Đánh giá mức độ an toàn sinh học phòng thí nghiệm tại một số trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố và đề xuất giải pháp can thiệp - Pdf 13

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC
PHÒNG THÍ NGHIỆM TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM Y TẾ
DỰ PHÒNG TUYẾN TỈNH, THÀNH PHỐ
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Cơ quan chủ trì đề tài: VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN ANH DŨNG



ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC
PHÒNG XÉT NGHIỆM TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM
Y TẾ DỰ PHÒNG TUYẾN TỈNH, THÀNH PHỐ VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CAN THIỆP

Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Nguyễn Anh Dũng
PGS. TS. Nguyễn Bình Minh
Cơ quan (Tổ chức) chủ trì đề tài: Viện Vệ sinh dịch tễ trung ƣơng
Cấp quản lý: Bộ Y tế
Mã số đề tài (nếu có):
Thời gian thực hiện: từ tháng 9/2006 đến tháng 3/2009
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 390 triệu đồng
Trong đó: kinh phí SNKH 390 triệu đồng
Hà Nội, 2009

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
Tên đề tài:

PGS. TS. Nguyễn Trần Hiển
Viện trƣởng – Viện VSDTTW

7. Các đề tài nhánh (đề mục) của đề tài (nếu có)
8. Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 9 năm 2006 đến tháng 3 năm 2009 MỤC LỤC

PHẦN A 1
TÓM TẮT KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
TỔNG QUAN 8
1.1. Các nhóm nguy cơ. 8
1.2. Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ ATSH PXN theo hƣớng dẫn của WHO [73] 10
1.3. Nghiên cứu về ATSH trên thế giới 19
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc 21
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 24
2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu: 25
2.4. Công cụ thu thập số liệu 28
2.5. Các tiêu chuẩn áp dụng 28
2.6. Xử lý và phân tích số liệu: 28
2.7. Khống chế sai số 28
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu 29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. Đánh giá thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất, TTB của KXN tại các TTYTDP
tuyến tỉnh/thành phố 30
3.2. Kiến thức, thực hành của CBXN về ATSH tại các PXN VSV 36

Bảng 3.7. Tỷ lệ TTYTDP có TTB quản lý chất thải tại PXN (N=61) 33
Bảng 3.8. Khả năng XN vi khuẩn (N=61) 34
Bảng 3.9. Khả năng XN virus (n = 58) 34
Bảng 3.10. Sử dụng các loại hóa chất, sinh phẩm (N=61) 35
Bảng 3.11. Tỷ lệ CBXN phân loại đúng nhóm nguy cơ một số VSV (N=97) 36
Bảng 3.12. Tỷ lệ CBXN phân loại đúng đƣờng lây của một số VSV (N=97) 36
Bảng 3.13. Tỷ lệ CBXN biết lựa chọn đúng loại BHCN cần thiết (N=97) 37
Bảng 3.14. Tỷ lệ CBXN có hiểu biết đúng về một số nguyên tắc đảm bảo ATSH khi làm
việc trong PXN (N = 97) 38
Bảng 3.15. Tỷ lệ CBXN biết những thao tác dễ tạo ra các giọt khí dung hoặc làm bắn bệnh
phẩm (N=97) 38
Bảng 3.16. Tỷ lệ CBXN xác định các kỹ thuật cần thực hiện trong tủ ATSH (N=97) 39
Bảng 3.17. Hiểu biết của CBXN về cách xử lý sự cố khi làm đổ bệnh phẩm (N=97) 39
Bảng 3.18. Hiểu biết của CBXN về cách sơ cứu khi bị bệnh phẩm bắn vào ngƣời 39
Bảng 3.19. Hiểu biết của CBXN về khử trùng trong PXN (N=97) 40
Bảng 3.20. Hiểu biết của CBXN về quản lý sức khỏe ngƣời làm việc trong PXN 40
Bảng 3.21. Thực hành của CBXN về sử dụng một số TTB khi tiến hành XN 41
Bảng 3.22. Thực hành sử dụng que cấy và khử trùng bề mặt làm việc sau khi tiến hành XN
(N= 74) 41
Bảng 3.23. Thực hành sử dụng tủ ATSH (N=76) 42
Bảng 3.24. Thực hành sử dụng máy ly tâm (N = 63) 42
Bảng 3.25. Tỷ lệ PXN đạt các tiêu chuẩn thiết kế/ TTB đảm bảo ATSH (N=59) 43
Bảng 3.26. Tỷ lệ PXN bảo quản hoá chất đúng (N=59) 44
Bảng 3.27. Tỷ lệ PXN sử dụng các thiết bị điện đảm bảo an toàn (N=59) 44
Bảng 3.28. Tỷ lệ PXN có các biển báo cần thiết (N=59) 45
Bảng 3.29. Tỷ lệ PXN thực hiện việc sử dụng các TTB, BHCN đúng (N=59) 46
Bảng 3.30. Tỷ lệ PXN thực hiện đúng các hƣớng dẫn sử dụng tủ ATSH (N=59) 46
Bảng 3.31. Tỷ lệ PXN có chuẩn bị cho việc xử lý các tình huống khẩn cấp (N=59) 47
Bảng 3.32. Tỷ lệ PXN thực hiện tiệt trùng/khử trùng đúng cách (N=59) 47
Bảng 3.33. Kiểm soát ô nhiễm khi loại bỏ chất thải của PXN (N=59) 48

Bảo hộ cá nhân
BTN
Bệnh truyền nhiễm
CB
Cán bộ
SĐH/ĐH
Sau đại học/ Đại học
HVAC
Hệ thống điều hòa nhiệt độ, thông khí
KXN
Khoa xét nghiệm
PXN
Phòng xét nghiệm
TT
Trung tâm
TTB
Trang thiết bị
TNGB
Tác nhân gây bệnh
VSV
Vi sinh vật
VK
Vi khuẩn
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
XN
Xét nghiệm
YTDP
Y tế dự phòng


- Tỷ lệ CBXN phân nhóm nguy cơ đúng một số TNGB chiếm 8,2% - 36,1%, tỷ lệ
CBXN xác định đúng đƣờng lây truyền của một số TNGB nhƣ Haemophilus
Influenza, dịch hạch, Chlamydia chiếm (42,3% -76,3%), liên cầu, 15,5%, tụ cầu
19,6%, HIV 17,5% và rubella 3,1%.
- 76,3% CBXN hiểu đúng về việc không đƣợc hút pipet bằng miệng và tỷ lệ
CBXN không hút pipet bằng miệng qua quan sát là 77,4%;
- 39,2% CBXN hiểu đúng việc không đƣợc sử dụng bơm, kim tiêm thay cho pipet
và tỷ lệ qua quan sát là 29%.
2

- 99% CBXN hiểu đúng việc cần rửa tay sau khi làm XN, tỷ lệ thực hành là
55,4%.
- 32%-93,8% CBXN hiểu đúng các kỹ thuật cần thực hiện trong tủ ATSH và
7,9%-67,1% CBXN thực hành sử dụng tủ ATSH đúng.
- Các CBXN hiểu đúng về thời điểm cần thiết và phƣơng pháp khử trùng trong
PXN thấp (12,4%- 59,8%), quan sát thực hành thấy 64,9% CBXN có ngâm pipet
vào dung dịch khử trùng sau khi sử dụng, 59,5% có khử trùng khu vực làm việc
và 70% có rửa tay bằng cồn sau khi thao tác xong.
iii) Thực hành đảm bảo ATSH tại các PXN của các TTYTDP tuyến tỉnh/thành
phố chưa đạt tiêu chuẩn về:
- Thiết kế PXN, hệ thống ánh sáng, thiết kế bàn ghế XN (69,5% - 98,3%). Bố trí
nơi ăn uống, nghỉ ngơi, bồn rửa tay gần cửa ra vào đảm bảo yêu cầu (50,8% -
52,5%).
- Thiếu các loại biển báo (20,3%), nội quy, hƣớng dẫn kỹ thuật trong PXN
(40,7%-89,4%). 27,1% tủ ATSH đƣợc kiểm tra định kỳ và 10,2% tủ ATSH có
giấy chứng nhận định kỳ.
- Quản lý chất thải PXN chƣa đƣợc thực hiện theo đúng quy định và chƣa thực sự
đƣợc các TTYTDP coi là vấn đề ƣu tiên: 35,6% PXN có hệ thống xử lý nƣớc thải
của PXN trƣớc khi đổ chung vào hệ thống thoát nƣớc công cộng, 47,5% PXN
không thải trực tiếp một số chất thải qua bồn rửa,

- Các TTYTDP tuyến tỉnh cần chủ động xây dựng và thực hiện việc quản lý PXN
VSV theo các quy trình kỹ thuật, nội quy làm việc trong PXN; Xây dựng kế
hoạch đào tạo và bổ sung nguồn nhân lực cho đơn vị; Đầu tƣ các TTB thiết yếu,
thực hiện việc quản lý chất thải PXN, xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải của
PXN riêng nhằm giảm thiểu nguy cơ lây bệnh cho cộng đồng; và thƣờng xuyên
giám sát và đánh giá việc thực hiện ATSH tại đơn vị. Lồng ghép các hoạt động
này trong các hoạt động thực hiện Chuẩn quốc gia TTYTDP tuyến tỉnh.
1.2. Hiệu quả về đào tạo
- Kết quả đề tài mở ra các hƣớng đào tạo về ATSH cho các bậc đào tạo trong
ngành Y tế bao gồm cả đào tạo lại và đào tạo trong trƣờng y tế. Đề tài này cũng
mở ra các hƣớng nghiên cứu, điều tra về chuyên ngành Y sinh học, ATSH trong
thời gian tới.
- Góp phần đào tạo 01 nghiên cứu sinh về ATSH chuyên ngành Vệ sinh học xã hội
và Tổ chức Y tế.
1.3. Các ấn phẩm đã công bố liên quan đến số liệu của đề tài: Đã cung cấp số liệu để
viết 3 bài báo khoa học sau;
- Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Thị Phƣơng Liên, Nguyễn Thị Thi Thơ, Lê Thị
Phƣơng Mai, Trần Mạnh Tùng (2007), Tình hình tổ chức nhân lực của các trung
tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phía bắc năm 2007, Tạp chí Y học dự phòng, tập
4

XVIII số 1, pp 21 – 26.
- Nguyễn Thị Phƣơng Liên, Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Thị Thi Thơ, Lê Thị
Phƣơng Mai (2008), Khả năng xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh của các trung tâm
y tế dự phòng tuyến tỉnh/thành phố trong hoạt động giám sát phòng chống dịch.
Tạp chí Y học dự phòng, 2008; số 2.
- Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Thị Phƣơng Liên, Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn
Bình Minh, Ngô Tuấn Cƣờng (2007), Đánh giá kiến thức và thực hành về an toàn
sinh học của cán bộ xét nghiệm tại phòng xét nghiệm vi sinh của một số trung
tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh/thành phố. Tạp chí Y học dự phòng, 6, pp 64 – 69.

4. Một số đề xuất
- ATSH là một vấn đề mới ở Việt Nam, chính vì vậy cần tiếp tục có những nghiên
cứu sâu hơn và rộng hơn về lĩnh vực này bao gồm:
 Các nghiên cứu về vấn đề thực hiện ATSH tại các PXN của cả hệ YTDP và
của các bệnh viện.
 Các nghiên cứu đánh giá về việc thực hiện các giải pháp can thiệp thực hiện
ATSH, thực hiện quản lý chất lƣợng PXN của các TTYTDP tuyến
tỉnh/thành phố.

6

PHẦN B. NỘI DUNG CHI TIẾT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn sinh học (ATSH) đối với các phòng xét nghiệm (PXN) là việc thực hiện các
biện pháp nhằm giảm thiểu hoặc loại trừ các tác động có hại có thể phát sinh từ PXN
hoặc quá trình vận chuyển tác nhân gây bệnh (TNGB) đến ngƣời làm XN, cộng đồng
và môi trƣờng [68]. Trong những năm gần đây, ngành y tế Việt Nam và các nƣớc trên
thế giới, trong đó Y tế dự phòng (YTDP) phải đối mặt với nhiều thách thức cùng với
những thay đổi lớn về kinh tế xã hội và sự chuyển dịch phức tạp của bệnh nhiễm trùng
và không nhiễm trùng. Sự biến động của sinh thái môi trƣờng, giao lƣu quốc tế ngày
càng đƣợc mở rộng làm cho các bệnh dịch thƣờng gặp và nguy hiểm khó kiểm soát.
Các bệnh Ebola, bò điên, cúm gà, SARS, HIV/AIDS có xu hƣớng bùng phát, nguy cơ
chiến tranh vi trùng và sự trở lại của các bệnh đã thanh toán. Năm 2003, cùng với sự
xuất hiện của bệnh SARS và hai trƣờng hợp nhiễm SARS từ các PXN ở Trung Quốc
và Singapore [66], [67] thì công tác ATSH tại PXN càng đƣợc các nƣớc thế giới quan
tâm nhiều hơn.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và các nƣớc đã đƣa ra các hƣớng dẫn/quy định về ATSH
cho các PXN từ nhiều năm nay [68]. Tại Việt Nam, ATSH cũng đã đƣợc chú trọng
trong vài năm gần đây. Điều 24, Luật Phòng chống các bệnh truyền nhiễm (BTN) có

8

TỔNG QUAN
1.1. Các nhóm nguy cơ.
Trong khoa XN, PXN VSV là môi trƣờng làm việc có nguy cơ phơi nhiễm với các
BTN rất cao. Yêu cầu ATSH và xử lý các chất thải của PXN là các biện pháp kiểm
soát thực hiện để bảo vệ cho CB trực tiếp làm việc trong PXN, môi trƣờng và cộng
đồng xung quanh. Thực hiện ATSH nhằm giảm thiểu nguy cơ do các TNGB gây ra
thông qua việc thực hiện an toàn trong thiết kế, xây dựng PXN, bố trí TTB an toàn,
thực hành đúng các thao tác chuẩn về kỹ thuật vi sinh và xử lý chất thải PXN là những
điều kiện cần thiết để phòng tránh các bệnh mắc phải trong PXN. Bên cạnh đó khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ cũng đóng góp phần đẩy mạnh công tác ATSH trong
PXN.
Hầu hết các TNGB trong PXN là các VSV gây bệnh. Những nguy cơ mắc phải các
BTN trong PXN phụ thuộc vào đƣờng lây truyền, nguồn lây truyền, và môi trƣờng làm
việc tại PXN (thiết kế, TTB, quy trình và kỹ thuật). Các nhóm nguy cơ đối với các
CBXN bao gồm: nhóm bệnh lây qua đƣờng tiêu hoá do hút pipet bằng miệng, bị bắn
bệnh phẩm vào miệng, đƣa tay nhiễm bẩn vào miệng, ăn uống trong PXN; nhóm bệnh
qua đƣờng máu bao gồm tai nạn do bơm tiêm, bị cắt do vật sắc nhọn và do động vật
cắn; nhóm bệnh lây qua đƣờng da và niêm mạc do bị bệnh phẩm bắn vào mắt, mũi,
miệng hay tiếp xúc với bề mặt, dụng cụ nhiễm bệnh; nhóm bệnh lây qua đƣờng hô hấp
do việc tạo thành các aerosol trong PXN [37], [38], [45], [52], [53], [54], [58].
Năm 2003, cùng với việc xảy ra dịch SARS và dịch cúm H5N1 trên thế giới, công tác
ATSH PXN đã đƣợc nhiều quốc gia đặc biệt quan tâm. WHO kêu gọi các quốc gia
thành viên coi dịch bệnh gần đây nhƣ là một cơ hội để xem xét lại các thực hành
ATSH của các PXN nghiên cứu virus. WHO đã đƣa ra khuyến nghị và phát hành tài
liệu hƣớng dẫn về ATSH [66], [67].
Dựa vào mức độ nguy hiểm của các VSV đƣợc XN, WHO đã chia ra 4 nhóm nguy cơ
chính bao gồm [68]:
- Nhóm nguy cơ 1: Không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất thấp cho ngƣời làm việc

nguy cơ số 3. Các VSV có khả năng lây truyền cao và lây truyền qua aerosol nhƣ
lao, brucella, cúm, SARS … và một số TNGB của BSL2.
- PXN ATSH cấp độ 4 (BSL – 4) thực hiện các XN mà chƣa rõ TNGB là gì nhƣng
gây ra BTN nguy hiểm gây tử vong. Chỉ có một số nơi có BSL-4.
Các tiêu chuẩn về ATSH đƣợc sử dụng làm tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu này
về cơ bản sẽ dựa trên những nguyên tắc ATSH của WHO nhƣng có một số đặc điểm
phù hợp với tình hình trong nƣớc. Đối với các TTYTDP tuyến tỉnh/thành phố, PXN
VSV cần phải đạt mức độ ATSH ở cấp độ 2.
10

1.2. Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ ATSH PXN theo hƣớng dẫn của WHO [73]
1.2.1. Các tiêu chuẩn đánh giá PXN ATSH cấp độ 1
1.2.1.1. Tiêu chuẩn thực hành
Bao gồm các nguyên tắc thực hành thiết yếu và quy trình cơ bản của thực hành XN an
toàn (GMT)
a. Phòng hộ cá nhân:
- CBXN phải mặc áo choàng của PXN, áo khoác dài hoặc đồng phục trong suốt
thời gian làm việc tại PXN.
- CBXN phải đeo găng tay trong quá trình làm việc tiếp xúc trực tiếp hoặc gián
tiếp với máu, dịch cơ thể và các chất có khả năng lây nhiễm hoặc động vật bị
bệnh khác. Sau khi sử dụng găng tay phải đƣợc tháo bỏ, tiệt trùng.
- CBXN phải rửa tay sau mỗi lần thao tác với các chất mang mầm bệnh hay động
vật bị bệnh và trƣớc khi rời khỏi khu vực làm việc trong PXN.
- Kính bảo hộ, mặt nạ hoặc các thiết bị bảo hộ khác cần đƣợc sử dụng thƣờng
xuyên tùy theo loại xét nghiệm cụ thể để khỏi bị các dung dịch nhiễm trùng bắn
vào mắt và mặt hoặc bảo vệ mắt khỏi tia cực tím.
- Không mặc quần áo phòng hộ ở ngoài PXN.
- Không đƣợc dùng giày, dép hở mũi trong PXN.
- Không đƣợc ăn uống, hút thuốc lá, đeo và tháo kính áp tròng trong PXN.
- Không đƣợc để thức ăn, đồ uống trong khu vực làm việc của PXN.

- Cửa sổ các PXN nếu đƣợc phép mở phải có lƣới chống côn trùng.
d. Quản lý ATSH
- Trƣởng khoa XN là ngƣời có trách nhiệm trực tiếp với PXN, bảo đảm triển khai
thực hiện kế hoạch về ATSH và theo một tài liệu hƣớng dẫn những hoạt động về
an toàn.
- Ngƣời giám sát PXN cần phải đƣợc đào tạo cơ bản, chính quy về công tác ATSH
và đảm bảo việc tập huấn thƣờng xuyên về an toàn XN cho các nhân viên.
- Nhân viên đƣợc tập huấn để hiểu về các nguy cơ, đặc biệt đọc tài liệu hƣớng dẫn
các hoạt động an toàn.
- Ngƣời giám sát phải chắc chắn tất cả các CBXN nắm đƣợc các thao tác an toàn.
- Các tài liệu hƣớng dẫn về an toàn cho nhân viên luôn có sẵn để dùng trong PXN.
12

- Cần phải có biện pháp kiểm soát côn trùng và chuột trong PXN
- Khám sức khoẻ, giám sát định kỳ và điều trị cho tất cả các nhân viên trong
trƣờng hợp cần thiết. Duy trì theo dõi sức khoẻ và ghi chép sổ sách. theo dõi
bệnh án cho từng nhân viên
1.2.1.2. Thiết kế PXN và sắp xếp các TTB XN
a. Yêu cầu về thiết kế
- Khoảng không rộng rãi là cần thiết để thực hiện các thao tác XN an toàn, đảm
bảo cho công tác lau chùi, bảo trì, bảo dƣỡng.
- Tƣờng, trần nhà và sàn nhà cần phải trơn nhẵn, dễ lau rửa, không thấm nƣớc,
chống lại đƣợc hoá chất và chất khử khuẩn thƣờng sử dụng trong PXN. Sàn nhà
cần phải không bị trơn, trƣợt.
- Mặt ghế cần không thấm nƣớc và không bị ảnh hƣởng bởi các chất khử trùng,
axít, kiềm, dung môi hữu cơ và nhiệt.
- Chiếu sáng vừa đủ để đạt yêu cầu cho các thao tác trong PXN. Cần tránh các ánh
sáng phản chiếu hoặc quá chói.
- Các đồ đạc trong PXN cần chắc chắn. Có khoảng không giữa và dƣới các ghế,
khoang tủ và dụng cụ để có thể lau chùi đƣợc.

xem xét các quy định an toàn về cháy nổ và xây dựng PXN có kết cấu cơ học bền
vững. Cửa chắc chắn, cửa sổ có lƣới và quản lý nghiêm ngặt chìa khóa là rất cần
thiết.
- Ngoài ra còn các tiêu chuẩn về xây dựng TTYTDP số 52 TCN-CTYT năm 2004
ban hành theo quyết định số 3627/QĐ-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2004 của Bộ
trƣởng Bộ Y tế [2].
b. Yêu cầu về TTB:
Các thiết bị cần phải đƣợc lựa chọn để có thể đạt đƣợc một số nguyên lý chung nhƣ
sau:
- Đƣợc thiết kế để phòng hoặc giảm thiểu tối đa tiếp xúc giữa CBXN và các bệnh
phẩm, dụng cụ nhiễm trùng.
- Các vật liệu xây dựng không thấm nƣớc chống đƣợc sự ăn mòn và đạt đƣợc yêu
cầu sử dụng.
- Vật liệu làm bằng vải phải chống cháy không có diềm sắc và không bị bay, lật.
- Thiết kế, xây dựng và lắp đặt các thiết bị đơn giản và cung cấp duy tu, bảo dƣỡng
dễ dàng, dễ làm sạch, dễ khử trùng và có chất lƣợng cao; sử dụng các vật dụng
14

bằng kính và các vật dễ vỡ khác nên hạn chế tối đa.
Các thiết bị ATSH cần thiết:
- Phần hỗ trợ hút ống pipet - để tránh hút pipet bằng miệng.
- Tủ ATSH đƣợc sử dụng khi:
 Sử dụng các dung dịch, sinh phẩm, dụng cụ mang mầm bệnh; các dung dịch
này có thể đƣợc ly tâm trong PXN mở nếu có nút an toàn gắn chặt với ống
đựng dung dịch trong khi ly tâm và đƣợc thao tác trong tủ ATSH khi mở
nắp hoặc đóng nắp.
 Tăng nguy cơ lây nhiễm qua đƣờng không khí
 Khi sử dụng quy trình có khả năng lây nhiễm cao, tạo ra các hạt khí dung,
có thể bao gồm ly tâm, nghiền, cắt, trộn hoặc lắc, mở các dụng cụ mang
mầm bệnh, áp lực trong ống bệnh phẩm có thể có áp lực khác với áp lực

thanh, ly tâm
 Nguy cơ khi thao tác lấy mẫu, phết và nuôi cấy
 Nguy cơ tiếp xúc qua da khi sử dụng bơm kim tiêm
 Bị cắn hoặc bị cào khi thao tác với các động vật thí nghiệm
 Khi thao tác với máu và các mầm bệnh nguy hiểm khác
 Khử trùng và thải các vật liệu mang mầm bệnh
1.2.1.5. Xử lý chất thải PXN:
Chất thải bao gồm toàn bộ vật rắn, dịch lỏng đƣợc thải ra. Nguyên tắc là tất cả các vật
liệu mang mầm bệnh cần đƣợc khử trùng bằng cách sử dụng lò hấp hoặc lò đốt .
a. Khử độc, khử trùng
- Sử dụng lò hấp ƣớt để khử trùng.
- Dụng cụ để khử trùng và để thải phải đƣợc đặt trong các thùng chứa nhƣ lò hấp,
túi ni lông có mầu sắc quy định về việc sẽ xử lý.
- Chất thải không mang mầm bệnh có thể đƣợc tái sử dụng hoặc tái sinh hoặc chất
thải nhƣ chất thải sinh hoạt thông thƣờng.
- Chất thải sắc nhọn có mang mầm bệnh, kim tiêm, dao và mảnh thuỷ tinh vỡ phải
đƣợc gom lại trong hộp chọc không thủng và có nắp đậy và đƣợc xử lý đặc biệt.
- Các dụng cụ mang mầm bệnh để khử trùng bằng lò hấp và sau đó đƣợc rửa và tái
16

sử dụng hoặc tái sinh.
- Các dụng cụ mang mầm bệnh để khử trùng và thải.
- Các dụng cụ mang mầm bệnh để tiêu huỷ luôn.
b. Các đồ sắc nhọn
- Sau khi sử dụng bơm kim tiêm phải đƣợc bẻ cong hoặc lấy ra khỏi bơm tiêm
dùng một lần.
- Toàn bộ các dụng cụ sắc nhọn phải đƣợc đặt trong thùng đựng chất thải sắc nhọn,
đƣợc tiêu huỷ với hấp khử trùng trƣớc khi tiêu huỷ là cần thiết.
- Thùng chứa chất thải sắc nhọn phải không đâm thủng đƣợc và không đựng đầy
quá đầy thùng. Khi thùng chứa đầy, cần vận chuyển đến nơi để chất thải mang

- Các giá đỡ/khu vực cất giữ hoá chất (chắc chắn, có rào chắn, để riêng biệt )
- Có nơi cất giữ hoá chất nguy hiểm, không để các hoá chất trên sàn.
- Bình đựng hoá chất phải đƣợc đóng kín và phải đựơc dán nhãn thích hợp.
- Các nhiệt kế thuỷ ngân hoạt động tốt.
- Thiết bị điện đựơc cắm vào ổ cắm cố định.
- Các ổ điện đều có dây nối đất.
- Không đƣợc mắc dây điện qua các chậu rửa, dƣới vòi nƣớc
- Đƣờng dây điện không bị hở, sờn mòn hoặc hƣ hỏng.
- Các ổ cắm điện không bị quá tải và mắc xa mặt đất.
- Bảng điện dễ tiếp cận và có cầu chì trong hệ thống điện.
- Không lắp các ổ điện gần nguồn nƣớc.
1.2.2. Các tiêu chuẩn đánh giá PXN ATSH cấp độ 2
1.2.2.1. Tiêu chuẩn thực hành:
Giống nhƣ tiêu chuẩn của PXN ATSH cấp độ 1
1.2.2.2. Thiết kế PXN và sắp xếp TTB XN
Ngoài các tiêu chuẩn PXN ATSH cấp độ I thì PXN ATSH cấp độ 2 còn có thêm các
tiêu chuẩn:
- PXN là phòng kín, có hệ thống thông khí một chiều và kiểm soát thông khí
- Có bồn rửa mắt
18

TTB có thêm:
- Lò hấp ƣớt tiệt trùng, các phƣơng tiện để khử trùng phải phù hợp với quy mô của
PXN
- Tủ ATSH cấp độ 1, 2
- Thùng đựng rác sinh học đặt bên trong PXN
1.2.2.3. Giám sát sức khoẻ và y tế
Ngoài các tiêu chuẩn của PXN ATSH cấp độ 1 còn có thêm một số tiêu chuẩn sau:
- Ngƣời phụ trách đảm bảo có hệ thống theo dõi đầy đủ sức khoẻ nhân viên của
PXN để kiểm soát các bệnh mắc phải do nghề nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status