MỤC LỤC
NỘI DUNG CHÍNH
PH N I : .........................................................................................................3
NGU N V N U T TR C TI P N C NGO I VÀ À ......................3
VAI TRÒ C A NÓ TRONG S NGHI P PH T TRI NÁ .........................3
CÔNG NGHI P N ÓC TA. ......................................................................3
I. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP. ............................................................3
A. Quan ni m v v n u t . ...............................................................3
II. VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ. ................................................6
SỐ DỰ ÁN....................................................................................................................................................20
VỐN PHÁP ĐỊNH THỰC HIỆN.................................................................................................................20
....................................................................................................................28
PH N III. .......................................................................................................29
BI N PH P HUY NG NGU N V NÁ .................................................29
U T TR C TI P N C NGO I.À ....................................................29
I. XU HƯỚNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TỚI.
.......................................................................................................................................................................29
T I LI U THAM KH OÀ ............................................................................34
1
Lời mở đầu
Nước ta đang trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền
kinh tế. Vấn đề vốn luôn đặt ra hàng đầu cho nền kinh tế công nghiệp
hoá. Đối với nước ta, sản xuất còn ở trình độ thấp, nguồn vốn tích luỹ
trongg nước còn hạn hẹp thì nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển nền kinh tế. Nước
ta lại có nhiều tiềm năng lao động, tài nguyên thiên nhiên nhưng do
trình độ còn thấp kém, cơ sở vật chất kỹ thuật còn ngèo nàn lạc hậu,
nên chưa có điều kiện khai thác tiềm năng ấy.
Nước ta muốn thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn ấy, bằng cách tăng
cường phát triển sản xuất, tạo ra mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn
kinh doanh đầu tiên.
Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, tiền này được sử
dụng mua sắn trang thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng, đổi mới công
nghệ và làm tăng vốn lưu động, nhằm mở rộng quy mô hoạt động hiện
có và sửa chữa các tài sản cố định.
Số tiền cần cho hoạt động trên là rất lớn có thể huy động trong
nước hay ngoài nước.
B. Các nguồn vốn đầu tư.
- Căn cứ vào nguồn vốn bao gồm :
3
+Vốn tự có :
Là phần vốn có sẵn trong các doanh nghiệp, đây chính là phần
tiết kiệm của các công ty và các khoản chi phí trong hoạt động kinh
doanh. Phần tiết kiệm của chính phủ dùng để đầu tư vào lĩnh vực
công nghiệp. Đối với nước ta hiện nay, thì tiết kiệm của chính phủ là
hạn hẹp, nên vốn tự có chủ yếu là vốn tiết kiệm của các doanh nghiệp.
+Vốn đi vay: Bao gồm hai nguồn :
. Vốn đi vay trong nước.
Là vốn vay từ nhân dân thông qua phát hành trái phiếu hoặc tín
phiếu kho bạc nhà nước. Hình thức huy động vốn này là rất quan trọng
cho phát triển nền kinh tế, sử dụng được những đồng vốn nhàn rỗi, đó
chính là phần tiết kiệm của dân cư.
. Vốn đi vay nước ngoài.
Là vốn mà chính phủ hoặc các công ty trong nước vay của chính
phủ hoặc các công ty nước ngoài.
- Căn cứ vào quan hệ quản lý của người đầu tư vốn bao gồm hai
loại :
+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Đây là phần vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài đối với các nước
đang phát triển, là nguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với phát
những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt.
TRước hết đồng vốn đầu tư được huy động từ các nguồn vốn khác
nhau trong đó có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được đưa vào
quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, công xưởng, nhà máy, nhà kho, sân
5
bãi. .. Sau khi xây dựng cơ bản được hoàn thành thì bước tiếp theo là
tạo ra sản phẩm của ngành theo quy trình công nghệ từ đó tạo ra tài
sản cố định cho doanh nghiệp thu hồi vốn sau khi đã khấu hao.
Ngày nay vốn đầu tư được coi là yếu tố quan trọng của quá
trình sản xuất. Nếu lao động và tài nguyên được coi là yếu tố đầu vào
của quá trình sản xuất, thì vốn sản xuất vừa được coi là yếu tố đầu
vào vừa được coi là sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất.
II. VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ.
A. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định có ba
hình thức chính đó là: Xí nghiệp liên doanh; Xí nghiệp 100% vốn
nước ngoài; Hợp tác kinh tế trên cơ sở hợp đồng và hình thức ký hợp
đồng Xây Dựng – Kinh Doanh – Chuyển Giao (BOT) và Xây Dựng -
Chuyển Giao (BT) với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Tính đến
tháng 6 năm 1996 hình thức xí nghiệp liên doanh chiếm 64,6% số dự
án và 65,3% số vốn đầu tư; Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm
27,1% và chiếm 17,85 số vốn đầu tư; Hợp tác kinh doanh trên cơ sở
hợp đồng và hình thức ký hợp đồng (BOT) và (BT) chiếm 8,3% số dự
án và 16,9% số vốn đầu tư.
a1. Xí nghiệp liên doanh.
Theo quy định của luật mới, doanh nghiệp liên doanh là doanh
nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ sơ hợp đồng kinh doanh,
được ký kết giữa bên hoặc các bên Việt Nam với bên hoặc các bên
Nước Ngoài để đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Liên doanh có thể
thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa chính phủ Việt Nam và
- Bản quyền công nghiệp :
Đây là hình thức phổ biến ngày nay, bản quyền công nghiệp
gồm:
+ Sáng chế.
Là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới,
có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế
xã hội.
+ GIải pháp hửu ích.
Là giải pháp kỹ thuật mới so với thế giới có khả năng áp dụng
vào các lĩnh vực kinh tế xã hội, nhà nước khuyến khích mọi hoạt động
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
+ Kiểu dáng công nghiệp.
Là hình dáng bên ngoài một sản phẩm, được thể hiện bằng
đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có
tính chất mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo ra sản
phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
+ Nhãn hiệu hàng hoá.
Là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng
loại của các cơ sở kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu có thể là từ ngữ,
hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc
nhiều màu sắc.
+ Tên gọi xuất xứ của hàng hoá.
8
Là tên địa lý của một địa phương dùng để chỉ xuất xứ mặt hàng
từ nước địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có tính chất,
chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý, độc đáo và ưu việt
bao gồm các yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp hai yếu tố đó.
C. Ưu nhược của vốn đàu tư trực tiếp nước ngoài.
c1. Ưu điểm.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những ưu điểm sau :
- Gây ô nhiễm môi trường, khai thác một cách bừa bãi và một số
vấn đề bất lợi khác.
D. Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự
phát triển Công nghiệp.
- Biện Pháp Huy Động Vốn :
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thúc huy
động vốn để hỗ trợ cho nhu cầu đầu tư của nền kinh tế, Hơn nữa, dầu
tư trực tiếp nước ngoài có những ưu thế hơn các hình thức khác như:
Việc vay vốn nước ngoài luôn đi với một mức lãi suất nhất định và đôi
khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế. Hoặc các khoản viện trợ
thường đi kèm với các điều kiện về chính trị, can thiệp vào nội bộ của
đất nước.
-Biện Pháp Thu Hút Công Nghệ Thích Hợp :
10
Qua tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề đổi mới
công nghệ ở Việt Nam cho tháy chúng ta đã tiếp cận được một số kỹ
năng công nghệ tiên tiến, hiện đại, phù hợp với quá trình phát triển
của thế giới. THông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài mà chúng ta có
thể tiếp cận được công nghệ thích hợp.
- Biện Pháp Nâng Cao Năng Lực Công Nghệ:
Các nhà đầu tư lắp đặt thiết bị máy móc hiện đại tại Việt Nam.
Để vận hành và đưa vào sản xuất đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân có
kỹ thuật cao, tay nghề vững chắc. Do đó các lao động nước ta được
tuyển vào sẽ được đào tạo để vận hành khối máy móc đó, giúp nâng
cao năng lực công nghệ của công nhân trong nước.
Từ cách tiép cận như vậy, chúng ta có thể thấy tầm quan trọng
thiết yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình công
nghiệp hoá.
Thứ nhất, về bản chất FDI là sự triển khai mạng lưới sản xuất
quốc tế, là quá trình di chuyển công nghệ và vốn trên phạm vi toàn
là những ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, chuyển giao công nghệ kỹ thuật, đào tạo chuyên
gia, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật.
b. Mục tiêu cụ thể.
12
Mục tiêu cụ thể là huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
được định ra trên cơ sở tính toán đến khả năng huy động vốn trong
nước. Theo nguyên tắc thì khi tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài đòi hỏi phải có lượng vốn đôí ứng trong nước, tỷ kệ vốn đối ứng
trong nước tối thiểu cũng phải bằng với số lượng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài. Còn về lâu dài thì phải tăng tỷ trọng vốn đầu tư trong
nước, như thế mới tiếp nhận một cách có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài và tránh nguy cơ bị thuộc vào nước ngoài.
2. Nội dung thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
a . Thuận lợi và khó khăn.
+ Thuận Lợi :
Việt Nam là một nước đông dân, có điều kiện và phúc lợi xã hội
và có trình độ giáo dục cao, chăm sóc y tế tốt nhất trong số các nước
có cùng trình độ phát triển. Hơn nữa, trong những năm gần đây tốc độ
tăng trưởng kinh tế khá cao từ 6% đến 9% năm. Việt Nam có nhiều
tiềm năng lao động, đất đai và tài nguyên khoáng sản, cùng với ổn
định chính tr, ổn định kinh tế vĩ mô và việc thực thi chính sách mở
cửa thông thoáng. Việt Nam trở thành một địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu
tư nước ngoài.
-Vị trí địa lý, Việt Nam nằm ở khu vực đông nam á, có điều kiện
thuận lợi về giao thông và là vị trí quan trọng tầm chiến lược và phát
triển kinh tế cũng như an ninh khu vực.
- Việt Nam là nước đang phát triển lại ở trong thời kỳ với sự
phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
trên thế giới.