tốt, 150 TT đợc xếp loại Khá, 203 TT đợc xếp loại
Trung bình, không có TT nào xếp loại yếu.
2.2.3.2. Thực trạng quản lý trung tâm học tập cộng đồng ở Nghệ An
i) Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
13
Đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An khá đông (3948 ngời),
vì theo mô hình hiện nay, mỗi Ban quản lý TTHTCĐ có từ 8 - 9 thành viên.
nhiều TT tổ chức, quản lý cha tốt các hoạt động hàng ngày và hoạt động
định kỳ.
+) Tổ chức và quản lý các chơng trình, hoạt động giáo dục
Qua khảo sát, chúng tôi thấy, trong những năm qua các TTHTCĐ
Nghệ An đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức và quản lý các ch
ơng
trình, hoạt động giáo dục. Tuy nhiên hiệu quả mang lại từ các chơng trình,
14
hoạt động này cha cao, thể hiện ở chỗ: Số ngời trong cộng đồng tham gia
các các chơng trình, hoạt động còn chiếm một tỉ lệ thấp; Việc vận dụng
những kiến thức đợc trang bị vào cuộc sống của ngời dân còn hạn chế;
Cha góp phần nhất định vào việc nâng cao chất lợng cuộc sống của cộng
đồng
+) Tổ chức hoạt động học tập cho ngời lớn
Các TTHTCĐ ở Nghệ An có nhiều cố gắng trong việc tổ chức hoạt
động học tập cho ngời lớn. Tuy vậy, trong việc tổ chức hoạt động học tập
cho ngời lớn các TTHTCĐ Nghệ An còn có những hạn chế nhất định.
+) Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa TTHTCĐ với các ban, ngành,
đoàn thể, tổ chức xã hội
Qua tìm hiểu chúng tôi thấy, một số TTHTCĐ đã có những hoạt động
để mở rộng quan hệ, tìm kiếm các nguồn lực và chia sẻ kinh nghiệm tổ chức,
quản lý
- Công tác chỉ đạo, giám sát hoạt động của TTHTCĐ
Công tác chỉ đạo, giám sát hoạt động của TTHTCĐ ở tất cả các bớc
cha đợc cán bộ quản lý thờng xuyên quan tâm.
- Công tác đánh giá kết quả hoạt động của TTHTCĐ
Công tác đánh giá kết quả hoạt động của TTHTCĐ còn cha đợc cán
bộ quản lý quan tâm đầy đủ, thờng xuyên trong tất cả các khâu.
iv) Thực trạng quản lý các điều kiện ở TTHTCĐ Nghệ An
- Quản lý việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên
vi) Đánh giá chung về công tác quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
Để đánh giá công tác quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An trong thời gian vừa
qua, chúng tôi đã lấy ý kiến của giáo viên, hớng dẫn viên; cán bộ chính
quyền địa phơng và cán bộ Ngành Giáo dục. Kết quả khảo sát cho thấy,
trong thời gian qua, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng công tác quản lý của
các TTHTCĐ Nghệ An cũng còn những hạn chế và bất cập nhất định.
2.2.4. Nguyên nhân của thực trạng xây dựng và quản lý trung tâm
học tập cộng đồng ở Nghệ An
- Nguyên nhân thành công: Tỉnh uỷ và UBND tỉnh đã có Chỉ thị, Đề án
xây dựng và phát triển các TTHTCĐ; Sở GD & ĐT đã chủ động phối hợp với
Hội khuyến học tỉnh triển khai chủ trơng, kế hoạch xây dựng và phát triển
TTHTCĐ; UBND các huyện, thành, thị đã chỉ đạo Phòng GD&ĐT cùng với
Hội khuyến học xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch phát triển các
TTHTCĐ của địa phơng mình; Truyền thống hiếu học của quê hơng Xứ
Nghệ đợc khơi dậy; Các hoạt động khuyến học đợc đẩy mạnh; Học tập
đang trở thành một phong trào quần chúng sâu rộng trong từng thôn xóm, bản
làng của Nghệ An; Đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ nhiệt tình, có tinh
thần trách nhiệm cao
- Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót: Hoạt động của TTHTCĐ nói chung,
công tác quản lý TTHTCĐ nói riêng cha đợc cấp uỷ Đảng, chính quyền địa
phơng quan tâm đúng mức; Cha có sự hỗ trợ và tham gia tích cực của cộng
đồng trong công tác quản lý TTHTCĐ; Ch
a có cơ chế tổ chức và cơ chế quản
lý TTHTCĐ một cách chặt chẽ, hợp lý, đáp ứng yêu cầu của một cơ sở GDTX
đợc tổ chức tại các xã/phờng/thị trấn; Cha đảm bảo đầy đủ nguồn lực cho
các hoạt động hàng ngày và cho công tác quản lý TTHTCĐ; Cán bộ quản lý
TTHTCĐ cha đợc chuyên môn hoá và cha đợc bồi dỡng về nghiệp vụ
16
quản lý; Hoạt động của TTHTCĐ cha có sự kiểm tra, giám sát thờng
xuyên của các cấp, các ngành.
TTHTCĐ phù hợp với từng đối tợng ngời học
- Tổ chức linh hoạt các chơng trình và hoạt động giáo dục phù hợp
với từng địa bàn dân c.
- Tổ chức linh hoạt các chơng trình và hoạt động giáo dục phù hợp
với thời gian có thể tham gia của cộng đồng.
3.2.2.4. Các điều kiện thực hiện giải pháp
17
3.2.3. Thờng xuyên giám sát, đánh giá các hoạt động giáo dục
của TTHTCĐ
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp
Giúp cho cán bộ quản lý thấy rõ ý nghĩa quan trọng của công tác
giám sát, đánh giá, từ đó nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung, phơng
pháp giám sát, đánh giá các hoạt động giáo dục của TTHTCĐ.
3.2.3.2. Nội dung của giải pháp
3.2.3.3. Các biện pháp thực hiện giải pháp
- Xác định rõ mục đích, yêu cầu của việc chỉ đạo, giám sát các hoạt
động của TTHTCĐ.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo, giám sát các hoạt động của
TTHTCĐ một cách bài bản.
3.2.3.4. Các điều kiện thực hiện giải pháp
3.2.4. Vận động nhân dân, các ban ngành, đoàn thể trong cộng
đồng cùng tham gia quản lý TTHTCĐ.
3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp
Giúp cho cán bộ quản lý thấy rõ vai trò quan trọng của nhân dân, các
ban ngành, đoàn thể trong cộng đồng đối với việc tham gia quản lý
TTHTCĐ; nội dung, cách thức vận động nhân dân, các ban ngành, đoàn thể
trong cộng đồng cùng tham gia quản lý TTHTCĐ.
3.2.4.2. Nội dung của giải pháp
3.2.4.3. Các biện pháp thực hiện giải pháp
- Lôi cuốn sự tham gia tích cực của cộng đồng trong quá trình xây
các chức năng quản lý. Còn giải pháp Vận động nhân dân, các ban ngành,
đoàn thể trong cộng đồng cùng tham gia quản lý TTHTCĐ phản ánh TTHTCĐ
là một thiết chế giáo dục gắn với cộng đồng. Vì thế, muốn quản lý tốt thiết chế
giáo dục này cần có sự tham gia tự giác của cộng đồng. Còn Bồi dỡng năng
lực cho cán bộ quản lý TTHTCĐ đợc chúng tôi xác định là giải pháp then
chốt nhất. Nếu thực hiện tốt giải pháp này sẽ có ảnh hởng trực tiếp đến kết
quả của việc thực hiện các giải pháp khác.
3.4. Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
đã đề xuất
Để khẳng định sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An, chúng tôi đã tổ chức
khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm cho thấy có sự đánh giá cao và khá
thống nhất về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
3.5. Thực nghiệm
3.5.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm
3.5.1.1. Mục đích thực nghiệm: Nhằm xác định hiệu quả, tính khả thi
và điều kiện cần thiết để triển khai các giải pháp đã đề xuất.
3.5.1.2. Đối tợng thực nghiệm: Cán bộ quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
Do số cán bộ quản lý TTHTCĐ lớn nên chúng tôi chỉ có thể chọn mẫu
thực nghiệm đại diện cho từng vùng miền của tỉnh.
3.5.1.3. Nội dung thực nghiệm: Vì điều kiện thời gian, chúng tôi chỉ tổ
chức TN giải pháp thứ năm, đó là Bồi d
ỡng năng lực cho cán bộ quản lý
TTHTCĐ. Sở dĩ chúng tôi chọn giải pháp này để thực nghiệm vì đây là giải
pháp đợc xác định là then chốt nhất trong các giải pháp đề xuất. Thực hiện
19
tốt giải pháp này là cơ sở để thực hiện tốt các giải pháp khác. Hơn nữa, việc
thực nghiệm giải pháp này còn đáp ứng đợc đầy đủ các yêu cầu đối với một
thực nghiệm.
3.5.1.4. Phơng pháp thực nghiệm: TN đợc tiến hành 2 lần, theo hình
Hệ số
biến thiên
Miền núi
30 5.30 2.09 1.44 27.16%
Đồng bằng 32 5.46 1.86 1.36 24.90%
Thành thị 34 5.88 1.73 1.31 22.27%
ĐC
96 5.56 1.84 1.35 24.28%
Miền núi 31 6.45 1.78 1.33 20.62%
Đồng bằng 33 6.60 1.55 1.24 18.78%
Thành thị 35 6.80 1.68 1.25 18.38%
TN
99 6.62 1.61 1.26 19.03%
Từ các kết quả trên, có thể rút ra những nhận xét sau đây:
+) Điểm trung bình cộng theo từng vùng miền cũng nh điểm trung
20
bình cộng tổng hợp của nhóm TN đều cao hơn nhóm ĐC: 6.45>5.30 (MN);
6.60 > 5.46 (ĐB); 6.80 > 5.88 (TT) và 6.62 > 5.88 (TH).
+) Hệ số biến thiên (CV%) của nhóm TN luôn luôn nhỏ hơn nhóm
ĐC
96 5.85 1.80 1.34 22.90%
Miền
núi
31 7.22 1.70 1.30 18.00%
Đồng
bằng
33 7.57 1.62 1.27 16.77%
Thành
thị
35 7.85 1.59 1.26 16.05%
TN
99 7.56 1.67 1.29 17.06%
Bảng 3.2 cho thấy:
- Trong lần TN thứ hai, trình độ kiến thức quản lý TTHTCĐ của nhóm
TN cao hơn hẳn nhóm ĐC. Chỉ cần so sánh điểm trung bình cộng của hai
nhóm để thấy rõ nhận định trên. Nếu điểm trung bình cộng của nhóm ĐC là
f
0
20
40
60
80
100
120
12345678910
Thc nghim 1
Thc nghim 2
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tần suất tích lũy
i
f
Qua biểu đồ 3.1 và 3.2 có thể thấy, đờng biểu diễn tần xuất và tần
xuất tích luỹ trong lần TN thứ hai đều cao hơn và dịch chuyển về bên phải
so với lần TN thứ nhất. Điều đó chứng tỏ kết quả của lần TN thứ hai cao hơn
lần thứ nhất.
ii) Kết quả thực nghiệm về kỹ năng quản lý TTHTCĐ
Qua phân tích kết quả TN về các kỹ năng quản lý TTHTCĐ, có thể
rút ra nhận xét: Kết quả của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC; Ngay trong nhóm
TN, kết quả TN lần hai cao hơn lần thứ nhất.
Để có một cái nhìn trực quan về kết quả của hai nhóm, chúng tôi sử
dụng biểu đồ dới đây, trên cở sở tổng hợp kết quả các lần đo và trên các
22
vùng miền của nhóm TN và ĐC:
Đối chứng
phát triển cộng đồng.
kết luận v kiến nghị
1. Kết luận
Qua nghiên cứu đề tài, chúng tôi rút ra một số kết luận sau đây:
1.1. TTHTCĐ là một mô hình giáo dục mới, đợc tổ chức tại
xã/phờng/thị trấn. TTHTCĐ thuộc lĩnh vực GDTX, có khả năng to lớn
trong việc đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mỗi ngời dân và của cả
cộng đồng, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, hớng tới mục tiêu
xây dựng cả nớc trở thành một XHHT. TTHTCĐ hiện đang là mô hình
giáo dục đợc khuyến khích phát triển ở nhiều nớc trên thế giới, trong đó
có Việt Nam.
23
1.2. So với các thiết chế giáo dục khác, TTHTCĐ có những khác biệt
về vị trí, sứ mạng, chức năng và phơng thức hoạt động. Vì thế, việc tổ
chức quản lý TTHTCĐ phải hết sức linh hoạt mềm dẽo, thích ứng cao với
nhu cầu của cộng đồng trong tất cả các khâu: Lập kế hoạch hoạt động; tổ
chức các chơng trình, các hoạt động; giám sát và đánh giá Đồng thời chú
ý đúng mức đến các nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác
quản lý TTHTCĐ.
1.3. Các kết quả khảo sát thực tiễn xây dựng TTHTCĐ cho thấy, Nghệ
An là một tỉnh có tốc độ phát triển TTHTCĐ rất nhanh. Cho đến nay cả tỉnh
chỉ còn 4 xã cha có TTHTCĐ. Sau khi đợc thành lập, các TTHTCĐ ở
Nghệ An đã đi vào hoạt động, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn
nhân lực tại chỗ, từng bớc nâng cao chất lợng cuốc sống, xây dựng khối
đoàn kết toàn dân Kết quả khảo sát cũng cho thấy, bên cạnh những thành
tựu đã đạt đợc, quá trình xây dựng và phát triển TTHTCĐ ở Nghệ An cũng
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT
2.1.1 Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản về TTHTCĐ.
2.1.2. Xây dựng chơng trình, kế hoạch bồi dỡng nghiệp vụ quản lý
và tổ chức hoạt động của TTHTCĐ cho cán bộ quản lý TTHTCĐ các cấp,
trớc hết tập trung vào cán bộ quản lý trực tiếp TTHTCĐ ở các
xã/phờng/thị trấn.
2.1.3. Bộ GD&ĐT cần xây dựng chế độ chính sách đối với học viên,
giáo viên, cộng tác viên và cán bộ quản lý TTHTCĐ, đặc biệt đối với những
vùng khó khăn, các đối tợng bị thiệt thòi.
2.2. Đối với UBND tỉnh Nghệ An
2.2.1. Cần tăng kinh phí đầu t ban đầu cho các TTHTCĐ.
2.2.2. Chỉ đạo các ngành triển khai tại các TTHTCĐ một số dự án về
chuyển giao KHKT thuộc các chơng trình mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.3. Đối với Sở GD&ĐT Nghệ An
2.3.1. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, huy động tối đa sự đóng
góp của toàn dân vào việc bảo đảm nguồn tài chính, cơ sở vật chất, tài liệu
học tập cho các TTHTCĐ.
2.3.2. Có sự chỉ đạo thờng xuyên, chặt chẽ hoạt động của TTHTCĐ và
công tác quản lý TTHTCĐ. Tiến hành tổng kết những mô hình tiên tiến về
quản lý TTHTCĐ. Thờng xuyên đánh giá công tác tổ chức, điều hành của
cán bộ quản lý TTHTCĐ.