luận văn thạc sỹ - thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển tỉnh Khánh Hòa - Pdf 12

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TĂNG HUY THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH KHÁNH HÒA Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY Đà Nẵng - Năm 2011

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


1.1.1. Một số khái niệm 7
1.1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 7

1.1.1.2. Nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 7

1.1.1.3. Thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 8

1.1.2. Đặc ñiểm của vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 8

1.1.2.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước 8

1.1.2.2 Chu kỳ sản phẩm 8

1.1.2.3 Lợi thế ñặc biệt của các công ty ña quốc gia 9

1.1.2.4. Tiếp cận thị trường và giảm xung ñột thương mại 9

1.1.2.5. Khai thác chuyển giao và công nghệ 10

1.1.2.6. Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên 10

1.1.3. Ý nghĩa, vai trò của vốn FDI 10

1.1.3.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước 10

1.1.3.2 Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý 12

1.1.3.3 Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu 12


NGÀNH DU LỊCH 23
1.4.1

Điều kiện tự nhiên 23

1.4.1.1 Vị trí ñịa lý 23

1.4.2. Điều kiện kinh tế 24

1.4.3. Điều kiện chính trị - xã hội: 26

1.4.4. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng 27

1.4.4.1 Cơ sở hạ tầng 27

1.4.4.2 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng 28

1.4.5. Sự phát triển của ngành Du lịch 29

1.5. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN FDI CỦA CÁC NƯỚC TẠI CHÂU Á .32
1.5.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt ñộng ñầu tư 33

1.5.2. Đơn giản hóa thủ tục, quy trình ñầu tư 33

1.5.3. Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế 33

1.5.4. Hệ thống pháp luật ñồng bộ, ñảm bảo quyền lợi cho nhà ñầu tư 33

1.5.5. Giảm thuế, ưu ñãi tài chính tiền tệ 34


2.1.1.2. Địa hình 40

2.1.1.3. Khí hậu 40

2.1.1.4. Thuỷ văn 40

2.1.1.5. Tài nguyên du lịch tự nhiên 40

2.1.1.6. Tài nguyên du lịch nhân văn 41

2.1.2. Điều kiện kinh tế 42

2.1.3. Điều kiện xã hội 43

2.1.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng 44

2.1.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông 45

2.1.4.2. Hệ thống thông tin liên lạc 46

2.1.4.3. Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng 46

2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA 47
2.2.1.

Điều kiện trang bị cơ sở vật chất 47

2.2.2. Xây dựng và khai thác các tuyến, ñiểm du lịch 49

2.2.3. Hoạt ñộng kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch 49

TIẾP NƯỚC NGOAI (FDI) ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH
KHÁNH HÒA 78
2.4.1 Những thành công 78

2.4.2. Những tồn tại trong thu hút vốn FDI và nguyên nhân 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH KHÁNH HÒA 84

3.1. Những căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp 84
3.1.1 Quan ñiểm và mục tiêu phát triển du lịch ñến năm 2015 84

3.1.1.1. Quan ñiểm 84

3.1.1.2. Mục tiêu 85

3.1.2. Dự báo GDP, nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Khánh Hoà
ñến năm 2015 87

3.1.2.1. Dự báo GDP của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa ñến năm 2015 87

3.1.2.2.Dự báo nhu cầu vốn ñầu tư vào du lịch tỉnh Khánh Hòa ñến năm
2015 88

3.1.3. Mục tiêu thu hút vốn FDI vào ngành du lich ñến năm 2015 89

7


TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế Việt Nam ñang chuyển ñổi từ nông nghiệp sang nền kinh tế dịch
vụ. Hơn một phần ba tổng sản phẩm trong nước ñược tạo ra bởi các dịch vụ bao
gồm: Du lịch, phục vụ công nghiệp và giao thông vận tải. Mục tiêu của chiến lược
phát triển du lịch trong tương lai là du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,
có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương ñối ñồng bộ, hiện ñại,
sản phẩm du lịch chất lượng cao, ña dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang
ñậm bản sắc văn hoá dân tộc, thân thiện với môi trường… ñưa Việt Nam trở thành
ñiểm ñến ñẳng cấp trong khu vực. Đây sẽ là một trong những tiền ñề góp phần ñể
kinh tế nước ta phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Muốn vậy,
việc thực hiện và gắn kết lại giữa các dịch vụ với nhau sẽ là một trong những
yếu tố bổ sung và hỗ trợ nhau ñể ngành du lịch phát triển ñược hiệu quả. Trong
ñó, du lịch biển, ñảo là ngành có nhiều lợi thế lớn cho 28 trong số 64 tỉnh, thành
phố nước ta là các tỉnh, thành phố nằm ven biển.
Ngành “công nghiệp không khói” này ñem lại hiệu quả vô cùng to lớn cho xã
hội ở nhiều nước trên thế giới và khu vực. Hàng năm du lịch ñóng góp 5% GDP của
quốc gia. Đến nay có khoảng 1 triệu lao ñộng làm việc trong lĩnh vực du lịch. Năm
2009, thu hút ñầu tư nước ngoài vào du lịch cũng ñạt 8,8 tỷ Đôla Mỹ (USD)/22,48
tỷ USD, chiếm 41% tổng số vốn ñăng ký vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
Việt Nam. Từ thực tế trên, ñề tài ñã tiến hành nghiên cứu thực trạng FDI ở Việt
Nam, tìm ra nguyên nhân vấn ñề, tổng hợp kinh nghiệm thu hút FDI của các nước
ñi trước và từ ñó ñề xuất những biện pháp nhằm thu hút FDI một cách có hiệu quả.
Khánh Hòa nằm gần ñường hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển gắn với
ñầu nút giao thông quan trọng cả về ñường bộ, ñường sắt, ñường thủy và ñường

chất lượng từ nguồn tài nguyên, chất lượng của cải, vật chất cũng như con người
ñang tồn tại, làm tăng chất lượng, số lượng của các nguồn sản xuất ñó và làm tăng
năng suất từ các nguồn cụ thể thông qua việc phát minh, ñổi mới và tiến bộ công
3
nghệ kỹ thuật, ñã và sẽ tiếp tục là nhân tố hàng ñầu trong việc kích thích tăng
trưởng kinh tế.
Theo quan ñiểm của P.A. Samuelson, ña số các nước ñang phát triển ñều thiếu
vốn, mức thu nhập thấp chỉ ñủ sống ở mức ñộ thiếu, do ñó khả năng tích luỹ vốn
hạng chế và phải có ñầu tư của nước ngoài vào các nước ñang phát triển.
Roy Hadod – Evsey Domar (1940) muốn phát triển kinh tế (nói chung) ñòi
hỏi phải ñầu tư vốn cho sản xuất nhưng cũng cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn [41, 117]. Hạn chế của Roy Hadod – Evsey Domar là không chỉ ra hạn chế của
việc ñầu tư mà chỉ tạo sự tăng trưởng trong ngắn hạn. Do vậy Robert Solow (1956)
ñã phát triển kết quả của Roy Hadod – Evsey Domar và lập luận rằng: “Việc tăng
khối lượng vốn sản xuất qua ñầu tư chỉ ảnh hưởng tới tăng trưởng cho lĩnh vực ñầu
tư trong ngắn hạn nhưng không ảnh hưởng trong dài hạn”.
Gillis (1992) kết luận rằng tốc ñộ tăng trưởng trong thu nhập chỉ có thể ñược
duy trì trong một thời gian dài chỉ khi xã hội có khả năng duy trì mức ñầu tư ở một
tỷ lệ ñáng kể nào ñó so với tổng sản phẩm quốc dân. [38, 107]
Theo quan ñiểm của Ragnar Nurkse, mở cửa cho FDI có ý nghĩa ñối với các
nước ñang phát triển có thể vươn ñến những thị trường mới, cũng như khuyến
khích việc mở rộng kỹ thuật hiện ñại và những phương pháp quản lý có hiệu quả.
FDI giúp các nước ñang phát triển tránh ñược những ñòi hỏi về lãi suất chặt chẽ, về
ñiều kiện thanh toán nợ và những ñiều hay tác ñộng ñến vay nợ quốc tế. Ragnar
Nurkse cho rằng, FDI ñem lại lại lợi ích chung cho cả hai bên, dù chẳng bao giờ cân
bằng tuyệt ñối nhưng không thể làm khác ñược vì nó là ñòi hỏi tự nhiên, tất yếu của
quá trình vận ñộng thị trường. Đầu tư trực tiếp là kết quả hoàn toàn tự nhiên bởi
hoạt ñộng tự do của các ñộng cơ kiếm lợi nhuận.[40, 107]
Và có thể nói rằng, lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu của Moise Syrquin là một
bức tranh tổng thể về sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới thời

Kinh nghiệm quý báu này nhằm giúp cho thành phố biển có thể phát triển thành
công thành một trong nhưng ñiểm ñến lý tưởng cho du khách quốc tế và quốc nội.
5
Điểm ñột phá trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam ñến năm 2020,
tầm nhìn 2030 của TS. Hà Văn Siêu (2010) ñã phân tích vị thế thực tại của ngành
du lịch Việt Nam, những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm,
ñồng thời ñặt trong bối cảnh và xu thế chung của khu vực và thế giới ñể xác ñịnh
quan ñiểm, tầm nhìn, mục tiêu và những ñịnh hướng ñột phá cho giai ñoạn tới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lý luận và thực tiễn về vấn ñề thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI), từ ñó hình thành khung nội dung nghiên cứu cho ñề tài.
- Đánh giá những tiềm năng phát triển Du lịch ở tỉnh Khánh Hòa và nhu cầu về
vốn cho phát triển ngành du lịch.
- Nghiên cứu tình hình thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du
lịch, chỉ ra những mặt thành công và hạn chế trong hoạt ñộng thu hút vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) ñể ñáp ứng nhu cầu vốn và phát triển cho ngành du lịch tỉnh Khánh
Hòa.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích thống kê, so
sánh, ñánh giá, tổng hợp, ñiều tra khảo sát, phương pháp chuyên gia…
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn ñề kinh tế và quản lý về thu hút vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành du lịch.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tỉnh Khánh Hòa
+ Về thời gian: từ năm 2003 ñến năm 2009
6. Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính
Số liệu thứ cấp: Chủ yếu sử dụng số liệu của Niên giám thống kê tỉnh Khánh

Theo tổ chức Thương mại Thế giới, ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra
khi một nhà ñầu tư từ một nước (nước chủ ñầu tư) có ñược một tài sản ở một nước
khác (nước thu hút ñầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản ñó. Phương diện quản lý
là thứ ñể phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp,
cả nhà ñầu tư lẫn tài sản mà người ñó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.
Trong những trường hợp ñó, nhà ñầu tư thường hay ñược gọi là "công ty mẹ" và các
tài sản ñược gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty". [30, 107]
1.1.1.2. Nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong kinh tế học cổ ñiển, David Ricardo phân biệt tư bản cố ñịnh với tư bản
ñể quay vòng. Đối với một doanh nghiệp, chúng ñều là tư bản hoặc vốn.
- Karl Marx bổ sung một sự phân biệt mà thường bị lẫn với khái niệm của
Ricardo. Trong học thuyết kinh tế chính trị của Marx, tư bản lưu ñộng là khoản ñầu
tư của nhà tư bản vào lực lượng sản xuất, là nguồn tạo ra giá trị thặng dư. Nó ñược
coi là “lưu ñộng” vì lượng giá trị mà nó tạo ra khác với lượng giá trị nó tiêu dụng,
có nghĩa là tạo ra giá trị mới. Nói một cách khác, tư bản cố ñịnh là khoản ñầu tư vào
yếu tố sản xuất không phải con người như máy móc, nhà xưởng, những tư bản, mà
theo Marx, chỉ tạo ra lượng giá trị ñể thay thế chính bản thân chúng. Nó ñược coi là
cố ñịnh theo nghĩa giá trị ñầu tư ban ñầu và giá trị thu hồi ở dạng các hàng hóa do
chúng tạo ra là không ñổi.
- Đầu tư và tích tụ tư bản trong kinh tế học cổ ñiển là việc tạo ra tư bản mới.
Để khởi ñộng quá trình ñầu tư, hàng hóa phải ñược tạo ra nhưng không ñể tiêu dùng
ngay, thay vào ñó, chúng trở thành công cụ sản xuất ñể tạo ra hàng hóa khác. Đầu
tư liên quan chặt chẽ với tiết kiệm, nhưng không phải là một. Theo Keynes, tiết
8
kiệm là không sử dụng ngay thu nhập vào hàng hóa hoặc dịch vụ, trong khi ñó ñầu
tư là việc tiêu dùng khoản tiết kiệm ñó vào những hàng hóa vốn.
- Nhà kinh tế học Áo Eugen von Böhm-Bawerk cho rằng tích tụ tư bản ñược
xác ñịnh bằng quá trình tái ñầu tư tư bản. Bởi tư bản theo ñịnh nghĩa của ông là
hàng hóa có thứ bậc cao, hoặc hàng hóa ñể tạo ra hàng hóa khác và thu hồi giá trị
của chúng từ hàng hóa ñược tạo ra trong tương lai.

xuất hiện (giai ñoạn sản phẩm chuẩn hóa). Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ và do
ñó dẫn ñến sự hình thành FDI.
Raymond Vernon (1966) lại cho rằng khi sản xuất một sản phẩm ñạt tới giai
ñoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường sản phẩm
này có rất nhiều nhà cung cấp. Ở giai ñoạn này, sản phẩm ít ñược cải tiến, nên cạnh
tranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết ñịnh giảm giá và do ñó dẫn tới quyết ñịnh
cắt giảm chi phí sản xuất. Đây là lý do ñể các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản
phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn.
1.1.2.3 Lợi thế ñặc biệt của các công ty ña quốc gia
Stephen H. Hymes (1960, công bố năm 1976), John H. Dunning (1981),
Rugman A. A. (1987) và một số người khác cho rằng các công ty ña quốc gia có
những lợi thế ñặc thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vượt qua
những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng ñầu tư trực tiếp ra nước
ngoài. Khi chọn ñịa ñiểm ñầu tư, những công ty ña quốc gia sẽ chọn nơi nào có các
ñiều kiện (lao ñộng, ñất ñai,chính trị) cho phép họ phát huy các lợi thế ñặc thù nói
trên. Những công ty ña quốc gia thường có lợi thế lớn về vốn và công nghệ ñầu tư
ra các nước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường là thị trường tiêu
thụ tiềm năng ta dễ dàng nhận ra lợi ích của việc này.
1.1.2.4. Tiếp cận thị trường và giảm xung ñột thương mại
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp ñể tránh xung ñột thương mại
song phương. Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật
Bản có thặng dư thương mại còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trong quan
hệ song phương. Đối phó, Nhật Bản ñã tăng cường ñầu tư trực tiếp vào các thị
10
trường ñó. Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu, ñể giảm xuất
khẩu các sản phẩm này từ Nhật Bản sang. Họ còn ñầu tư trực tiếp vào các nước thứ
ba, và từ ñó xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.
1.1.2.5. Khai thác chuyển giao và công nghệ
Không phải FDI chỉ ñi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát
triển hơn. Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa. Nhật Bản là nước tích

ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Hoạt
ñộng ñầu tư nước ngoài là kênh huy ñộng vốn lớn cho phát triển kinh tế, trên cả
giác ñộ vĩ mô và vi mô. Trên giác ñộ vĩ mô, FDI tác ñộng ñến quá trình tăng trưởng
kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phúc lợi xã hội cho con người, là ba khía
cạnh ñể ñánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Trên giác ñộ vi mô, FDI có
tác ñộng mạnh mẽ ñến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, vấn
ñề lưu chuyển lao ñộng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước Đầu
tư nước ngoài là nhân tố quan trọng và khẳng ñịnh rõ vai trò của mình trong việc
ñóng góp vào sự phát triển kinh tế của VIệt Nam. FDI có vai trò trực tiếp thúc ñẩy
sản xuất, bổ sung vốn trong nước, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, tham gia
mạng lưới sản xuất toàn cầu, tăng số lượng việc làm và ñào tạo nhân công, tăng
nguồn thu cho ngân sách [1, 105]
Thực tế trong những năm qua cũng như dự báo cho giai ñoạn tới ñã khẳng
ñịnh tầm quan trọng của FDI với phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay. Đánh giá
ñúng vị trí, vài trò của ñầu tư nước ngoài, Đại hội lần thứ IX của Đảng ta ñã coi
kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài là một thành phần kinh tế, là một bộ phận cấu
thành của nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN, ñược khuyến khích phát triển,
hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, gắn với thu hút công
nghệ hiện ñại, tạo thêm nhiều việc làm và ñề ra nhiệm vụ cải thiện nhanh môi
trường kinh tế và pháp lý ñể thu hút mạnh nguồn vốn ñầu tư nước ngoài (chủ yếu là
FDI) ñối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. [2, 105]
12
1.1.3.2 Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Tiếp thu công nghệ là việc ứng dụng và phát triển các dụng cụ, máy móc,
nguyên liệu và quy trình ñể giúp ñỡ giải quyết những vấn ñề của con người. Với tư
cách là hoạt ñộng con người, công nghệ diễn ra trước khi có khoa học và kỹ nghệ.
Nó thể hiện kiến thức của con người trong giải quyết các vấn ñề thực tế ñể tạo ra
các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn. Việc tiêu chuẩn hóa
như vậy là ñặc thù chủ yếu của công nghệ. Khái niệm về Kỹ thuật ñược hiểu là bao
gồm toàn bộ những phương tiện lao ñộng và nhưng phương pháp tạo ra cơ sở vật

lao ñộng ñịa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư ñịa phương ñược cải thiện
sẽ ñóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của ñịa phương. Trong quá trình thuê
mướn ñó, ñào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ
và tiến bộ ở các nước ñang phát triển thu hút FDI, sẽ ñược xí nghiệp cung cấp. Điều
này tạo ra một ñội ngũ lao ñộng có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao
ñộng thông thường, mà cả các nhà chuyên môn ñịa phương cũng có cơ hội làm việc
và ñược bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài. [5, 105]
1.1.3.5 Làm tăng nguồn thu ngân sách
Đối với nhiều nước ñang phát triển, hoặc ñối với nhiều ñịa phương, thuế do
các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng.
Trong suốt một thập kỷ qua, khu vực có vốn FDI chiếm tỷ trọng ngày càng tăng
trong GDP. Năm 2004, khu vực FDI ñóng góp 15,2 % vào GDP so với tỷ lệ ñóng
6,4% của khu vực này năm 1994. Bên cạnh ñó, khu vực có vốn FDI luôn dẫn ñầu về
tốc ñộ tăng giá trị gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vực phát triển
năng ñộng nhất. Tốc ñộ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mức
trung bình của Việt Nam.
Việt Nam tiến hành công cuộc ñổi mới với xuất phát ñiểm rất thấp. Do vậy,
xét về nhu cầu vốn, FDI ñược coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn ñầu
tư trong nước, nhằm ñáp nhu cầu ñầu tư cho phát triển. Đóng góp của FDI trong ñầu
tư xã hội biến ñộng lớn, một phần phản ánh diễn biến thất thường của nguồn vốn
14
này như ñã phân tích ở trên, một phần thể hiện những thay ñổi về ñầu tư của các
thành phần kinh tế trong nước. Cùng với sự phát triển, khu vực có vốn FDI ñóng
góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước. Theo tính toán của
Tổng cục Thuế, khu vực FDI ñóng góp khoảng 480 triệu USD vào ngân sách Nhà
nước, tăng 4,2 lần so với năm 1994. Tính riêng giai ñoạn 2003-2009, khu vực này
ñóng góp (trực tiếp) vào ngân sách trung bình ở mức khoảng 6%16. Tỷ trọng ñóng
góp nhỏ là do các doanh nghiệp FDI ñược hưởng chính sách khuyến khích của
Chính phủ thông qua giảm thuế thu nhập trong những năm ñầu hoạt ñộng. Tuy
nhiên, nếu tính cả thu từ dầu thô thì tỷ trọng này ước khoảng 20%. Bên cạnh ñó,

hữu hiệu là tăng vốn cho ñầu tư, huy ñộng các nguồn lực ñể phát triển nền kinh tế
ñể tạo ra tăng trưởng kinh tế dẫn ñến thu nhập tăng.
So với những hình thức ñầu tư nước ngoài khác, ñầu tư trực tiếp nước ngoài
có những ưu ñiểm cơ bản sau ñây:
- FDI không ñể lại gánh nợ cho chính phủ nước tiếp nhận ñầu tư về chính trị,
kinh tế như hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc các hình thức ñầu tư nước
ngoài khác như vay thương mại, phát hành trái phiếu ra nước ngoài Do vậy, FDI
là hình thức thu hút và sử dụng vốn ñầu tư nước ngoài tương ñối ít rủi ro cho nước
tiếp nhận ñầu tư.
- Nhà ñầu tư không dễ dàng rút vốn ra khỏi nước sở tại như ñầu tư gián tiếp.
Kinh nghiệm rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực 1997 ñã cho
thấy, những nước chịu tác ñộng nặng nề của khủng hoảng thường là những nước
nhận nhiều vốn ñầu tư gián tiếp nước ngoài. Nên FDI mang tính ổn ñịnh hơn so với
những khoản ñầu tư khác.
- Tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện ñại
hóa. Phần lớn vốn FDI ñầu tư cho lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, trong ñó có
những ngành chủ chốt như xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác chế biến dầu khí, hóa
chất và sản xuất thiết bị và hàng tiêu dùng. FDI góp phần làm tăng tỉ trọng của
những ngành này trong nền kinh tế ñồng thời tạo ñiều kiện ñể hiện ñại hóa nền sản
16
xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Khu vực có vốn FDI còn giúp
hình thành các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện ñại như ñiện tử, tin học, viễn
thông, lắp ráp ô tô và xe máy, giúp chuyển giao công nghệ và kĩ năng quản lí tiên
tiến nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước
ngoài có tác ñộng mạnh ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp
nhận theo nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh
thổ, cơ cấu theo nguồn vốn, cơ cấu vốn ñầu tư… [10, 105]
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH DU LỊCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1.2.1 Khái niệm về du lịch

lịch nhiều hơn nếu thu nhập tăng và ngược lại sẽ bọ cắt giảm nếu thu nhập bị giảm
xuống gồm các ñặc ñiểm của dịch vụ ñó là:
- Tính chất vô hình của dịch vụ: Sản phẩm du lịch về cơ bản là vô hình (không
cụ thể). Thực ra nó là một kinh nghiệm du lịch hơn là một món hàng cụ thể. Mặc dù
trong cấu thành sản phẩm du lịch có hàng hóa. Tuy nhiên sản phẩm du lịch là không
cụ thể nên dễ dàng bị sao chép, bắt chước (những chương trình du lịch, cách trang
trí phòng ñón tiếp…). Việc làm khác biệt hóa sản phẩm mang tính cạnh tranh khó
khăn hơn trong kinh doanh hàng hóa.
- Tính chất ñúng thời ñiểm và không thể dự trữ, không thoả mãn hai ñiều kiện
này dịch vụ trở nên không có giá trị.
- Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Không gian, thời gian, trạng thái tâm lý, hoàn
cảnh của các bên tham gia nên chất lượng dịch vụ mang tính chất không ñồng
ñều.
- Do tính chất không thể dự trữ và không ñồng ñều nên gặp khó khăn trong
việc tiêu chuẩn hoá dịch vụ. Tuy nhiên vẫn có thể xác ñịnh ñược một mức ñộ phục
vụ nhất ñịnh nào ñó bởi vì sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ như dịch vụ vận
chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống….Do ñó về cơ bản sản phẩm du lịch
không thể tồn kho, dự trữ ñược và rất dễ hỏng. Ngoài ra sản phẩm du lịch còn có
một ñặc ñiểm khác:
18
+ Sản phẩm du lịch do nhiều nhà tham gia cung ứng
+ Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch mang tính thời vụ
+ Sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú của khách du lịch.
- Dịch vụ không thể tồn tại ñộc lập mà gắn liền với người tạo dịch vụ. Khác
với hàng hoá, dịch vụ là sự gắn chặt song hành giữa dịch vụ với người tạo ra dịch
vụ. [5, 105]
1.2.3. Sự cần thiết phải thu hút vốn ñầu tư FDI ñể phát triển du lịch
Thu hút vốn ñầu tư ñược các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu, ñược các
Chính phủ các nước ñẩy mạnh thực hiện, và quá trình này ñang diễn ra sự cạnh
tranh gay gắt giữa các quốc gia, khu vực, vùng miền. Cũng như ñối với các ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status