Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu sơ đồ............................................................................................4
Lời nói đầu......................................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM............9
1.1 Một số khái niệm..........................................................................................9
1.1.1. Việc làm......................................................................................9
1.1.2. Tạo việc làm ............................................................................10
1.1.3. Đào tạo nghề
......................................................................................................
11
1.1.4. Thất nghiệp
......................................................................................................
12
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo việc làm cho người lao động..................14
1.2.1. Điều kiện tự nhiên , vốn , công nghệ:
...................................................................................................................................
14
1.2.2. Nhân tố thuộc về sức lao động
..........................................................................................................................................
14
1.2.3. Cơ chế,chính sách kinh tế xã hội ảnh hưởng tới tạo việc làm :
..........................................................................................................................................
14
1.3 – Một số mô hình tạo việc làm cho người lao động..................................15
1.3.1 Mô hình cổ điển tạo việc làm : tự do cạnh tranh trên thị trường –
mức lương linh hoạt và sự toàn dụng lao động.
..................................................................................................................
15
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN VÙNG BỊ
THU HỒI ĐẤT..............................................................................................................23
2.1 - Đặc điểm của vùng bị thu hồi đất khu vực đồng bằng Bắc Bộ........................23
2.1.1. Vị trí địa lý,diện tích và dân số khu vực đồng bằng Bắc Bộ
..........................................................................................................................................
23
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội và lao động thanh niên vùng bị thu
hồi đất khu vực đồng bằng Bắc Bộ...................................................................26
2.1.3. Thực trạng thu hồi đất
..........................................................................................................................................
32
2.1.4 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất
..........................................................................................................................................
33
2.1.5 Phương hướng phát triển của khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
..........................................................................................................................................
39
2.2 – Thực trạng tạo việc làm cho thanh niên vùng bị thu hồi đất khu vực
đồng bằng Bắc Bộ..........................................................................................................41
2.2.1-Nguyên nhân :...........................................................................................54
2.2.1.1. Nguyên nhân từ phía nhà nước
..........................................................................................................................................
54
2.2.1.2 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp.
..........................................................................................................................................
57
2.2.1.3 Nguyên nhân từ phía lao động thanh niên vùng bị thu hồi đất khu
vực đồng bằng Bắc Bộ
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
6. Bảng 6 - Tình trạng việc làm phân theo giới tính, trình độ văn hóa, trình độ
CMKT trước và sau thu hồi đất.....................................................................42
7. Bảng 7 - Cơ cấu tình trạng việc làm của thanh niên trước và sau thu hồi đất phân
theo giới tính và trình độ...............................................................................44
8. Bảng 8 - Cơ cấu việc làm của thanh niên phân theo nghề trước và sau thu hồi đất
......................................................................................................................46
9. Bảng 9 - Lý do bỏ việc làm của thanh niên vùng bị thu hồi đât......................48
10.Bảng 10 - Cơ cấu thanh niên bỏ việc làm phân theo ngành kinh tế................48
11.Bảng 11 - Thu nhập của thanh niên sau trước và sau thu hồi đất ở một số tỉnh......
......................................................................................................................50
12.Bảng 12 - Thu nhập của thanh niên phân theo loại hình doanh nghiệp ở một số
tỉnh:...............................................................................................................52
13.Bảng 13 - Tỷ lệ đánh giá về hỗ trợ tư vấn tìm việc làm phân theo giới tính , trình
độ chuyên môn hóa chuyên môn kỹ thuật và loại hộ......................................56
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN VÙNG BỊ
THU HỒI ĐẤT KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
14.Bảng 14 - Tỷ lệ những đề xuất cụ thể phân theo giới tính , trình độ và loại hộ.......
......................................................................................................................61
15.Bảng 15 - Cơ cấu công việc mong muốn hiện nay phân theo loại hình doanh
nghiệp , khu công nghiệp và nghành nghề.....................................................63
16.Bảng 16 – cơ cấu mong muốn tìm được việc làm trong các khu công nghiệp, loại
hình doanh nghiệp và nghành kinh tế.............................................................66
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua , đất nước ta nói chung và khu vực đồng bằng Bắc Bộ
tâm và sự hướng dẫn cụ thể của cô giáo : PGS.TS Nguyễn Nam Phương em đã
mạnh dạn nghiên cứu đề tài : “ Tạo việc làm cho thanh niên vùng bị thu hồi
đất khu vực đồng bằng Bắc Bộ.”
Với mục tiêu là cố gắng tìm ra những giải pháp tốt nhất mà công tác
tạo việc làm cho thanh niên vùng bị thu hồi đất có thể tham khảo và áp dụng
trong thực tế .
Đối tượng nghiên cứu
Các chính sách và chế độ hiện hành liên quan đến tạo việc làm cho thanh niên
vùng bị thu hồi đất .
Thanh niên vùng bị thu hồi đất (từ đủ 15 tuổi cho đến 30 tuổi)
Phạm vi ngiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng việc làm của lao động thanh niên
vùng bị thu hồi đất khu vực đồng bằng Bắc Bộ .
Phương pháp ngiên cứu
- Tổng hợp thống kê
- Phân tích ,so sánh ,đánh giá
Mục đích ngiên cứu
Nhằm giải quyết 2 vấn đề lớn :
Phân tích đánh giá thực trạng đất nông nghiệp bị thu hồi và thực trạng việc
làm của thanh niên vùng bị thu hồi đất khu vực đồng bằng Bắc Bộ qua đó nắm được tình
trạng việc làm , thu nhập và các quan hệ xã hội của lao động thanh niên đồng thời đánh
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giá mức độ phù hợp của các chế độ chính sách hỗ trợ cho thanh niên trong việc chuyển
nghề và tìm kiếm việc làm.
Đề xuất kiến nghị giải pháp tạo việc làm cho thanh niên vùng bị thu hồi đất khu vực
đồng bằng Bắc Bộ .
Kết cấu của đề tài
Gồm 3 chương :
- Làm những công việc mà người lao động thu được lợi nhuận cho bản
thân(người lao động có quyền sử dụng quản lý hoặc sở hữu tư liệu sản xuất và sức lao
động cho bản thân để sản xuất sản phẩm)
1
Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh(1998): Giáo Trình kinh tế lao động,Nhà xuất bản giáo dục,tr 262.
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Làm công việc cho hộ gia đình nhưng không được trả thù lao bằng hình
thức tiền công ,tiền lương cho công việc đó(do chủ gia đình làm chủ sản xuất)
Tùy theo mức độ sử dụng lao động mà người ta chia ra :
- Việc làm chính: là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian
nhất định hoặc có thu nhập cao hơn so với các công việc khác
- Việc làm phụ : là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất
sau công việc chính
- Vv...
1.1.1.3 Thiếu việc làm
“Hay còn gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình là những người làm
việc ít hơn mức mà mình mong muốn.”
(2)
“Thiếu việc làm được biểu hiện dưới 2 dạng : hoặc là người lao động không
có đủ việc làm theo thời gian quy định trong tuần ,trong tháng hoặc làm những công việc
có thu nhập quá thấp không đảm bảo cuộc sống nên muốn làm việc thêm để có thu
nhập.”
(3)23
1.1.2.Tạo việc làm
1.1.2.1 Khái niệm
“Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất , số
lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu
sản xuất và sức lao động.”
chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước hoặc ngành quy định.
- Đào tạo nghề ngắn hạn là đào tạo nghề bán chính quy với chương trình đào
tạo linh hoạt theo nhu cầu thị trường, thời gian ngắn, đối tượng học nghề mở rộng từ phổ
cập nghề đến bồi dưỡng nâng cao tay nghề.
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.4 .Thất nghiệp
1.1.4.1. Khái niệm
“Thất nghiệp là sự mất việc làm hay sự tách rời sức lao động khỏi tư liệu sản
xuất.”
(5)4
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi
một số người trong độ tuổi lao động , muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc
làm ở mức lương thịnh hành.”
Ở Việt Nam , Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội đã quy định :
“Người thất ngiệp là người đủ 15 tuổi trở lên , có nhu cầu làm việc nhưng
không có việc làm trong tuần lễ điều tra ,và tính tới thời điểm điều tra có đi tìm việc
trong 4 tuần lễ qua với các lý do chờ việc , nghỉ thời vụ , không biết tìm việc ở
đâu,...hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ ,muốn làm
thêm nhưng không tìm được việc.”
1.1.4.2 Các hình thức thất nghiệp
“Thất nghiệp hình thức (hay công khai)
Gồm hình thức thất nghiệp tự nguyện và không tự nguyện.Thất nghiệp tự
nguyện là hiện tượng những người không chịu làm một số công việc mà họ có đủ khả
năng làm ,chúng có ý nghĩa như một phương kế sinh nhai hơn là một công việc.
Bán thất nghiệp
Những người làm việc ít hơn mức mà mình mong muốn (hàng ngày ,hàng
tuần hoặc theo từng mùa)
Có công ăn việc làm chỉ là hình thức
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sản xuất ngày càng phát triển , quy mô ngày càng mở rộng thì cầu laođộng
ngày càn lớn. mà muốn mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế phải dựa vào những tiền đề
vật chất .Do đó tiền đề vật chất là nhân tố tiên quyết trước hết ảnh hưởng đến tạo việc
làm
Nếu một nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú , đất đai rộng lớn
sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho phát triển các ngành sản xuất , thu hút lao động.Điều
quan trọng là làm thế nào để các điều kiện tự nhiên sẵn có của mỗi vùng , mỗi quốc gia ,
mỗi thành phố trở thành các nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất và đời sống
1.2.2 Nhân tố thuộc về sức lao động
Nhân tố này là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến tạo việc làm cho ngưởi
lao động trên cả hai phương diện số lượng và chất lượng.Nhân tố này bao gồm những
đòi hỏi mà người lao động cần phải có để có thể đáp ứng được yêu cầu của người sử
dụng lao động.Người lao động muốn kiếm được việc làm và nhất là việc làm có thu
nhập cao phù hợp với năng lực , trình độ , cần phải có các thông tin về thị trường lao
động , biết các cơ hội việc làm và đặc biệt phải đầu tư cho sức lao động của mình , tức
đầu tư vào vốn con người cả về thể lực và trí lực .
1.2.3. Cơ chế,chính sách kinh tế xã hội ảnh hưởng tới tạo việc làm :
Trong mỗi thời kỳ khác nhau , chính phủ quốc gia đề ra những chính sách cụ
thể , tạo hành lang pháp lý cho phát triển sản xuất ,cải thiện đời sống , mở rộng hoặc thu
hẹp việc làm của lĩnh vực, ngành nghề này hay lĩnh vực, nghành nghề khác. Chính sách
và cơ chế của nhà nước cũng trực tiếp hoặc gián tiếp khuyến khích các chủ sử dụng lao
động thu hút lao động nữ hay sa thải lao động nữ.Do đó cơ cấu lao động theo ngành kinh
tế , theo lãnh vực và theo vùng thay đổi không chỉ về số lượng mà đặc biệt còn về chất
lượng lao động.
1.3 – Một số mô hình tạo việc làm cho người lao động
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ra được nhiều việc làm hơn.
1.3.4. Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp , khuyến khích gia tạo việc
làm:
Quan điểm cơ bản của mô hình này là để sản xuất ra một mức sản lượng
mong muốn, các nhà sản xuất đứng trước hai sự lựa chọn lớn : một là có nhiều mức giá
khác nhau để mua vốn , lao động , nguyên vật liệu... phải lựa chọn mức giá nhân tố sao
cho với chi phí sản xuất thấp nhất.Hai là, tối ưu hóa lợi nhuận ,các nhà sản xuất phải lựa
chọn công nghệ phù hợp- công nghệ sử dụng nhiều vốn hay nhiều lao động.Do đó , nếu
giá vốn quá cao so với giá lao động thì nhà sản xuất sẽ lựa chọn công nghệ sử dụng
nhiều lao động . Ngược lại , nếu giá lao động tương đối cao thì các hãng sẽ lựa chọn
công nghệ sử dụng nhiều vốn.Các chính sách nhằm điều chình lại giá cả , thông qua việc
hạ thấp giá tương đối của lao động sẽ góp phần không chỉ tạo thêm nhiều công việc làm
hơn mà còn sử dụng tốt các nguồn vốn khan hiếm nhờ áp dụng công nghệ phù hợp.
1.3.5.Mô hình chuyển giao lao động giữa hai khu vực:
1.3.5.1. Mô hình phát triển của Lewis :
Đây là mô hình phổ biến nhất trong tất cả các mô hình tạo việc làm có liên
hệ cụ thể với các nước đang phát triển.Lewis cho rằng : một nền kinh tế kém phát triển
bao gồm 2 khu vực : một là khu vực nông nghiệp tự cung tự cấp truyền thống , lao động
thừa có năng suất bằng không hoặc rất thấp ; hai là khu vực công nghiệp thành thị hiện
đại có năng suất cao mà lao động nông nghiệp chuyển dần sang.Tăng sản lượng trong
khu vực hiện đại dẫn đến lao động di cư từ nông thôn ra thành thị và gia tăng công ăn
việc làm ở thành thị.
1.3.5.2. Mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn thành thị :
( haris – Todato):
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quá trình đô thị hóa diễn ra đồng thời với quá trình công nghiệp hóa.Do đó di
dân từ nông thôn ra thành thị là xu hướng tất yếu khách quan của các nước trong quá
trình phát triển.Quyết định di cư sẽ được thực hiện nếu như thu nhập dự kiến / thu nhập
mới đây của Bộ NN &PTNT cho thấy, cứ một ha đất bị thu hồi sẽ ảnh hưởng tới việc
làm của trên 10 lao động nông nghiệp. Một bộ phận hộ gia đình nông dân khi bị thu hồi
đất trên 30% đã trở thành hộ nghèo (qua điều tra của Sở Lao động Thương binh & Xã
hội tháng 1/2007, trên địa bàn 5 quận, huyện bị thu hồi nhiều đất Hoàng Mai, Tây Hồ,
Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, trong tổng số các hộ dân bị thu hồi trên 30% đất
nông nghiệp có 1223 hộ nghèo, với 4389 nhân khẩu).
Sẵn tiền đền bù nhưng không có việc làm,thanh niên vùng bị thu hồi đất
phải đối mặt với mặt trái của đô thị hóa.
Thất nghiệp, sẵn tiền từ đền bù thu hồi đất giải phóng mặt bằng, từ bán đất
thổ cư cùng với cơn lốc mặt trái của đô thị hóa đã tạo ra môi trường thuận lợi cho các
thứ tệ nạn len lỏi, tồn tại và phát triển mạnh mẽ trong cộng đồng dân cư vùng đô thị
hóa .Trong “cơn lốc” đô thị hoá, đặc biệt là sau khi Hà Nội được mở rộng, lượng lao
động nông nghiệp bị mất đất có thể lên đến hàng chục vạn người. “Nhàn cư vi bất thiện”
sẵn tiền có trong tay người dân có xu hướng tiêu phí cho những nhu cầu vật chất trước
mắt,dễ xa vào tệ nạn xã hội, đặc biệt là người dân còn phải đối mặt với những tha hóa về
mặt đạo đức lối sống của một bộ phận thanh niên trong vùng chuyển đổi mục đích sử
dụng đất. Cờ bạc, lô đề tệ nạn xã hội và lối sống hủ hóa đang gặm nhấm một bộ phận
không nhỏ những con người nơi đây... . Chính vì vậy, chỉ khi có những chính sách hỗ trợ
giúp người dân “đổi nghiệp” mới có thể đẩy lùi những mặt trái của quá trình đô thị hoá.
Quỹ đất để canh tác sản xuất nông nghiệp giảm xuống người dân gặp khó
khăn trong việc tìm kiếm và tạo lập cho mình một công việc ổn định
Sau thu hồi đất, người dân phải tìm kiếm cho mình một việc làm mới để có
thể đảm bảo cuộc sống và ổn định thu nhập. Thế nhưng có một nghịch lý đang tồn tại đó
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là có rất nhiều người thuần nông không thể làm gì được ngoài việc đồng áng. Đối tượng
chủ yếu không tìm được việc làm sau khi bị thu hồi đất là lao động trên 40 tuổi, nhất là
nữ giới. Tại các địa bàn được khảo sát cũng có một thực tế khác là: khoảng 70% hộ nông
dân mất đất không có khả năng chuyển đổi sản xuất, thiếu việc làm nên thu nhập giảm
nhằm đáp ứng cho phát triển doanh nghiệp hương trấn..Doanh nghiệp hương trấn đã sử
dụng chính những người lao động nông thôn có CMKT , dám nghĩ dám làm , trưởng
thành từ thực tiễn để đào tạo tay nghề cho những người vừa tốt nghiệp các cấp phổ
thông trung học.Tuy nhiên khó khăn là thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao , hệ thống đào tạo của nông thôn chưa cung ứng được đầy đủ lao động có CMKT
cao cho các doanh nghiệp hương trấn.
- So với các nước khác ,Trung Quốc đã thực hiện kiểm soát được ở mức độ
nhất định dòng di chuyển lao động đến các thành phố lớn.Tuy nhiên hạn chế của chính
sách này là làm giảm khả năng cạnh tranh lao động trên phạm vi lớn của thị trường lao
động, bao gồm cả thành thị và nông thôn .Để khắc phục tình trạng này , chính phủ Trung
Quốc có chính sách phát triển các khu đô thị vừa và nhỏ ở nông thôn để phát triển ngành
nghề công nghiệp dịch vụ thúc đẩy đào tạo dạy nghề cho lao động thanh niên.Ngoài ra
chính phủ còn có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nông thôn hợp tác với
các doanh nghiệp nhà nước để đào tạo lao động CMKT cao đáp ứng nhu cầu đổi mới lao
động trong tương lai.
1.5.2.Kinh nghiệm của Nhật Bản
Thời kỳ đầu công nghiệp hóa , các doanh nghiệp vừa và nhỏ , cơ sở sản cuất
gia đình , nhà buôn bán ở các thị trấn và ở nông thôn Nhật có vai trò quan trọng trong
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dạy nghề bậc thấp cho lao động nông nghiệp chuyển sang hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại .lao động lành nghề thì được đào tạo tại các nhà máy có quy mô
lớn , khi ra trường được các doanh nghiệp tư nhân tuyển dụng vào làm việc.
Đặc điểm nổi bật nhất của đào tạo và dạy nghề của Nhật Bản là chính phủ
khuyến khích phát triển hệ thống đào tạo tại công ty.Chính phủ khuyến khích hình thức
đào tạo này vì ngoài yếu tố chất lượng đào tạo , đáp ứng thị trường lao động còn tiết
kiệm được đầu tư cho chính phủ.Số thanh niên vùng bị mất đất học nghề bao gồm những
người sau tốt nghiệp phổ thông được các công ty thuê vào làm việc , được công ty lên
danh sách và cho tham gia trực tiếp vào các khóa đào tạo do chính công ty tổ chức.
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 2
THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN VÙNG BỊ THU
HỒI ĐẤT
..................................................
2.1 - Đặc điểm của vùng bị thu hồi đất khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
2.1.1. Vị trí địa lý,diện tích và dân số khu vực đồng bằng Bắc Bộ
Vị trí địa lý :
Đồng bằng Bắc Bộ hay châu thổ sông Hồng, là vùng đồng bằng châu thổ của
sông Hồng, miền Bắc Việt Nam. Vùng đồng bằng Bắc Bộ nằm ngay cạnh phía nam của
đường bắc chí tuyến , giữa vĩ độ 22
o
00’ và 21
o
30’ Bắc và kinh độ 105
0
30’ và 107
o
00
Đông bao gồm trên 8 tỉnh và 2 thành phố lớn : Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh,Vĩnh Phúc,
Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng,Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình.
Khí hậu
Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Gió mùa của vùng
Đông Á có vai trò chủ đạo đối với vùng. Nhiệt độ không khí trung bình năm
khoảng 22,5-23,5°C và lượng mưa trung bình năm 1400-2000 mm.Đặc điểm của
khí hậu này rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp.
Diện tích :
Khu vực này có diện tích lên đến 16.644 km² và có gần 1.3 triệu ha diện tích
6,84 và Hải Phòng là 7,12% ( năm 2003).
Thành phần kinh tế :
Khu vực đồng bằng Bắc Bộ có các thành phần kinh tế sau :
• Kinh tế nhà nước
• Kinh tế tập thể
• Kinh tế tư nhân( gồm kinh tế cá thể và tiểu chủ)
Phạm Anh Tuấn kinh tế lao động47
25