1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN THÁI
GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN
THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ
DUNG QUẤT, HUYỆN BÌNH SƠN Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển
Mã số : 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Đà Nẵng – 2011
2
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
xã hội ở Miền Trung và Tây Nguyên. Do ñó, nhu cầu thu hồi ñất ñể ñầu tư phát
triển công nghiệp, dịch vụ ngày càng lớn; những cộng ñồng dân cư mất ñất sản
xuất và di dời ra khỏi vùng dự án ngày càng nhiều. Tuy nhiên, trong thời gian
qua, các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Ngãi chưa chú trọng công tác ñào
tạo, chuyển ñổi nghề, tạo việc làm cho người dân bị thu hồi ñất; nên hiện tượng
tái nghèo ñang dần xảy ra. Do vậy, vấn ñề ñặt ra là làm thế nào, ñể giảm thiểu
tối ña những tác ñộng không mong muốn ñối với người dân bị thu hồi ñất,
thông qua việc tạo lập việc làm ổn ñịnh cho người dân bị thu hồi ñất tại KKT
Dung Quất. Đó là lý do thúc ñẩy tác giả chọn ñề tài: “Giải pháp tạo việc làm
cho người dân thuộc diện thu hồi ñất tại Khu kinh tế Dung Quất, huyện
Bình Sơn” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo việc làm cho người lao ñộng .
Phân tích thực trạng tạo việc làm ñối với người dân bị thu hồi ñất tại
KKT Dung Quất trong thời gian qua.
Đề xuất các giải pháp tạo việc làm ổn ñịnh cho người dân tại KKT
Dung Quất trong thời gian ñến.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4
3.1. Đối tượng nghiên cứu: các vấn ñề lý luận liên quan ñến việc làm và tạo
việc làm cho người lao ñộng
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng việc làm và tạo việc làm
của người bị thu hồi ñất tại KKT Dung Quất giai ñoạn 2005-2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong triển khai nghiên cứu luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp:
phương pháp phân tích thực chứng; phương pháp phân tích chuẩn tắc;
phương pháp ñiều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phương pháp phân tích, so
sánh, tổng hợp, khái quát hóa…
5. Tình hình nghiên cứu ñề tài
6. Kết cấu của ñề tài: Ngoài phần Mở ñầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham
dụng sức lao ñộng ñó.
1.1.1.4. Thiếu việc làm
Thiếu việc làm là những người làm việc ít hơn mức mà mình mong muốn.
1.1.1.5. Thất nghiệp
Thất nghiệp là sự mất việc làm hay là sự tách rời sức lao ñộng khỏi tư
liệu sản xuất, nó gắn liền với người có khả năng lao ñộng nhưng không ñược
sử dụng có hiệu quả.
1.1.1.6. Thu hồi ñất
Theo Luật ñất ñai 2003, “Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh
hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức,
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của luật này”.
1.1.1.7. Khái niệm về di dân
Di dân là sự di chuyển dân cư trong lãnh thổ của một nước, là sự phân
bố lại dân cư giữa các ngành, các vùng lãnh thổ.
1.1.1.8. Quan niệm về tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư, ñược hiểu là con người tạo dựng cuộc sống ở nơi cư trú
mới sau khi rời khỏi nơi cư trú cũ của họ.
1.1.2. Tác ñộng của công nghiệp hóa và ñô thị hóa tới lao ñộng, việc làm
6
1.1.2.1. Tác ñộng tích cực
Thứ nhất, tạo nhiều việc làm mới trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng,
thương mại và dịch vụ. Thứ hai, làm tăng chỗ việc làm trong khu vực kinh tế
không chính thức. Thứ ba, làm tăng chỗ việc làm tạm do quy hoạch mở rộng
không gian ñô thị, cải tạo, nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế. Thứ tư, mở
rộng khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm của người lao ñộng.
1.1.2.2. Tác ñộng tiêu cực
Thứ nhất, làm một bộ phận người lao ñộng diện thu hồi ñất nông nghiệp
rơi vào tình trạng thất nghiệp. Thứ hai, làm cho một bộ phận người lao ñộng
không kịp ñáp ứng yêu cầu về trình ñộ sản xuất.
1.1.3. Tạo việc làm
. NỘI DUNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.2.1. Đào tạo nghề cho người lao ñộng
Hoàn thiện chính sách ñào tạo và ñào tạo lại nghề; tư vấn nghề nghiệp ñối
với học sinh tốt nghiệp phổ thông; gắn dạy nghề với tạo việc làm cho người lao
ñộng…là ñòi hỏi ñầu tiên và tiền ñề của việc tạo việc làm cho người lao ñộng.
1.2.2. Trang bị thêm công cụ cho người lao ñộng
Thông qua ñầu tư các trang thiết bị mới, áp dụng công nghệ sử dụng
nhiều lao ñộng sống trong các khâu sản xuất. Chính sách ñầu tư và thu hút
ñầu tư hợp lý vào lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nhằm tạo nhiều chỗ làm
việc cho người lao ñộng.
1.2.3. Hỗ trợ vốn cho người lao ñộng
Nâng cao vai trò của các quỹ tín dụng. Bên cạnh ñó, thực hiện hỗ trợ vốn
cho người lao ñộng từ quỹ ñào tạo nghề, hỗ trợ chuyển ñổi nghề của ñịa phương.
1.2.4. Phát triển các ngành nghề phù hợp
Chú trọng vừa phát triển các ngành kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu.
Đồng thời, phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và các
ngành nghề truyền thống, tận dụng tiềm năng sẵn có của ñất nước về lao
ñộng và nguyên liệu.
1.2.5. Đẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng
8
Đẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng không chỉ giảm bớt gánh nặng về việc
làm trước mắt trong nước, mà hàng năm còn thu về một lượng ngoại tệ ñáng
kể do người ñi lao ñộng nước ngoài gửi về.
1.2.6. Tăng cường hoạt ñộng của hệ thống thông tin thị trường lao ñộng
Đẩy mạnh hoạt ñộng của hệ thống thông tin thị trường lao ñộng nhằm
tạo môi trường ñể người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng gặp nhau trên
thị trường ñúng thời gian và không gian là rất cần thiết.
1.2.7. Động viên và giúp ñỡ người lao ñộng tự tạo việc làm trong các
ngành nghề thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước
Tiếp tục nâng cao nhận thức về tự tạo việc làm trong khu vực kinh tế
2.1.
ĐẶC ĐIỂM KHU KINH TẾ DUNG QUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT
2.1.1. Đặc ñiểm tự nhiên
KKT Dung Quất có vị trí khá thuận lợi, phía tây giáp quốc lộ 1A, phía
Bắc giáp sân bay Chu Lai - Quảng Nam, phía ñông giáp Biển Đông, có cảng
nước sâu Dung Quất, ñông nam có cảng Sa Kỳ là ñiều kiện ñể phát triển công
nghiệp, thương mại, dịch vụ nhằm tạo việc làm cho người lao ñộng.
2.1.2. Đặc ñiểm kinh tế- kỹ thuật của Khu kinh tế Dung Quất
2.1.2.1. Ngành, lĩnh vực ñầu tư và vốn ñầu tư
Khu kinh tế Dung Quất là khu kinh tế tổng hợp, phát triển ña ngành, ña
lĩnh vực. Có thể nói, ñây là ñiều kiện tạo việc làm mới, thu hút và tạo việc
làm cho người lao ñộng với số lượng lớn.
KKT Dung Quất có 113 dự án ñã ñược cấp giấy chứng nhận ñầu tư, với
số vốn khoảng 8 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 5 tỷ USD; có 60 dự án ñi vào
hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh. Theo tính toán sơ bộ bình quân 01 ha ñất,
suất ñầu tư khoảng 2.036.600 USD (5 tỷ USD/ 2.455ha).
Bảng 2.1. Vốn ñầu tư và giải quyết việc làm ở các KCN, KKT trong tỉnh
TT Khu công nghiệp
Dự án ñầu
tư
Vốn ñầu tư
(tỷ ñồng)
Lao ñộng
(Người)
1 KKT. Dung Quất 107 90.000 11.943
2 KCN Tịnh Phong 74 1.328 15.747
3 KCN Quảng Phú 61 1.595 13.449
4 KCN Phổ Phong 15 150 3.000
- Về trình ñộ văn hoá: Độ tuổi từ 13 ñến 55 (Nữ), 60 (Nam) chưa tốt nghiệp
THCS ñã thôi học có 17.482/ 53.427 người, chiếm 32,72% và ñã tốt nghiệp
THCS, chưa tốt nghiệp THPT có 18.234/53.427, chiếm 34,13%, cho thấy trình
ñộ văn hoá thấp chiếm tỷ lệ cao.
11
- Lao ñộng chưa qua ñào tạo nghề
Bảng 2.4. Lao ñộng qua ñào tạo và chưa qua ñào tạo tại năm 2010
Đơn vị tính: Người
Trong ñó
TT Nhóm tuổi Tổng số
LĐ qua ñào
tạo
LĐ chưa
qua ñào tạo
1 Từ 13-15 4.869 29 4.840
2 Từ 16-17 3.918 209 3.709
3 Từ 18 - 35 25.762 8.169 17.503
4 Từ 36- 55 ( 60) 18.968 1.039 17.929
Tổng cộng 53.427 9.446 43.981
Qua bảng 2.4 cho thấy, tổng số người ñã qua ñào tạo nghề từ ñộ tuổi 13-
55,60 so với tổng số lao ñộng chỉ có 9.446/53.427 người, chiếm 17,68%, thể
hiện lao ñộng qua ñào tạo quá thấp; chưa qua ñào tạo nghề 43.981 người,
chiếm 82,32%; cho thấy nhu cầu ñào tạo nghề là rất lớn. Do vậy, ñào tạo
nghề cho người lao ñộng không chỉ cần thiết, mà là vấn ñề cấp bách hiện nay
ở Khu Kinh tế Dung Quất.
2.2 THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI
ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN 2005-2010
2.2.1.
Thực trạng về ñào tạo nghề cho người lao ñộng bị thu hồi ñất
sinh viên
16-17 3.640 372 293 659 2.316
18-35 23.846 12.181 4.585 3.680 3.400
36-45 10.464 7.773 2.434 257
46-55 (60) 6.926 5.611 1.256 59
Tổng số 44.876 25.937 8.568 4.655 5.716
Từ bảng 2.6, cho thấy số lao ñộng có việc làm thường xuyên là 25.937
người, chiếm 57,8%; số lao ñộng thiếu việc làm và không có việc làm là 18.939
người, chiếm 42,2%. Với 42,2% lao ñộng thiếu việc làm và không có việc làm là
con số ñáng quan tâm, của các cấp chính quyền của tỉnh Quảng Ngãi.
2.2.1.2. Thực trạng ñào tạo, học nghề của người lao ñộng bị thu hồi ñất
Bảng 2.7. Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng theo nhóm tuổi năm 2010
Đơn vị tính: Người
Chia theo nhóm tuổi Trình ñộ chuyên môn Tổng
số
13-15 16-17 18-35 36 -55,60
Đang học ( Tổng) 3.223 14 121 3.088
Đại học & sau ĐH 1.238 1.238
Cao ñẳng 1.169 1.169
Trung cấp, CNKT 654 01 89 564
Sơ cấp, truyền thống 162 13 32 117
Hết học ( Tổng) 6.223 15 88 5.081 1.039
Đại học & sau ĐH 1.048 901 147
Cao ñẳng 1.082 862 220
Trung cấp, CNKT 2.531 07 2.164 360
Sơ cấp, truyền thống 1.561 15 81 1.154 312
Tổng theo trình ñộ VH
53.427 4.869 3.918 25.672 18.968
Từ số liệu bảng 2.7, lao ñộng qua ñào tạo chiếm tỷ lệ rất thấp (17,68%); tỷ
lệ lao ñộng chưa qua ñào tạo rất cao (82,32%); trong ñó: Nhóm tuổi 13-15 có
Nguồn vốn vay ưu ñãi từ Ngân hàng chính sách xã hội, mục ñích ñể hộ
nghèo và hộ cận nghèo có vốn phát triển sản xuất, chăn nuôi; vay học sinh,
sinh viên; vốn vay giải quyết việc làm; thực hiện chương trình nước sạch và
14
vệ sinh môi trường. Tuy nhiên, nguồn vốn vay ưu ñãi này người dân bị thu hồi
ñất, di dời tái ñịnh cư chưa tiếp cận ñược nguồn vốn này ñể tạo việc làm.
2.2.4. Thực trạng phát triển ngành nghề sau giải tỏa mặt bằng
2.2.4.1. Cơ cấu lao ñộng theo ngành nghề có thu nhập chính của hộ gia ñình
Số hộ nông nghiệp, ngư nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, có 14.987/
20.583 tổng số hộ trên ñịa bàn (chiếm 72,81%); công nghiệp và dịch vụ chỉ
chiếm 14,25% số hộ. Cho thấy công tác chuyển ñổi nghề, tạo việc làm,
chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo hướng công nghiệp và dịch vụ còn chậm.
2.2.4.2. Thực trạng về phát triển cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hộ
dân ở các xã trong khu kinh tế Dung Quất
Năm 2005 số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
369 cơ sở, năm 2010 giảm còn 351cơ sở; trong ñó, hộ bị thu hồi từ 40 cơ sở,
giảm còn 26 cơ sở. Đối với thương mại dịch vụ tăng không ñáng kể, từ 1798
cơ sở năm 2005, tăng lên 1.878 năm 2010, tăng 80 cơ sở; nhưng trong ñó, ñối
với người bị thu hồi ñất số lượng cơ sở giảm 31 cơ sở, từ 128 năm 2005 giảm
còn 97 cơ sở năm 2010. Nguyên nhân là do các khu tái ñịnh cư cách xa trục
giao thông , không gắn với quy hoạch chuỗi ñô thị, khu thương mại, dịch vụ.
2.2.4.3. Tình hình thu hút ñầu tư, phát triển ngành nghề tại khu kinh tế Dung
Quất
Bảng 2.14. Ngành nghề, lĩnh vực chủ yếu ñầu tư vào KKT Dung Quất
Đơn vị tính: Doanh nghiệp
TT Ngành nghề, lĩnh vực ñầu tư Số lượng
A Ngành công nghiệp 48
B Thương mại, dịch vụ 59
Tổng cộng 107
Qua bảng 2.14, cho thấy KKT Dung Quất ñã thu hút ñầu tư 107 dự án;
so với chỉ tiêu tỉnh giao; trong ñó lao ñộng tại các xã trong KKT Dung Quất chỉ
có 50 người, chiếm 27,9% và lao ñộng bị thu hồi ñất chỉ có 5/179 người, chiếm
2,8%. Thể hiện công tác xuất khẩu lao ñộng chưa ñược cơ quan chức năng của
tỉnh chú trọng.
2.2.6. Thực trạng về thông tin thị trường lao ñộng
16
Tại huyện Bình Sơn, trong giai ñoạn 2005 -2010, chỉ mở ñược 2 sàn giao
dịch việc làm, nhưng số lượng doanh nghiệp tham gia còn quá ít, trong 2 sàn giao
dịch chỉ có 8 doanh nghiệp tham gia. Tuy nhiên, số lượng lao ñộng ñược tiếp nhận
của doanh nghiệp còn ít: năm 2009 là 25 lao ñộng và năm 2010 là 36 lao ñộng.
Vấn ñề này, cần phải ñược các cơ quan chức năng và doanh nghiệp quan tâm hơn
trong thời gian ñến.
2.2.7. Thực trạng ñộng viên, giúp ñở người bị thu hồi ñất tự tạo việc làm
Trong thời gian qua, ñã tạo ñiều kiện cho 3.064 lao ñộng có việc làm và
việc làm tạm trong lĩnh vực phi chính thức; trong ñó, 2.368 lao ñộng chuyển
sang kinh doanh, buôn bán nhỏ, 370 lao ñộng nghề thợ xây; 36 lao ñộng thực
hiện kinh doanh Nhà hàng, nhà nghỉ; 78 lao ñộng nghề tiểu thủ công nghiệp.
2.2.8. Chính sách hỗ trợ ñào tạo, chuyển ñổi nghề của tỉnh ñối với người bị
thu hồi ñất
2.2.8.1. Chính sách hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm cho hộ bị thu hồi ñất
2.2.8.2. Chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất
2.2.8.3. Chính sách hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh
2.2.9. Đánh giá chung về việc làm và tạo việc làm tại Khu kinh tế Dung Quất
2.3
. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG THỜI GIAN QUA
2.3.1. Do cán bộ quản lý chưa quan tâm
Nguyên Nhân có thể nói là chưa quan tâm một cách chính thức về tìm
kiếm giải pháp tạo việc làm cho người dân trong quá trình thu hồi ñất.
Dung Quất
Bảng 3.1. Nhu cầu lao ñộng theo cơ cấu trình ñộ ñào tạo
Đơn vị tính: Người
Dự báo nhu cầu lao ñộng
Trình ñộ
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
Năm
2020
Trên Đại học 50 100 150 250 300 700
Đại học, cao ñẵng 2.650 3.000 3.500 4.800 5.800 11.300
Trung cấp, CNKT 5.246 6.300 7.250 10.650 12.600 30.000
18
Sơ cấp, LĐPT 4.036 4.100 4.600 5.800 6.300 8.000
Tổng cộng 11.982 13.500 15.500 21.500 25.000 50.000
Qua bảng 3.1, cho thấy nhu cầu lao ñộng tại KKT Dung Quất trong thời
gian ñến khá nhiều; giai ñoạn 2011-2015 là 87.482 lao ñộng và ñến 2020 là
50.000 lao ñộng. Đây là cơ sở ñịnh hướng cho công tác ñào tạo nghề, giải
quyết việc làm cho người lao ñộng trong thời gian ñến.
3.1.1.3. Định hướng tạo việc làm cho người bị thu hồi ñất
Một số ñịnh hướng cơ bản về tạo việc làm cho người lao ñộng bị thu
hồi ñất ñến năm 2015.
ñem lại lợi ích quốc gia là tăng trưởng kinh tế nhanh, cần ñi ñôi với tiến bộ,
công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Về phía doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Mục
ñích là thu lợi nhuận cao nhất. Doanh nghiệp không chỉ tạo ra chỗ làm việc mà
còn duy trì và phát triển chỗ làm việc cho người lao ñộng.
Tóm lại, kết hợp hài hoà giữa các lợi ích là gốc rễ thắng lợi của chủ
trương thu hồi ñất ñể phục vụ công nghiệp hoá, ñô thị hoá.
3.1.2.3. Tuân theo nguyên tắc thị trường
Giải quyết việc làm, tạo thu nhập và ñời sống cho người dân có ñất bị thu
hồi, phục vụ quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá cũng cần thực hiện theo cơ
chế thị trường, nguyên tắc pháp luật và chính sách phù hợp.
3.1.2.4. Tăng cường vai trò ñiều tiết vĩ mô của nhà nước
Thông qua việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế,
tạo nên sự ñồng bộ, hợp lý của hệ thống chính sách giải quyết quyền lợi của
người bị thu hồi ñất và các doanh nghiệp có liên quan trong quá trình thực
hiện thu hồi ñất phục vụ công nghiệp hoá, ñô thị hoá.
3.1.2.5. Thu hồi ñất phải ñảm bảo hiệu quả tạo việc làm
Hiệu quả tạo việc làm ñược xem xét trên nhiều góc ñộ: Hiệu quả kinh tế, có
việc làm sẽ tạo ra thu nhập cho cá nhân và xã hội. Hiệu quả xã hội, góp phần hạn
chế và giảm tệ nạn xã hội và bình ổn xã hội. Hiệu quả về tinh thần: người có việc
20
làm có thu nhập sẽ vui vẽ thoải mái, không bị lo âu, có niềm tin với xã hội, tin
tưởng vào chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.
3.1.3. Dự báo về nhu cầu thu hồi ñất và số hộ dân bị thu hồi ñất giai ñoạn
2011- 2015 tại Khu kinh tế Dung Quất
3.1.3.1. Kế hoạch sử dụng ñất Khu kinh tế Dung Quất ñến 2015 và ñến năm
2025
Nhu cầu sử dụng ñất của KKT Dung Quất ñến năm 2015 là rất lớn, từ
11.558 ha, mở rộng lên 45.332 ha, tăng 33.774 ha, tăng gần 4 lần so với hiện
tại. Điều này cho thấy, nhu cầu thu hồi ñất là rất lớn, người nông dân mất
3.1.3.4. Các phương án có thể người bị thu hồi ñất lựa chọn ñể giải quyết
việc làm, ổn ñịnh ñời sống
Người bị thu hồi ñất có thể lựa chọn một trong 2 phương án, ñó là:
Phương án 1, Tạm thời tiếp tục làm nông nghiệp.
Phương án 2, Chuyển ñổi sang ngành nghề phi nông nghiệp.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU
HỒI ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
3.2.1. Giải pháp về ñào tạo nghề theo từng nhóm tuổi và theo hướng ña
dạng hóa ngành nghề
- Đối với những hộ lựa chọn phương án tiếp tục sản xuất nông nghiệp
Đòi hỏi phải trang bị cho họ kiến thức mới trong sản xuất nông
nghiệp là sản xuất hàng hoá, với năng suất, chất lượng cây trồng, vật
nuôi cao, ñịnh hướng sản xuất theo nhu cầu thị trường tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu. Có thể theo mô hình tổ chức hội sinh vật cây cảnh,
hoặc mô hình trồng hoa,…trên cơ sở chuyển giao kỹ thuật công nghệ
và bao tiêu sản phẩm ñầu ra ñể ổn ñịnh lâu dài.
- Đối với những hộ lựa chọn phương án chuyển sang ngành nghề phi
nông nghiệp
Đào tạo nghề cho người lao ñộng bị thu hồi ñất, vừa căn cứ vào từng
ñối tượng cụ thể, vừa bán sát cơ cấu kinh tế của ñịa phương.
22
+ Đối với người lao ñộng ở lứa tuổi trung niên, họ không dễ dàng ñể học
một nghề mới. Do vậy, giải pháp khả thi nhất là ñào tạo ngắn hạn, mang tính
ñịnh hướng ñể chuyển ñổi nghề .
+ Với ñối tượng thanh niên (dưới 35 tuổi), cần ñược ñào tạo nghề cơ bản, lâu
dài, phù hợp với ñối tượng tuyển dụng của các doanh nghiệp. Do vậy, cần
phải thực thi ñồng bộ cơ chế phối hợp giữa Nhà nước - cơ sở ñào tạo - người
sử dụng lao ñộng - người lao ñộng trong chính sách ñào tạo nghề.
3.2.2. Hỗ trợ vốn cho người lao ñộng
Nhà nước cần có cơ chế cho người bị thu hồi ñất vay vốn từ các chương
nước cho người lao ñộng.
Các cơ quan chức năng cần có sự liên kết với nhau trong tổ chức, tạo
thuận lợi ñể người bị thu hồi ñất ñược ưu tiên ñi xuất khẩu lao ñộng. Có
chính sách khuyến khích gián tiếp qua hỗ trợ người lao ñộng, ñể các doanh
nghiệp chuyên doanh xuất khẩu lao ñộng tuyển chọn lao ñộng thuộc diện thu
hồi ñất ở Khu kinh tế Dung Quất.
3.2.7. Phát triển thông tin thị trường lao ñộng, tổ chức hiệu quả sàn giao
dịch việc làm.
Đẩy mạnh công tác thu thập thông tin về nhu cầu tuyển dụng của các
doanh nghiệp; thông báo thường xuyên tới các xã, thị trấn, thông qua nhiều
kênh tuyên truyền, nhằm giúp người lao ñộng biết, ñăng ký lựa chọn việc làm
phù hợp. Cung cấp các thông tin về cơ hội ñào tạo, chương trình về giáo dục ñào
tạo, hướng dẫn lựa chọn nghề nghiệp. Thường xuyên tổ chức sàn giao dịch việc
làm, cung cấp thông tin cung - cầu lao ñộng trên thị trường lao ñộng cho doanh
nghiệp có nhu cầu tuyển, người lao ñộng có nhu cầu tìm việc làm gặp nhau. 24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Có thể khẳng ñịnh, trong những năm vừa qua, việc thu hồi ñất, thu hút
ñầu tư và giải quyết việc làm, thu nhập, ñời sống cho những người có ñất bị thu
hồi ở khu kinh tế Dung Quất ñã có những ñiều chỉnh, chuyển biến tích cực, nên
ñã thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa phát triển nhanh hơn, như:
Khu công nghiệp phía tây Dung Quất, Khu công nghiệp phía Đông và
khu ñô thị Vạn Tường mới ñược xây dựng, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh kinh tế
- xã hội của Khu kinh tế, ñược xây mới hoàn toàn, mỗi ngày một ñồng bộ và
hiện ñại. Nhờ ñó bộ mặt kinh tế - xã hội của Khu kinh tế ñược thay ñổi nhanh
chóng theo hướng công nghiệp, hiện ñại, văn minh.
UBND tỉnh Quảng ngãi ñã nỗ lực ñể giải quyết vấn tái ñịnh cư, tạo việc
ăn và sinh hoạt hàng tháng ñể yên tâm học tập. Nguồn kinh phí này ñược lấy từ
nguồn thu từ tiền cho thuê ñất và nguồn ñầu tư của các dự án trên ñịa bàn.
+ Ban hành các cơ chế phân bổ kinh phí ñào tạo nghề, giải quyết việc làm
và xuất khẩu lao ñộng cho ñối tượng bị thu hồi ñất; hướng dẫn các doanh
nghiệp trong KKT Dung Quất ưu tiên tuyển dụng giải quyết việc làm và chỉ
ñạo các trường trung cấp, cao ñẵng, ñại học trong tỉnh ưu tiên tuyển sinh ñào
tạo nghề cho lao ñộng bị thu hồi ñất.
+ Thành lập Chi nhánh Trung tâm giới thiệu việc làm tại Khu kinh tế
Dung Quất, ñể làm cầu nối giữa người lao ñộng với doanh nghiệp trong việc
ñịnh hướng ñào tạo, giới thiệu việc làm và ký kết hợp tác ñào tạo theo ñịa chỉ.
+ Đầu tư xây dựng tại Khu kinh tế Dung Quất một trường THPT và phối
hợp với trường Cao ñẵng nghề kỹ thuật công nghệ Dung Quất, thành lập Trung
tâm giáo dục thường xuyên, nhằm mở các lớp giáo dục thường xuyên ñể ñào
tạo bổ túc văn hóa THCS, THPT gắn với việc ñào tạo nghề nhằm tạo cơ hội có
việc làm.
+ Xây dựng ñề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép thực
hiện thí ñiểm chính sách “góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng ñất nông
nghiệp của người dân với Doanh nghiệp sử dụng ñất, không phải thực hiện
26
thủ tục thu hồi ñất” thay thế chính sách thu hồi ñất, bồi thường và hỗ trợ như
hiện nay.
* Đối với Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất
+ Thỏa thuận với nhà ñầu tư về việc tuyển dụng lao ñộng ñịa phương,
nhất là lao ñộng bị thu hồi ñất bởi dụ án, trước khi cấp giấy chứng nhận cho
nhà ñầu tư.
+ Quy hoạch bố trí các khu dịch vụ, thương mại phù hợp gắn với khu dân
cư, khu nhà ở công nhân, nhằm giải quyết nhu cầu chuyển ñổi nghề, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho người dân vùng di dời, tái ñịnh cư. Quy hoạch bỗ trí
quỹ ñất công nghiệp, thương mại dịch vụ ñể tạo vườn ơm cho người bị thu hồi
ñất có ñiều kiện khởi nghiệp, chuyển ñổi ngành nghề, phát triển kinh tế, giải