Bộ Giáo dục và đào tạo Bộ Y tế
Viện vệ sinh dịch tễ trung ơng Phạm thanh bình
Thực trạng chất lợng dịch vụ của
phòng khám y t nhân TạI X thuộc tỉnh
Thái bình và Đề XUấT giải pháp can thiệp
Chuyên ngành: Vệ sinh học xã hội và Tổ chức y tế
Mã số: 62.72.73.15 tóm tắt Luận án Tiến sỹ y học
Hà Nội- 2009
Có thể tìm luận án tại:
1. Th viện Quốc gia
2. Th viện của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ơng
các công trình liên quan đến luận án đ công
bố
1. Phạm Thanh Bình, Đặng Đức Phú (2003), Chất lợng dịch vụ
khám ngoại trú của phòng khám đa khoa t nhân tuyến xã-tỉnh Thái
Bình, Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y tế, số 11(467), tr.88-89.
2. Phạm Thanh Bình, Đặng Đức Phú (2003), Các yếu tố ảnh
hởng đến chất lợng dịch vụ khám ngoại trú phòng khám đa khoa
t nhân tuyến xã-tỉnh Thái Bình, Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y
tế, số 12(469), tr.5-7.
3. Phạm Thanh Bình, Lơng Xuân Hiến (2008), Thực trạng về
công tác thanh kiểm tra hành nghề t nhân tại tỉnh Thái Bình và giải
pháp, Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y tế, số 7 (612+613), tr.147-
148.
4. Phạm Thanh Bình, Dơng Quốc Trọng (2008), ảnh hởng
của đầu t cơ sở vật chất đối với chất lợng dịch vụ y tế và quan
điểm của thầy thuốc t nhân tuyến xã Thái Bình, Tạp chí Y học
Thực hành, Bộ Y tế, số 7 (612+613), tr.103-105.
1
nghề y t nhân.
Những đóng góp mới của luận án
Kết quả của luận án đóng góp những số liệu về: (1) thực trạng
chất lợng dịch vụ của phòng khám y t nhân tại xã thuộc tỉnh Thái
Bình (2) những yếu tố ảnh hởng đến chất lợng dịch vụ khám ngoại
trú của phòng khám y t nhân tại xã của Thái Bình và (3) đề xuất các
giải pháp can thiệp có tính khả thi, đặt cơ sở khoa học cho các cơ
quan quản lý tại Thái Bình xây dựng kế hoạch hành động chi tiết
nhằm quản lý việc hành nghề y tế t nhân, đồng thời đề xuất một số
2
kiến nghị với Bộ Y tế để tăng cờng công tác quản lý hành nghề
phòng khám y t nhân của cả nớc.
Bố cục của luận án
Luận án đợc trình bày trong 138 trang không kể phụ lục, chia làm 4
chơng gồm: Đặt vấn đề 2 trang; tổng quan 36 trang; đối tợng và phơng
pháp nghiên cứu 21 trang; kết quả nghiên cứu 44 trang; bàn luận 32 trang;
kết luận 2 trang; kiến nghị 1 trang; danh sách các bài báo đã công bố 1
trang. Luận án có 141 tài liệu tham khảo trong đó có 76 tài liệu tiếng Việt và
65 tài liệu nớc ngoài, 42,55% là các tài liệu tham khảo mới 5 năm gần đây,
54 bảng số liệu, 18 hình minh hoạ.
Chơng 1
Tổng quan
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm và phân loại dịch vụ y tế (DVYT): Dịch vụ y tế là loại
hàng hoá gắn liền với sức khoẻ, tính mạng con ngời nên không giống các
nhu cầu khác. Mặc dù không có tiền nhng ngời bệnh vẫn phải mua dịch
vụ, bác sĩ điều trị là ngời quyết định chính phơng pháp điều trị cho bệnh
lợng quản lý liên quan đến phát triển quản lý chất lợng toàn diện tiến tới
quốc tế hoá chất lợng của hệ thống.
1.1.4. Dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú (KCBNT): là một hình thức
của công tác phòng bệnh, chữa bệnh, trong đó hoặc là ngời bệnh tự đến
các cơ sở y tế để đợc khám bệnh, điều trị và chăm sóc hoặc là các thầy
thuốc và nhân viên y tế đến khám bệnh, điều trị và chăm sóc tại nhà cho
bệnh nhân. Nội dung KCBNT gồm khám dự phòng; khám bệnh kê đơn,
phát thuốc, bán thuốc tại trạm y tế cơ sở hay phòng khám bệnh t nhân.
KCBNT có thể đợc thực hiện tại trạm y tế xã/phờng; phòng khám đa
khoa khu vực công hoặc t nhân; y tế cơ quan.v.v.v
1.1.5. Giải pháp: Theo Dr. Healther Palmer giải pháp chất lợng là
quá trình đo lờng chất lợng, phân tích những phát hiện thiếu sót, tồn
tại và hành động để thực hiện cải tiến khắc phục quyết định cải tiến kết
quả đạt đợc. Nâng cao chất lợng có nghĩa khác nhau phụ thuộc vào
từng tình huống và các cấp của cơ sở y tế (từ cơ sở tuyến xã, bệnh viện
tỉnh, hay toàn hệ thống), có thể nâng cao chất lợng từ hệ thống nhỏ đến
hệ thống lớn trong một quá trình phức tạp. Các bớc cải tiến chất lợng
gồm: phát hiện vấn đề; phân tích vấn đề; phát triển cải tiến; thử nghiệm
và thực hiện cải tiến.
1.1.6. Phòng khám đa khoa t nhân: Phòng khám đa khoa t nhân
đợc quy định tại Điều 16 của Pháp Lệnh hành nghề y dợc t nhân và
Điều 24 của Thông t hớng dẫn hành nghề y, dợc t nhân của Bộ Y tế
số 01/2004/TT-BYT quy định điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của
phòng khám đa khoa.
1.2. Sự phát triển của dịch vụ y tế t nhân
1.2.1. Sự phát triển của dịch vụ y tế t nhân: Trên thế giới, phát triển
luôn gắn liền với sự suy giảm trong khả năng cung cấp các nguồn lực
cho y tế của Chính phủ. Tại Việt Nam, từ năm 1993, YTTN đã đợc cho
phép, ngời bệnh có thể chọn bất kỳ cơ sở y tế nào. Đến 2003, Pháp lệnh
về hành nghề y dợc t nhân chính thức ra đời làm cho số lợng cơ sở
lệ thầy thuốc hnh nghề y t nhân không phép chung của 3 tỉnh Thái
Bình, An Giang, Bình Thuận l 39%.
1.3. Đo lờng CLDVYT và các yếu tố ảnh hởng
1.3.1. Các chỉ số đo lờng chất lợng dịch vụ y tế: Trên thế giới, chất
lợng DVYT đợc đánh giá thông qua đo lờng 3 yếu tố: yếu tố mang
tính cấu trúc, quá trình thực hiện và kết quả đạt đợc. Tùy quy mô và
mục đích nghiên cứu, có nghiên cứu tác động đến nhiều chỉ số và đo
lờng trên tất cả 3 yếu tố. Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu chỉ chọn một
vài chỉ số.
1.3.2. Đo lờng CLDVYT tại Việt Nam: có sự đồng thuận trong cách
xác định các yếu tố để đánh giá chất lợng dịch vụ gồm yếu tố mang
tính cấu trúc, yếu tố quá trình và yếu tố kết quả.
1.3.3. Các yếu tố ảnh hởng đến CLDVYT: Có 3 yếu tố cơ bản ảnh
hởng đến chất lợng, đó là yếu tố chuyên môn; yếu tố quan hệ giữa cá
nhân với nhau; yếu tố x hội của chất lợng. Các yếu tố của chất lợng
chăm sóc chịu tác động của một số yếu tố, và chúng cũng có tác động
tích cực tới chất lợng của hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc.
1.3.4. Sự quan trọng của CLDVYT: Chất lợng tốt hơn không chỉ là
cải thiện về mặt chuyên môn, quan hệ cá nhân, mà ảnh hởng tích cực
đến kết quả đầu ra. Chất lợng dịch vụ kém sẽ tác động về kinh tế cho
mỗi cá nhân, xã hội, gây thiệt hại về kinh tế, lãng phí nguồn lực, lãng phí
thời gian.
1.4. Hệ thống quản lý hành nghề y t nhân của Việt Nam
và tỉnh thái bình
1.4.1. Hệ thống tổ chức quản lý hành nghề y t nhân của Việt Nam:
Hệ thống tổ chức thực hiện các chính sách quản lý hành nghề y tế t nhân
ở Việt Nam gồm 4 cấp: trung ơng, tỉnh, huyện, xã.
5
2.1.2. Đối tợng nghiên cứu
a. Đối tợng cung cấp dịch vụ gồm: Thầy thuốc phụ trách phòng
khám y t nhân tại xã có và không có chứng chỉ hành nghề (gồm các thầy
thuốc tại phòng khám đa khoa, phòng khám nội t nhân); Các thầy thuốc
phụ trách khám chữa bệnh tại trạm y tế xã; Cơ sở khám ngoại trú của
phòng khám y t nhân và trạm y tế xã.
b. Đối tợng cán bộ quản lý hành nghề y t nhân: Đại diện Lãnh
đạo Sở và các cán bộ quản lý hành nghề y t nhân tại Sở Y tế, Trung tâm
y tế huyện; các sở, ngành có liên quan tại 8 Thành phố/huyện.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: 2002-2006
2.2. Thiết kế và phơng pháp
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- Đối tợng cung cấp dịch vụ: thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, so sánh,
phân tích dịch tễ học dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp thầy thuốc.
6
- Đối tợng quản lý hành nghề: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang,
phân tích logic dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc định tính và
định lợng.
2.2.2 Phơng pháp nghiên cứu: So sánh chất lợng dịch vụ của
phòng khám y t nhân với trạm y tế thông qua chỉ số đầu vào, hoạt
động và đầu ra. Chọn ví dụ về thực hành kiến thức hỏi và khám bệnh
cao huyết áp để phân tích yếu tố ảnh hởng đến dịch vụ khám ngoại
trú của phòng khám y t nhân. Đề xuất giải pháp dựa trên 3 bớc xây
dựng giải pháp gồm: xác định nguyên nhân, tìm nguyên nhân chính,
phơng pháp thực hiện.
2.2.3. Cỡ mẫu
- Số phòng khám y t nhân cần điều tra: Tại thời điểm nghiên
cứu, theo nghiên cứu của Sở Y tế Thái Bình, toàn tỉnh có 170 phòng
Tính tỷ lệ phần trăm, trung bình và tơng quan các chỉ số đầu vào,
chỉ số hoạt động và chỉ số đầu ra để so sánh chất lợng dịch vụ tại phòng
khám y t nhân và trạm y tế xã. Phân tích tơng quan dùng tỷ suất chênh
OR trong bảng 2x2 để phân tích yếu tố ảnh hởng đến thực hành hỏi và
khám bệnh nhân cao huyết áp của thầy thuốc. 1) Chỉ số đầu vào gồm việc
7
cung cấp một số thuốc, trang thiết bị y tế cơ bản, trình độ của cán bộ y tế,
năm kinh nghiệm, các khóa đợc đào tạo trong 2 năm gần đây, chỉ số giá
dịch vụ cơ bản, chỉ số đánh giá điều kiện vệ sinh, tiệt trùng, hố xí hợp vệ
sinh của cơ sở khám bệnh 2) Chỉ số hoạt động gồm: chỉ số thực hành khám
và hỏi bệnh nhân cao huyết áp; việc giám sát và kiểm tra hành nghề y t
nhân. 3) Chỉ số đầu ra là trung bình số bệnh nhân đến khám một cơ sở, tỷ
lệ bệnh nhân phải chuyển lên tuyến trên.
Tính tỷ lệ và tơng quan để phân tích logic 6 nội dung điều tra của
cán bộ quản lý hành nghề để tìm nguyên nhân. 6 nội dung điều tra cán
bộ quản lý hành nghề gồm: 1) Về đào tạo và tập huấn chuyên môn của
cán bộ quản lý hành nghề; 2) Về triển khai các văn bản hớng dẫn về
hành nghề y t nhân tại cơ sở; 3) Về công tác thanh, kiểm tra hành nghề
y t nhân; 4) Công tác tuyên truyền, tập huấn, đào tạo cho đối tợng
hành nghề y t nhân; 5) Việc cấp và thu hồi Chứng chỉ hành nghề, chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề y t nhân; 6) Sự phối kết hợp cơ quan quản
lý nhà nớc với các ban, ngành, hội nghề nghiệp trong việc quản lý nhà
nớc về y tế t nhân;
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu: Sự tự nguyện và cho phép của
những đối tợng tham gia trả lời câu hỏi đợc đề cập. Đối tợng đợc
phỏng vấn đều đợc nhận sự giải thích rõ mục đích của nghiên cứu và chấp
nhận trớc khi bắt đầu phỏng vấn.
2.4. tổ chức thực hiện nghiên cứu
hu, 7,2% cán bộ y tế xã hoặc trung tâm y tế huyện, 5,8% cán bộ không
phải là cán bộ nhà nớc. Trong số các thầy thuốc tại phòng khám y t
nhân đợc điều tra, chỉ có 50,7% thầy thuốc có chứng chỉ hành nghề,
còn lại là 49,3% không có chứng chỉ hành nghề. Ba đối tợng cán bộ
hành nghề không có chứng chỉ (không phép) chủ yếu là cán bộ y tế nghỉ
hu (20,58%); cán bộ y tế quân đội nghỉ hu (41,18%); cán bộ y tế nhà
nớc làm ngoài giờ (23,52. Sự khác biệt từng loại cán bộ có ý nghĩa
thống kê với p<0,05. Thầy thuốc quân y nghỉ hu đợc tập huấn đào tạo
chuyên môn trong hai năm gần đây thấp nhất (trung bình 1,25 khoá) so
với trung bình các loại cán bộ t nhân khác là 1,87 lần.
3.1.2. So sánh chất lợng dịch vụ của PKYTN và TYT xã ở các chỉ
số đầu vào
3.1.2.1. Chỉ số về trình độ chuyên môn của thầy thuốc hành nghề:
Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ bác sĩ làm tại phòng khám đa khoa t nhân
gấp 2 lần tại trạm y tế xã (84,1% so với 40,9% ). Tuổi trung bình và năm
kinh nghiệm của thầy thuốc tại TYT xã cao hơn so với thầy thuốc tại
PKYTN (tuổi trung bình 52,3 so với 41,9 và trung bình năm kinh nghiệm
là 21,7 so với 16,3 tại bảng 3.4). Sự khác biệt về trung bình năm kinh
nghiệm và tuổi cũng có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Tuy nhiên, cán bộ y tế tại TYT xã thì đợc tham gia các khoá đào tạo
trong 2 năm gần đây trung bình thì cao hơn trên 2 lần so với ngời hành
nghề phòng khám đa khoa t nhân (trung bình 4,93 khoá học cho cán bộ y
tế xã so với trung bình 1,69 khoá học so với phòng khám đa khoa t nhân).
Đáng chú ý, trong số các khoá học thì các khoá học về các chơng trình y tế
tại TYT gấp 4,4 lần so với phòng khám đa khoa t nhân.
3.1.2.2. Chỉ số trang thiết bị y tế và vật t tiêu hao
Nghiên cứu cho thấy phòng khám y t nhân chỉ có 8.7% đủ 5 loại,
46.4% phòng khám đa khoa t nhân đủ 4 loại TTB, nhng 96,5% TYT đủ
cả 5 loại. Còn đối với 8 loại vật t tiêu hao thiết yếu nhất thì phòng khám
y t nhân thì 0% và 4.3% phòng khám y t nhân có đầy đủ tơng ứng 8 và
xã, tỷ lệ trạm y tế có khử trùng trớc khi vứt bỏ rác thải thấp hơn ở
phòng khám y t nhân (8,7% so với 16,5%) so với trạm y tế xã. Các chỉ
số khác về điều kiện nớc sạch, có nớc và dụng cụ rửa tay trong phòng
khám thì tơng đơng. Kết quả có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
3.1.3. So sánh chất lợng dịch vụ của PKYTN và TYT xã ở các chỉ
số hoạt động
3.1.3.1. Chỉ số Giám sát của cơ quan chức năng
Tại hình 3.3 cho thấy số lần phòng khám y t nhân nhận đợc giám
sát của y tế nhà nớc trong 12 tháng qua thấp hơn trên 4 lần so với trạm
y tế (2,7 lần so với trung bình 12,8 lần). Sự khác nhau của kết quả trên có
ý nghĩa thống kê với P <0,05.
2.7
12.8
0
2
4
6
8
10
12
14
Trung bỡnh s ln giỏm sỏt
trong 12 thỏng gn nht
69 PKY t nhõn 115 Trm Y t xó
p < 0,01
Hình 3.3. So sánh chỉ số giám sát trong 12 tháng gần nhất
10
3.1.3.2. Chỉ số về thực hành của thầy thuốc cả trờng hợp hỏi và
Thực hành hỏi CHA
Chỉ số
Cha đầy đủ
Đầy đủ
p
1. Thầy thuốc quân y
nghỉ hu
62,5% 37,5% 0,01
2. Thầy thuốc nghỉ
hu khác
30,2% 69,8% OR=3,81
3.2.1.2. Yếu tố có chứng chỉ hành nghề
Hình 3.4 cho thấy tỷ lệ trả lời các kiến thức thực hành hỏi đầy đủ
cao huyết áp của thầy thuốc t có chứng chỉ hành nghề thì cao hơn so với
11
những thầy thuốc t không có chứng chỉ hành nghề (64,7 % có chứng
chỉ hành nghề so với 40% thầy thuốc t không có chứng chỉ hành nghề).
Sự khác biệt của kết quả trên có ý nghĩa thống kê (p=0,001). Tỷ suất
chênh =2,75 >2 nên mối tơng quan này có sự kết hợp nhân quả.
40
60
35.3
64.7
0
10
20
chức năng
41,9% 58,1% OR= 136,7
Đối với những cơ sở không đợc kiểm tra giám sát trong vòng 12
tháng qua thì 98,55 % thầy thuốc có kiến thức thực hành hỏi bệnh cao
huyết áp cha đầy đủ. Còn cơ sở có đợc kiểm tra giám sát trong vòng
12 tháng thì chỉ 41,9% thầy thuốc có kiến thức thực hành hỏi bệnh cao
huyết áp cha đầy đủ (xem Bảng 3.14). Sự khác biệt của kết quả trên có
ý nghĩa thống kê (p<0,05). Mối tơng quan này cú sự kết hợp nhấn quả
(OR= 136,7>2).
3.2.1.4. Yếu tố trang thiết bị của cơ sở hành nghề
12
75.7
58.1
46.9
98.55
1.45
53.1
34.3
41.9
0
20
40
60
80
100
Cú dng
c tit
trựng
0,05).
3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành khám bệnh nhân cao
huyết áp
3.2.2.1. Yếu tố trang thiết bị, đầu t cho cơ sở y tế t nhân
Các thầy thuốc có quan điểm đồng ý với việc đầu t thêm TTB cho
cơ sở thì 76,5% thực hành kiến thức khám CHA đầy đủ, ngợc lại các
thầy thuốc t không đồng ý đầu t thêm cho cơ sở chỉ có 48,6% thầy
thuốc thực hành kiến thức khám CHA đầy đủ (xem bảng 3.16). Sự khác
biệt của kết quả có ý nghĩa thống kê vì p=0,025 <0,05. Tỷ suất chênh
=3,44>2 nên mối tơng quan này có sự kết hợp nhân quả.
13
Bảng 3.16. Mối tơng quan giữa thc hnh kin thc khỏm bnh cao
huyt ỏp với quan điểm đầu t nhiều hơn cho cơ sở vật chất
Thực hành khám
cao huyết áp
Chỉ số
Cha đầy đủ
Đầy đủ
p
1. Không đồng ý 51,4% 48,6% 0,025
2. Đồng ý đầu t
nhiều hơn cơ sở vật
chất
23,5% 76,5% OR = 3,44
49.3
thuc
Cỏc ch s
Khụng
ng ý
ng ý
Hình 3.6. Quan điểm của thầy thuốc t trong việc
nâng cao chất lợng dịch vụ
Tuy nhiên, khi hỏi quan điểm của thầy thuốc để tăng cờng chất
lợng dịch vụ khám ngoại trú của phòng khám đa khoa t nhân, thì hình
3.6 cho thấy chỉ có 49,3% thầy thuốc thấy cần đầu t thêm trang thiết bị
và cơ sở hạ tầng.
3.2.2.2. Yếu tố khoảng cách trung bình từ cơ sở đến bệnh viện huyện
Các thầy thuốc có kiến thức khám đầy đủ CHA tơng ứng với cơ sở
gần bệnh viện huyện hơn (trung bình 4,28 km) so với các thầy thuốc
khám không đầy đủ (trung bình 6,8 km). Nh vậy có mối liên quan tỷ lệ
nghịch giữa khả năng khám đầy đủ CHA và trung bình khoảng cách đến
cơ sở bệnh viện huyện của phòng khám y t nhân. Sự khác biệt của kết
quả có ý nghĩa thống kê (p <0,05).
3.3. đề xuất giải pháp can thiệp nâng cao chất lợng
quản lý nhà nớc về hành nghề y t nhân
3.3.1. Các thông tin chung về cán bộ quản lý hành nghề
Trong tổng số 68 cán bộ quản lý hành nghề đợc điều tra, thì
69,12% là cán bộ trên 45 tuổi, 72,06 % là nam giới, phần lớn là trình độ
đại học (70,58%), chỉ có 10,29% là sau đại học và 7,35% là cán bộ trung
cấp. Trong đó, 60,29% là bác sĩ, còn lại là dợc sĩ và khác. Hầu hết các
cán bộ đợc điều tra là cán bộ lãnh đạo của đơn vị hay cấp phòng (tổng
cộng chiếm trên 72.05%). Cán bộ có kinh nghiệm từ 5-20 năm là
64,70%.
đợc phổ biến về văn bản hành nghề y tế t nhân. Trong số những ngời
đợc tập huấn triển khai văn bản, có 69,4% cán bộ cho rằng đợc tập
huấn đầy đủ để triển khai văn bản.
15
56,35%
11,76%
30,88%
y Thiu Khụng tr li
Hình 3.11. Về đào tạo tập huấn chuyên môn của cán bộ
quản lý hành nghề y t nhân
3.3.2.3. Về công tác thanh, kiểm tra Hành nghề y t nhân:
22,05%
20,58%
57,35%
Cha Khụng tr li
Hình 3.12. ý kiến của đối tợng quản lý về số lần
thanh kiểm tra/năm
Hỡnh 3.12 cho thy ch cú 22,05% cỏn b qun lý hnh ngh cho
rng s ln thanh kim tra hnh ngh/nm ti Thỏi Bỡnh l y v
47,5% cỏn b cho rng cht lng thanh tra ti Thỏi Bỡnh l tt, cũn li
l kộm, rt kộm v khụng tr li. a s 42,6% cỏn b qun lý cho rng
kim tra t xut cú cht lng hn so vi kim tra nh k. ỏng chỳ ý,
60% cỏn b tr li kim tra t xut cú cht lng hn u c tp
hun v hnh ngh v u ó t chc cỏc t kim tra, giỏm sỏt t xut.
Nguyờn nhõn ca cht lng thanh kim tra cha m bo l cú 4
nguyờn nhõn chớnh. Th nht, v thiu vt lc ti lc: t l cao nht l
36,76% cỏn b qun lý cho rng thiu trang thit b kim tra c s hnh
cấp chứng chỉ hành nghề và chứng nhận đủ điều kiện hành nghề t nhân,
32,82% cán bộ quản lý cho rằng do thiếu kinh phí; 30,88 % cán bộ đợc
trả lời do thiếu cán bộ có trình độ.
3.3.2.6. Sự phối kết hợp của cơ quan quản lý nhà nớc với các ban,
ngành, hội nghề nghiệp trong việc quản lý nhà nớc về y tế t nhân
Chỉ có 4,4% cho rằng sự phối hợp giữa cơ quan nhà nớc với các
ban, ngành tại Thái Bình là tốt, còn lại là trung bình và kém. Chỉ có
35,29% cán bộ quản lý cho rằng có sự phối hợp với Hội hành nghề của
địa phơng trong việc quản lý đối tợng hành nghề; 38,23 % cán bộ trả
lời có phối hợp với các ban ngành trong đào tạo tập huấn; 100% cán bộ
đều đồng ý với quan điểm phải phối hợp với Hội nghề nghiệp tại địa
phơng.
3.3.3. Dự thảo hoạt động thực hiện giải pháp
Kết hợp phân tích sâu từ các nguyên nhân từ phía cán bộ quản lý
hành nghề và thầy thuốc y t nhân, kết quả cho thấy có 4 nguyên nhân
để đề xuất giải pháp thuộc 2 nhóm nguyên nhân chính về con ngời và
phơng pháp gồm: 1) Tỷ lệ thầy thuốc y t nhân hành nghề không phép
cao; 2) Thiếu cán bộ quản lý hành nghề có chuyên môn nghiệp vụ; 3)
Thanh kiểm tra hành nghề là cha đầy đủ và chất lợng cha cao; 4)
Phối kết hợp với cơ quan liên quan và nhất là Hội hành nghề y t nhân
cha tốt. Giải pháp và hoạt động thực hiện giải pháp đã đợc xây dựng
nhằm 1) Tăng tỷ lệ thầy thuốc y t hành nghề có phép; 2) Tăng cán bộ
quản lý hành nghề có chuyên môn; 3) Tăng cờng phối hợp liên ngành
17
và của Hội hành nghề y t nhân tại địa phơng; 4) Tăng cờng kiểm tra
giám sát cơ sở hành nghề y t nhân.
3.3.4. Kết quả xin ý kiến về kế hoạch giải pháp
Để đảm bảo đề xuất giải pháp đạt đợc sự đồng thuận của các đơn
vị triển khai thực hiện và đảm bảo độ tin cậy cao, tác giả đã xin ý kiến
trung bình 1,87 lần các loại thầy thuốc y t nhân). Nh vậy, khuyến nghị
Sở Y tế Thái Bình tham khảo để tổ chức tập huấn, u tiên cho đối tợng
thầy thuốc quân y nghỉ hu để đảm bảo công bằng trong việc nâng cao
kiến thực chuyên môn cho hệ thống công t.
4.1.1.2. Các chỉ số về thuốc, trang thiết bị và vật t
Các chỉ số về thuốc, vật t, trang thiết bị tại trạm y tế rõ ràng tốt
hơn chỉ số đó tại các phòng khám y t nhân. Kết quả này tơng tự
18
nghiên cứu của Trần Tuấn và Trơng Việt Dũng. Tuy nhiên, nghiên cứu
này sâu hơn cho thấy, mặc dù cơ sở của t nhân cha đầy đủ về thuốc
trang thiết bị, vật t so với trạm y tế, nhng khi đợc hỏi thì chỉ có
49,3% thầy thuốc đồng ý với quan điểm cần đầu t thêm trang thiết bị và
cơ sở hạ tầng. Kinh nghiệm một số nớc cũng cho thấy y tế t nhân ít
quan tâm đến việc cải thiện chất lợng dịch vụ y tế bằng việc cung cấp
cơ sở tốt hơn, hoặc trang thiết bị hiện đại hơn. Khuyến nghị cơ quan
quản lý tham khảo để tăng cờng kiểm tra đảm bảo cơ sở hành nghề y t
nhân đủ trang thiết bị hành nghề và cung cấp thông tin cho ngời dân tại
Thái Bình.
4.1.1.3. Chỉ số đầu vào về giá dịch vụ trung bình
Giá trung bình của một lần tiêm, truyền tại phòng khám y t nhân
gấp đôi so với trạm y tế. Còn giá một lần khám bệnh thông thờng và
tiểu phẫu bình thờng tại phòng khám y t nhân gấp 3 lần so với cũng
dịch vụ đó tại trạm y tế. Kết quả này phù hợp với kết quả Điều tra Y tế
Quốc Gia đã nghiên cứu. Việc giá dịch vụ của phòng khám y tế t nhân
Thái Bình cao hơn trạm y tế xã và cha đợc kiểm soát là tình trạng
chung của cả nớc, Bộ Y tế cần tham khảo để nghiên cứu cơ chế để kiểm
soát giá dịch vụ của phòng khám y t nhân nói chung.
4.1.2. Chỉ số quá trình
Tỷ lệ phần trăm các cơ sở có khó khăn về tiệt trùng tại trạm y tế
cú kin thc hi cha y ch yu l cỏn b quõn i ngh hu cao
hơn so vi cỏc loi thy thuc ngh hu khỏc (62,5% so vi 30,2%). Kt
qu ny c hiu cht lng chuyờn mụn chun oỏn cao huyt ỏp
ca thy thuc quõn y ngh hu thp hn so vi cỏc cỏn b ngh hu
hnh ngh y t nhõn khỏc. Cú th gii thớch nguyờn nhõn do trung bỡnh
s ln o to chuyờn mụn cho thy thuc quõn y ngh hu trung bỡnh l
1,25 ln trong hai nm gn nht, ớt hn so vi s ln o to cho cỏn b
dõn y ngh hu (1,71 ln) v so vi s ln trung bỡnh ca cỏn b t l
1,87 ln. Do ú, khuyn ngh S Y t Thỏi Bỡnh tham khảo để tng
cng kim tra, giỏm sỏt v o to cho i tng hnh ngh y t nhõn
l cỏn b quõn y ngh hu.
4.2.1.2. Chng ch hnh ngh ca thy thuc t nhõn
T l thy thuc tr li y cỏc mc khi hi bnh nhõn cao
huyt ỏp l nhng ngi c cp chng ch hnh ngh cao hn so vi
khụng cú chng ch hnh ngh (64,7% so vi 40%), iu ny cú ngha l
nhng ngi c cp chng ch hnh ngh cú kh nng cung cp dch
v khỏm tt hn cho bnh nhõn. Kt lun ny rt quan trng i vi S
Y t Thỏi Bỡnh tham khảo để lm gim i tng thy thuc hnh ngh
khụng c cp chng ch.
4.2.1.3. Yu t v trang thit b v vt t
T l thy thuc tr li y danh mc hi bnh nhõn cao huyt
ỏp cao hn nhng c s cú y cõn v dng c tit trựng. Cú ngha
l c s cú y trang thit b v hu cu hn thỡ liờn quan n t l
thy thuc tr li cõu hi y cao hn. Nh vy, cung cp trang thit
b v hu cn tt hn thỡ kh nng chun oỏn ca thy thuc cao hn.
Kt lun ny c Lori Diprete Brown chng minh v vai trũ ca trang
thit b y t. Khuyn ngh S Y t Thỏi Bỡnh tham khảo để tng cng
kim tra iu kin hnh ngh ca cỏc phũng khỏm y t nhõn.
4.2.1.4. Yu t thanh kim tra giỏm sỏt ca Nh nc
T l 98,55 % thy thuc tr li khụng y i vi thc hnh
liờn quan t l nghch vi vic tr li y v thc hnh kin thc
khỏm bnh nhõn cao huyt ỏp. iu ny cú ngha c s phũng khỏm y t
nhõn cng xa trung tõm y t huyn thỡ kh nng tr li y cõu hi
i vi trng hp cao huyt ỏp cng thp. Cú th vỡ iu kin xa trung
tõm y t huyn thỡ vic thanh kim tra, giỏm sỏt ca c quan qun lý nh
nc i vi c s y t t nhõn hn ch v do ú cng nh hng ti
kh nng thc hnh ca thy thuc trong trng hp khỏm cao huyt ỏp.
Th hai, cng cú th gii thớch do c s phũng khỏm y t nhõn gn vi
Trung tõm y t huyn thỡ vic cnh tranh vi c s nh nc trong vic
thu hỳt bnh nhõn cao hn. Do ú, khuyn ngh S Y t Thỏi Bỡnh tham
khảo để tng cng kim tra nhng c s xa trung tõm y t huyn.
4.3. Bàn luận đề xuất giải pháp về quản lý nhà nớc đối
với hành nghề y t nhân tại tỉnh Thái Bình
4.3.1. Nguyên nhân của chất lợng thanh kiểm tra cha đảm bảo
Thứ nhất về thiếu nguồn lực: Các giải pháp để giải quyết khó khăn
này ở các địa phơng là khác nhau. Thực tế tại TP HCM có hàng nghìn
cơ sở hành nghề y, dợc t nhân, trong khi lực lợng thanh tra của Sở Y
tế quá mỏng (chỉ có vài ngời). Sở Y tế TPHCM đã sử dụng lực lợng
21
cộng tác viên (CTV) thanh tra. Đây cũng là giải pháp để Sở Y tế Thái
Bình cần tham khảo, nghiên cứu để học tập kinh nghiệm. Kinh nghiệm
của các nớc đa ra là cần tiến hành thử nghiệm tại một số cơ sở và
nghiên cứu đánh giá thực tế về hiệu quả và chất lợng của các dịch vụ
cung cấp khi ký hợp đồng với bên ngoài. Tuy nhiên, về giải pháp chung
của cả nớc, khuyến nghị Bộ Y tế tham khảo để nghiên cứu chính sách
để tăng cờng cán bộ cho hệ thống thanh tra của toàn ngành y tế.
Thứ hai về thiếu vật lực, tài lực để thực hiện thanh kiểm tra: nghiên
cứu cho thấy 69,4% cán bộ quản lý cho rằng thiếu trang thiết bị kiểm tra
cơ sở hành nghề; 55,6% cho rằng thiếu phơng tiện đi lại. Kết quả này
nghị Bộ Y tế nghiên cứu sửa đổi Nghị định quy định về xử phạt hành
chính trong lĩnh vực y tế. Theo kinh nghiệm của một số các nớc Châu
22
Âu, các nớc này đã thực hiện quản lý chất lợng dịch vụ thông qua việc
cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hệ thống y tế toàn cầu. Hệ thống tiêu chuẩn
này dựa trên hệ thống tiêu chuẩn chất lợng ISO 9001: 2000 và có thoả
mãn các tiêu chuẩn chất lợng cho các cơ sở y tế công và t, đảm bảo
tính minh bạch, hiệu quả, giảm bớt lãng phí và nguồn lực không cần thiết
của cả cơ quan quản lý và đối tợng hành nghề. Khuyến nghị đối với Bộ
Y tế tham khảo nghiên cứu kinh nghiệm trên để áp dụng tại Việt Nam.
4.3.3. Phối kết hợp các ban ngành trong việc quản lý hành nghề tại
Thái Bình cha tốt
Chỉ có 4,4% cho rằng sự phối hợp giữa cơ quan nhà nớc với các
ban, ngành tại Thái Bình là tốt, 100% cán bộ đợc hỏi đều đồng ý với
quan điểm phải phối hợp với Hội nghề nghiệp tại địa phơng. Tại Việt
Nam, từ tháng 12 năm 2005, Bộ Y tế và Tổng Hội y học Việt Nam đã ký
Nghị quyết Liên tịch số 3. Nội dung có đề cập đến việc Tổng Hội y học
Việt Nam phải sớm thành lập Hội Hành nghề y t nhân từ Trung ơng
xuống địa phơng. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, quy mô ở các
địa phơng, vai trò và chức năng của chúng cha rõ ràng và cha khẳng
định vai trò quan trọng để nâng cao chất lợng dịch vụ y tế t nhân.
Theo kinh nghiệm của các nớc, một mô hình đang đợc áp dụng ở
một số nơi khác trên thế giới là thành lập các hội nghề nghiệp sẽ có lợi
cho các hội viên (cá nhân/tổ chức) trong việc tăng số lợng khách hàng
tới phòng khám cả công lẫn t nhân và tăng tính sẵn có của dịch vụ, tăng
sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ. Trên thế giới, Hội y học
hoặc Hội hành nghề y t nhân đóng vai trò quan trọng. ở một số nớc,
Bộ Y tế và Chính phủ giao cho Hội những ngời hành nghề y t nhân
đợc phép cấp chứng chỉ có thời hạn 2-3 năm và kèm theo là các điều