Luận văn giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh phú thọ - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN HOÀNG LÂN GIẢI PHÁP
THU
HÚT VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI – 2011

trình học tập và thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ quý báu
của các tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới:
- Ban Giám hiệu, Viện ðào tạo sau ñại học cùng các thầy cô giảng viên
khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;
- Cục ðầu tư nước ngoài, Viện Nghiên cứu kinh tế Trung ương - Bộ
Kế hoạch và ðầu tư;
- UBND tỉnh Phú Thọ, Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và ðầu tư, Sở
Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công
nghiệp, Thư viện tỉnh Phú Thọ;
- Ban Giám hiệu trường Cao ñẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ;
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - GS.TS
Phạm Thị Mỹ Dung ñã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này./.

Phú Thọ, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Phan Hoàng Lân

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

v
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

APEC Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các nước ðông Nam Á
ðTNN ðầu tư nước ngoài
ðTTT ðầu tư trực tiếp
EU Liên minh Châu Âu
FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Tổng sản phẩm quốc dân
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
NAFTA Khu vực thương mại tự do Bắc Mỹ
NICs Các nước công nghiệp mới
NIEs Những nền kinh tế công nghiệp mới
NSNN Ngân sách Nhà nước
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
USD ðô la Mỹ
UBND Uỷ ban nhân dân
WB Ngân hàng thế gới
WTO Tổ chức Thương mại thế giới



Bảng 4.9: Tổng hợp ý kiến các doanh nghiệp FDI về khả năng tiếp cận với các nguồn lực cho
sản xuất 73

Bảng 4.10: Tổng hợp ý kiến của các doanh nghiệp FDI về mong muốn thay ñổi kỹ thuật, công
nghệ và thủ tục hành chính 74

Bảng 4.11: Một số chỉ tiêu cơ bản về phát triển kinh tế xã hội và môi trường ñến năm 2020 81

Bảng 4.12: Bảng giá ñất nông nghiệp tỉnh phú thọ năm 2011 89

B Danh mục các biểu ñồ Trang
4.1 Cơ cấu FDI theo ngành 52

4.2 Cơ cấu FDI theo hình thức ñầu tư 52

4.3 Cơ cấu tổng giá trị sản phẩm theo ngành kinh tế (giá thực tế) 62

4.4 Cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội theo thành phần kinh tế (theo giá thực tế ) 64

4.5 Vốn ñầu tư phát triển khu vực FDI ở Phú Thọ 65

4.6 Kim ngạch xuất khẩu của Phú Thọ (1.000USD) 66Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

1
1. MỞ ðẦU


nhiều công ty xuyên quốc gia có tầm cỡ ñầu tư vào Việt Nam; trình ñộ lao
ñộng trong các doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp nước ngoài còn yếu so với
khu vực… Nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là do nhận thức, quán
triệt về tác ñộng của vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài với nội dung phát
triển kinh tế tại các ngành, các cấp còn hạn chế; khung pháp luật về ñầu tư
nước ngoài tuy từng bước ñược hoàn thiện ñủ nhưng còn chưa ñồng bộ, thủ
tục hành chính còn phiền hà…
Phú Thọ là tỉnh miền núi có diện tích 3.533,4 km
2
; dân số trên 1,32
triệu người với 21 dân tộc cùng chung sống. Tỉnh Phú Thọ có 13 huyện,
thị, thành (01 thành phố, 01 thị xã, 11 huyện) và 277 xã, phường, thị trấn,
trong ñó có 215 xã, thị trấn miền núi.
Kể từ khi ñược tái lập tỉnh Phú Thọ (01/01/1997), hoạt ñộng ñầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) của Phú Thọ ñã ñạt ñược một số kết quả quan
trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu kinh
tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài
những năm qua ở tỉnh Phú Thọ còn bộc lộ những mặt hạn chế, khuyết
ñiểm, hiệu quả tổng thể về kinh tế - xã hội của hoạt ñộng FDI còn chưa
cao, chưa ñóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cho
ñến nay, Phú Thọ vẫn là một tỉnh nghèo, số thu ngân sách năm 2010 chỉ ñạt
trên 2.007 tỷ ñồng, chỉ bằng 13% thu ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc (khi
chia tách tỉnh Vĩnh Phú, số thu ngân sách trên ñịa bàn của hai tỉnh Vĩnh
Phúc và Phú Thọ là ngang nhau).
Vì sao thu hút vốn ñầu tư nước ngoài vào tỉnh Phú Thọ lại chưa
nhiều, ñóng góp của khu vực kinh tế này vào ngân sách của tỉnh chưa lớn?
Những vướng mắc trong trong thu hút vốn ñầu tư nước ngoài vào tỉnh Phú
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu toàn bộ tình hình, thực trạng thu hút vốn ñầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) vào tỉnh Phú Thọ từ khi tái lập tỉnh (1997) ñến nay.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong xu thế mở cửa hội nhập, sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
ñều có sự liên quan và phụ thuộc vào các quốc gia khác dưới nhiều hình
thức và mức ñộ khác nhau. Một trong những mối liên quan và phụ thuộc có
tính phổ biến và ñược các quốc gia ưa chuộng là các bên chuyển vốn ñầu tư
nhằm khai thác lợi thế của các bên ñể cùng phát triển. Các hình thức
chuyển vốn chủ yếu là vay ODA và tiếp nhận vốn ñầu tư trực tiếp của các
nhà ñầu tư nước ngoài - vốn FDI.
ðầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI) là sự
chuyển vốn, tài sản từ quốc gia này sang quốc gia khác ñể tiến hành các
hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu và khả năng của các nhà ñầu
tư và của các quốc gia. Nói các khác, FDI là loại hình ñầu tư dài hạn, trong
ñó chủ ñầu tư là người nước ngoài ñưa vốn vào một nước khác và tham gia
trực tiếp vào việc sử dụng vốn theo quy ñịnh của luật ñầu tư nước sở tại
nhằm mục tiêu thu lợi nhuận cao.[8]
FDI có thể xác nhận bằng một con số cụ thể là kim ngạch ñầu tư.
Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào số vốn và tài sản ñược biểu thị thuần túy
bằng những con số của kim ngạch ñầu tư sẽ chưa thể phản ánh một cách
ñầy ñủ nội dung và bản chất của ðTTT nước ngoài và những con số này
chưa thể phân tích ñược một cách toàn diện hoạt ñộng của tư bản nước

vốn mà còn cả ý nghĩa thúc ñẩy sự phát triển kinh tế và hoàn thiện công tác
quản lý.
FDI có những ñặc ñiểm chủ yếu sau ñây:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

7
Một là, ðTTT nước ngoài ñược thực hiện bằng vốn của các doanh
nhân do các chủ ñầu tư tự quyết ñịnh quy mô và phương thức quản lý sản
xuất kinh doanh, ñồng thời tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính và các
nghĩa vụ khác theo thông lê quốc tế. Nó là hình thức ñầu tư mang nặng tính
thị trường và hiệu quả kinh tế cao, cũng như không ñể lại gánh nặng nợ nần
cho quốc gia tiếp nhận vốn ðTTT. ðây là một hình thức ñầu tư vốn ñã có
nhiều sự ràng buộc và ñã ñược “bén rễ” ở nước sở tại nên không dễ rứt ñi
trong một thời gian ngắn.
Hai là, chủ ñầu tư nước ngoài quản lý toàn bộ mọi hoạt ñộng ñầu tư
(công tác quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh) nếu là
doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài, hoặc tham gia ñiều hành doanh
nghiệp liên doanh tùy thuộc tỷ lệ góp vốn của các nhà ñầu tư.
Ba là, nguồn vốn ðTTT không chỉ bao gồm vốn ñầu tư ban ñầu
của chủ ñầu tư dưới hình thức vốn pháp ñịnh mà nó còn bao gồm cả
nguồn vốn ñi vay của doanh nghiệp, cũng như vốn ñầu tư từ nguồn lợi
nhuận thu ñược ñể triển khai hoặc mở rộng dự án trong quá trình hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh.
Bốn là, thông qua FDI, doanh nghiệp của nước chủ nhà còn có thể
tiếp thu ñược công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện ñại.
ðây là những mục tiêu và lợi thế của ðTTT mà các hình thức ñầu tư khác
không có ñược, ñặc biệt là trong thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội như ở
Việt Nam. [8]
2.1.2 Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
FDI thường có các hình thức chủ yếu là: doanh nghiệp liên doanh,

Một là, ñược thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

9
và một pháp nhân nước ngoài ñược phép hoạt ñộng ở nước sở tại.
Hai là, hoạt ñộng dưới sự chi phối của luật pháp nước sở tại.[8], [13]
2.1.2.2 Hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh
Hợp ñồng hợp tác kinh doanh là hình thức ñầu tư ñược ký giữa một chủ
ñầu tư nước ngoài và một chủ ñầu tư trong nước ñể tiến hành hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh ở nước sở tại trên cơ sở quy ñịnh về trách nhiệm và phân chia
lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới.
Hình thức ðTTT này có ñặc ñiểm:
Một là, cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp
ñồng ñã ký kết giữa các bên về sự phân ñịnh trách nhiệm, quyền lợi và
nghĩa vụ.
Hai là, thời hạn của hợp ñồng hợp tác kinh doanh do hai bên thỏa
thuận, phù hợp với tính chất hoạt ñộng kinh doanh và sự cần thiết hoàn
thành mục tiêu của hợp ñồng.
Ba là, vấn ñề tỷ lệ vốn tham gia vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không
nhất thiết phải ñược ñề cập trong văn bản hợp ñồng hợp tác kinh doanh.[8], [13]
2.1.2.4 Các hình thức khác
ðó là các hình thức: ñầu tư vào khu chế xuất, ñặc khu kinh tế, thực
hiện những hợp ñồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT - Built
Operation Transfer). Những dự án BOT và các biến tướng của nó (BTO,
BT) thường ñược Chính phủ các nước ñang phát triển tạo mọi ñiều kiện ñể
thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.
Do có nhiều hình thức hợp tác ñầu tư và mỗi hình thức ðTTT lại có
ñặc ñiểm khác nhau nên phải ña dạng hóa các hình thức ñầu tư, lựa chọn
hình thức ñầu tư và mô hình quản lý phù hợp, nhằm ñồng thời giải quyết
nhiều vấn ñề của mục tiêu hợp tác ñầu tư như kết hợp lợi ích bên ñầu tư và

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

11
ngoài là khai thác ñược các yếu tố ñầu vào với giá rẻ.
Thứ tư, nguồn nhân lực dồi dào. Nguồn nhân lực ở ñây không chỉ
ñơn thuần hiểu về số lượng, mà các nhà ñầu tư quan tâm ñặc biệt tới nguồn
nhân lực có trình ñộ tay nghề cao, có ý thức kỷ luật lao ñộng tốt, ñặc biệt
ñối với những ngành kinh tế có hàm lượng tri thức cao. Không phải ngẫu
nhiên dòng vốn FDI dịch chuyển chủ yếu giữa 3 trung tâm kinh tế phát
triển nhất là Tây Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ (chiếm 70%). Chỉ một số ngành
công nghiệp hoặc chỉ một số công ñoạn cần nhiều nhân công lao ñộng phổ
thông là ñặc biệt quan tâm ñến các nước ñang phát triển có nguồn lao ñộng
phổ thông rẻ và dồi dào.
Thứ năm, Trình ñộ phát triển của nền kinh tế (ñiều kiện hạ tầng, chất
lượng cung cấp các dịch vụ) và ñặc ñiểm phát triển của nền văn hoá xã hội
ñược coi là yếu tố quản lý vĩ mô. Sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn
ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán ñều có thể trở thành sự khuyến khích hay
kìm hãm việc thu hút các nhà ñầu tư nước ngoài.
Thứ sáu, môi trường pháp lý và nền hành chính quốc gia. Nếu có ổn
ñịnh chính trị - xã hội, tài nguyên phong phú, nhưng môi trường pháp lý
không ổn ñịnh, rõ ràng thì cũng làm cho các nhà ñầu tư e ngại. Thủ tục
hành chính rườm rà làm cho các nhà ñầu tư mất ñi cơ hội kinh doanh. Do
ñó vấn ñề hoàn thiện môi trường pháp lý và cải cách hành chính luôn là
yếu tố khuyến khích các nhà ñầu tư mạnh dạn bỏ vốn ñầu tư.
Ngoài những nhân tố trên, xuất phát từ mục tiêu của các nhà ñầu tư
nước ngoài là tìm kiếm lợi nhuận, do ñó bất cứ nhân tố nào có tác dụng
tăng khả năng thu lợi nhuận từ hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài cũng
sẽ ñược nhà ñầu tư quan tâm ñó là:
Yếu tố lãi suất: Lãi suất càng cao thì lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng
ñầu tư càng giảm, ñương nhiên là sẽ không khuyến khích ñược các nhà ñầu


13
một bộ phận máy móc thiết bị ở giai ñoạn “bão hòa” hoặc có nguy cơ bị
hao mòn vô hình sang các nước kém phát triển hơn ñể tiếp tục sử dụng,
tăng tốc ñộ khấu hao, giúp thu hồi vốn nhanh, kéo dài thêm chu kỳ sống
của sản phẩm.
Thứ ba, các nước nhận ñầu tư có tài nguyên dồi dào, nhưng do hạn
chế về tiền vốn, kỹ thuật công nghệ nên những tài nguyên ñó chưa ñược
khai thác và sử dụng có hiệu quả. Tình hình này ñã giúp các nước ñầu tư có
ñiều kiện tạo lập ñược thị trường cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh, giá cả cạnh
tranh, tăng tỷ suất lợi nhuận.
Thứ tư, thông qua việc xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh ở
nước ngoài, các nước ñầu tư mở rộng ñược thị trường tiêu thụ, tránh ñược
hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước; mặt khác, thông qua ảnh hưởng về
kinh tế, nước ñầu tư có khả năng thâm nhập vững chắc vào thị trường nước
nhận ñầu tư, từ ñó mở rộng thị trường sang các nước láng giềng và toàn bộ
khu vực.
Tuy nhiên, ñể phát huy hiệu quả lâu dài của FDI, nước ñầu tư cần
phải thường xuyên theo dõi, nắm vững và xử lý tốt các thông tin về chính
trị, kinh tế, xã hội, thị trường và ñặc biệt là luật pháp của nước sở tại ñể
giảm thiểu những rủi ro khách quan có thể xẩy ra. [8]
2.1.4.2 ðối với các nước nhận ñầu tư
Hiện nay có hai dòng chảy của vốn ðTTT: dòng vốn chảy vào các
nước kinh tế phát triển và dòng chảy vào các nước ñang phát triển.
a) Các nước kinh tế phát triển
ðây là những nước xuất khẩu FDI nhiều nhất, ñồng thời cũng là
nước tiếp cận vốn FDI nhiều nhất hiện nay. Thực tế này ñã góp phần quyết
ñịnh trong việc tạo nên luồng ñầu tư hai chiều giữa các quốc gia mà vai trò
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….


tới xuất nhập khẩu của các nước chủ nhà. Do ñó các công ty ña quốc gia
ðTTT vào các nước ñang phát triển nên doanh nghiệp các nước này có thể
bước vào thị trường thế giới một cách dễ dàng hơn. Việc tăng nhanh kim
ngạch xuất khẩu và sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế là ñiều kiện
thuận lợi ñể tăng nguồn thu ngoại tệ, từng bước cải thiện cán cân thanh
toán quốc tế.
Thứ ba, FDI thúc ñẩy quá trình chuyển giao và hiện ñại hóa công nghệ,
tiếp thu kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh tiên tiến của thế giới.
Thông qua FDI, các nước sở tại ñược tiếp nhận các loại máy móc
thiết bị và công nghệ hiện ñại, cùng với những kiến thức quản lý kinh tế, xã
hội tiên tiến ñược du nhập vào các nước ñang phát triển tạo ñiều kiện cho
các doanh nghiệp trong nước bắt kịp phương thức quản lý công nghiệp hiện
ñại, lực lượng lao ñộng quen dần với phong cách làm việc công nghiệp,
ñồng thời hình thành dần ñội ngũ những nhà quản lý sản xuất kinh doanh
chuyên nghiệp có trình ñộ quốc tế.
Thứ tư, các dự án FDI góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước
thông qua việc ñánh thuế các công ty nước ngoài; thu tiền cho thuê mặt ñất,
mặt nước, mặt biển, ... Từ ñó các nước ñang phát triển có nhiều khả năng
hơn trong việc huy ñộng nguồn tài chính cho việc ñầu tư phát triển.
Bên cạnh những tác ñộng tích cực ñã nêu trên, dòng vốn FDI cũng
gây ra không ít hệ lụy cho sự phát triển của các nước nhận ñầu tư. Những
tác ñộng tiêu cực ñó không phải do bản chất của FDI mà thường là hệ quả
của các chính sách và chất lượng quản lý kinh tế. Nếu ñầu tư vào môi
trường bất ổn về kinh tế và chính trị thì nhà ñầu tư nước ngoài dễ bị mất
vốn. Nếu nước sở tại không có một quy hoạch ñầu tư cụ thể và khoa học
dẫn tới sự ñầu tư tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác
quá mức và nạn ô nhiễm môi trường trở nên nghiêm trọng, thì lợi nhuận
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

16

- Hệ thống pháp luật ñồng bộ, ñảm bảo quyền lợi cho nhà ñầu tư:
Hàn Quốc chú trọng xây dựng hệ thống luật ñồng bộ, ñảm bảo cho nhà ñầu
tư nước ngoài ñược hưởng mức lợi nhuận thỏa ñáng. Trung Quốc thể hiện
sự quan tâm ñến những quyền lợi của nhà ñầu tư nước ngoài bằng cách
thường xuyên bổ sung, sửa ñổi Luật ðầu tư nước ngoài, ñảm bảo tính thực
thi nghiêm túc. Những hoạt ñộng thanh tra trái phép, thu lệ phí hay áp ñặt
thuế sai quy ñịnh ñối với các doanh nghiệp nước ngoài bị xử lý nghiêm
khắc. Nhiều quy ñịnh ñược xóa bỏ ñể phù hợp với pháp luật kinh doanh
quốc tế như tỷ lệ nội ñịa hóa, cân ñối ngoại tệ. Phạm vi ngành nghề ñược
phép ñầu tư ñược mở rộng, từ 186 lên ñến 262 khoản mục ñược ñầu tư. [8]
2.2.2 Giảm thuế, ưu ñãi tài chính tiền tệ
Thu nhiều nhất lợi nhuận từ dự án luôn là mục ñích hàng ñầu của các
nhà ñầu tư nước ngoài. Vì vậy, nhiều nước Châu Á ñã có những chính sách
tài chính hấp dẫn cho các nhà ñầu tư như giảm thuế, ưu ñãi tiền tệ, cho vay
ngoại tệ,... nhằm thu hút nhiều nhất nguồn vốn FDI vào các nước này.
- Cắt giảm thuế: Hầu hết các nước Châu Á ñều ñưa ra những chính
sách cắt giảm thuế hấp dẫn ñối với các dự án ñầu tư nước ngoài. Hàn Quốc
miễn giảm thuế 7 năm với doanh nghiệp FDI có vốn trên 50 triệu USD. Thái
Lan miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 3 ñến 8 năm, miễn thuế nhập khẩu
90% ñối với nguyên liệu, 50% ñối với máy móc mà Thái Lan chưa sản xuất
ñược,... Ở Trung Quốc, các dự án ñầu tư vào ñặc khu kinh tế, khu công nghệ
cao sẽ ñược ưu ñãi về thuế, các dự án ñầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn
như miền Tây, miền Trung - sẽ ñược thuê ñất miễn phí, miễn thuế thu nhập
trong vòng 10 năm,... Indonesia miễn thuế nhập khẩu, thuế doanh thu ñối với
hàng nhập khẩu dùng cho mục ñích ñầu tư...
- Cho phép nhà ñầu tư ñược phép hoạt ñộng trên thị trường tài chính:
Hàn Quốc cho phép nhà ñầu tư nước ngoài tham gia các hoạt ñộng của thị
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status