Đặc điểm nhiễm virut viên gan A ở một số đối tượng và tính an toàn, tính sinh miễn dịch của Vacxin phòng viên gan A do Việt Nam sản xuất - Pdf 12

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ quốc phòng
Học viện quân y
Đinh Hồng Dơng

Đặc điểm nhiễm virut viêm gan A
ở một số đối tợng v tính an ton,
tính sinh miễn dịch của vacxin phòng
viêm gan A do Việt Nam sản xuất

Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 3.01.11

Tóm tắt luận án tiến sỹ y học H nội - 2007
Công trình đợc hon thnh tại Học viện quân y

Hớng dẫn khoa học:

Nam. Những khu vực lu hành viêm gan A cao: Châu á, Châu Phi Việt
Nam cũng nằm trong khu vực lu hành viêm gan A cao: tỷ lệ có kháng thể
kháng virut viêm gan A: 85-97% (< 5 tuổi: 62%; 5 9 tuổi: 95% và 10
tuổi: gần 100%).
Ngày nay, sự phát triển về kinh tế xã hội, vệ sinh môi trờng đã làm
thay đổi mô hình dịch bệnh viêm gan A: nhiễm virut viêm gan A chuyển
từ trẻ nhỏ sang ngời lớn, làm tăng tỷ lệ nhiễm virut có biểu hiện lâm sàng
từ 10% ở trẻ nhỏ đến 70 - 80% ở ngời lớn và tỷ lệ tử vong tăng từ 0,04%
(ở trẻ nhỏ) đến 2,7% ở ngời lớn. Đồng thời, ngày càng có nhiều ngời lớn
cha có đáp ứng miễn dịch với virut viêm gan A, có thể xảy ra bùng nổ
dịch nh ở Thợng Hải (Trung Quốc, 1988) với hơn 290.000 ngời mắc
viêm gan A cấp trong vòng 2 tháng.
Một số nớc đã sản xuất thành công vacxin viêm gan A bất hoạt và đã
thử nghiệm với lịch tiêm, liều tiêm khác nhau.
ở Việt Nam, Công ty Vacxin và Sinh phẩm số 1 đã sản xuất thành
công vacxin viêm gan A bất hoạt. Tuy nhiên, tính an toàn và tính sinh
miễn dịch của vacxin này, cũng nh xác định lịch tiêm, liều tiêm thích hợp
nhằm mang lại hiệu quả phòng bệnh và kinh tế cao cần đợc nghiên cứu
trớc khi sử dụng cho cộng đồng. Trên cơ sở thực tế và trong khuôn khổ
Đề tài KHCN-11-10, chúng tôi tiến hành đề tài: Đặc điểm nhiễm virut
viêm gan A ở một số đối tợng và tính an toàn, tính sinh miễn dịch của
vacxin phòng viêm gan A do Việt Nam sản xuất
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả một số đặc điểm nhiễm virut viêm gan A ở học viên Đơn vị X
và trẻ 2 5 tuổi tại 2 xã tỉnh Hà Tây.
2. Đánh giá tính an toàn, tính sinh miễn dịch của vacxin viêm gan A do
Việt Nam sản xuất với các liều tiêm, lịch tiêm khác nhau.
2

2. Những đóng góp mới của Luận án

- Phơng thức lây truyền: Đờng tiêu hoá là đờng lây truyền chủ yếu.
3

Ngoài ra, còn một số đờng khác: Tình dục đồng giới nam, mẹ truyền cho
con, đờng máu.
- Tính cảm thụ và miễn dịch:
Tính cảm thụ: Ngời không có miễn dịch tự nhiên với HAV, ai cũng
có thể mắc bệnh không phân biệt tuổi, giới, dân tộc
Miễn dịch: Gồm 2 loại kháng thể: IgM anti-HAV và IgG anti-HAV
toàn phần. IgM anti-HAV xuất hiện từ giai đoạn khởi phát và thờng âm
tính hoá trong 1 2 tháng. IgG anti-HAV toàn phần cũng xuất hiện từ giai
đoạn khởi phát và kéo dài trong nhiều năm.
- Phân bố viêm gan A:
Theo mức độ lu hành: Căn cứ tỷ lệ anti-HAV(+) đạt đỉnh ở lứa tuổi
nào, ngời ta chia 3 mức độ lu hành: Cao, trung bình và thấp.
Theo khu vực địa lý:
Châu Phi, Châu á: Hầu hết các nớc Châu Phi, Châu á là vùng lu hành
VGA cao. Tuy nhiên, một số nớc có mức lu hành thấp: Nhật Bản, Hàn
Quốc.
Châu Âu, Châu Mỹ: Hầu hết các nớc Châu Âu, Châu Mỹ là vùng lu
hành VGA thấp. Một số nớc khác (Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp ) là vùng lu
hành trung bình.
ở Việt Nam: Việt Nam cũng nằm trong khu vực lu hành cao của
VGA. Theo Châu Hữu Hầu, tỷ lệ anti-HAV(+) ở Tân Châu (An Giang,
1995): 97%; trong đó nhóm dới 5 tuổi: 62%.

1.2. phòng bệnh viêm gan A
- Các biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu:
Đối với nguồn truyền nhiễm: Phát hiện sớm và đầy đủ nguồn truyền
nhiễm; Điều trị tích cực; Cách ly kịp thời và hợp lý

- Vacxin viêm gan A: Do Việt Nam sản xuất với tên thơng mại Havax
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Mô tả một số đặc điểm nhiễm virut viêm gan A ở học viên (Đơn
vị X) và trẻ 2 5 tuổi tại 2 xã tỉnh Hà Tây
- Phơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang:
Mô tả thực trạng nhiễm HAV: Xét nghiệm anti-HAV ( 20mIU/ml
đợc coi là dơng tính).
Mô tả một số đặc điểm nhiễm HAV: Phỏng vấn trực tiếp đối tợng tham
gia nghiên cứu về một số yếu tố liên quan đến nhiễm HAV.
5

2.3.2. Đánh giá tính an toàn, tính sinh miễn dịch của vacxin
- Tiêu chuẩn chọn đối tợng thử nghiệm: Khoẻ mạnh, hoàn toàn tự
nguyện và tuân thủ chế độ nghiên cứu.
- Phân nhóm theo liều tiêm, lịch tiêm
564 HV và 306 trẻ 2 5 tuổi, chia thành các nhóm (và các giai đoạn)
theo liều tiêm, lịch tiêm nh sau:
+ Giai đoạn 1:
Đánh giá tính an toàn của VX
- Nhóm A: 54 ngời tiêm VXVGA theo lịch 0-1-2 tuần, liều cấp phép
(200g). Giai đoạn này chỉ đánh giá tính an toàn của VX mà cha quan
tâm tới tính sinh miễn dịch (hình 2.1).
+ Giai đoạn 2:
Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của VX
Tiếp tục đánh giá tính an toàn (nh giai đoạn 1) và tính sinh miễn
dịch của VX với các lịch tiêm, liều tiêm và đối tợng khác nhau.
- Nhóm B: 510 HV chia 7 nhóm (từ B1 đến B7) thử các liều: 200, 150,
100 và 50g; lịch tiêm: 0-1-2 và 0-1-6 tháng (hình 2.1).
- Nhóm C: 306 trẻ chia 6 nhóm (từ C1 đến C6) thử các liều tiêm thấp hơn

564 HV
Nhóm A: 54 HV

0
-1-2
tuầ
n
Nhóm B: 510 HV
355 HV
(
0-1-2 thán
g)
155 HV
(
0-1-6 thán
g)

B1:
206
HV,
liều
200g
B2:
50
HV,
liều
150g
B3:
50
HV,
Hình 2.2: Phân nhóm trẻ em theo lịch, liều tiêm

- Phơng pháp nghiên cứu: thử nghiệm thực địa lâm sàng
+ Giai đoạn 1:
Đánh giá tính an toàn ở nhóm A
- Tiêm bắp VXVGA, liều 1ml = 200g, theo lịch 0-1-2 tuần.
- Các đối tợng đợc theo dõi phản ứng phụ trong 15 phút đầu và 7 ngày
sau mỗi mũi tiêm VX: Các dấu hiệu lâm sàng tại chỗ, toàn thân.
- Lấy máu 2 lần tìm biến động SGOT, SGPT (enzyme gan) ở thời điểm
ngay trớc tiêm VX mũi thứ nhất (huyết thanh 1 - HT1) và 1 tuần sau mũi
tiêm VX thứ 3 (HT2) (hình 2.3).

Hình 2.3: Sơ đồ tiêm vacxin và lấy máu tìm biến động SGOT, SGPT và
theo dõi phản ứng phụ ở nhóm A
C2:
49
trẻ,
liều
50

g

C3:
53
trẻ,
liều
25

g
C4:
52
trẻ,
liều
75

g
C5:
51
trẻ,
liều
50

g
C6:

- Lấy máu lần 2, 3 (HT2, HT3) ở thời điểm ngay trớc khi tiêm VX mũi 2,
3 và lấy máu lần thứ 4 (HT4) ở thời điểm 1 tháng sau khi tiêm VX mũi 3.
Riêng nhóm B1 (liều cấp phép, lịch 0-1-2 tháng), lấy máu lần thứ 5
(HT5) ở thời điểm 24 tháng sau mũi tiêm thứ nhất cho các đối tợng có
anti-HAV(-) trớc tiêm VX (hình 2.4, 2.5).
- Xác định hiệu giá kháng thể, tính GMT và so sánh biến động kháng thể
sau mỗi liều tiêm ở mỗi nhóm và so sánh các nhóm.
Hình 2.4: Sơ đồ tiêm vacxin và lấy máu theo dõi biến động kháng thể ở
các nhóm theo lịch 0-1-2 tháng
VX VX VX
mũi 1 mũi 2 mũi 3 0 1 2 3 4 5 24 tháng

HT1 HT2 HT3 HT4 HT5
8



0 1 2 3 4 5 6 7 tháng

HT1 HT2 HT3 HT4
9

Chơng 3
Kết quả v bn luận

3.1. Một số đặc điểm nhiễm virut viêm gan A ở học viên
Đơn vị X v trẻ 2 5 tuổi tại 2 x tỉnh H Tây
3.1.1. Tỷ lệ nhiễm virut viêm gan A
Bảng 3.1: Tỷ lệ anti-HAV(+) ở học viên và trẻ 25 tuổi

Tỷ lệ anti-HAV(+) ở nhóm HV 19 25 tuổi: 75,9%; nhóm trẻ 2 5
tuổi: 24,2%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).
3.1.2. Một số đặc điểm nhiễm virut viêm gan A ở học viên 19 25 tuổi
Đơn vị X và trẻ 2 5 tuổi tại 2 xã tỉnh Hà Tây
3.1.2.1. Tỷ lệ anti-HAV(+) phân bố theo tuổi
Bảng 3.2: Tỷ lệ anti-HAV(+) phân bố theo tuổi ở nhóm trẻ 2 5 tuổi


93
15
16,1
4
109
22
20,2
5
58
25
43,1
> 0,05
Cộng
306
74
24,2 10

Bảng 3.3: Tỷ lệ anti-HAV(+) phân bố theo tuổi ở nhóm học viên 19 25
tuổi
22
126 109 86,5
23
40 37 92,5
24
25 23 92,0
25
24 22 91,7
< 0,05
Cộng
510 387 75,9 83,9
58,3
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Tỷ lệ (%)
Nông thôn Thành thị
Khu vực
11

(n = 54)
162
36 22,2 0 - 0 -
B
(n = 510)
1530
228 14,9 1 0,06 1 0,06
C
(n = 306)
918
120 13,1 0 - 0 -
> 0,05
Cộng
(n = 870)
2610
384 14,7 1 0,03 1 0,03
Các kết quả thu đợc sau 2 giai đoạn thử nghiệm VX cho thấy (bảng
3.4): Không có phản ứng phụ nặng ở tất cả các nhóm. Tỷ lệ đau nhẹ tại
chỗ tiêm: 14,7% (384/2610) lợt ngời. Trong đó nhóm A: 22,2%; nhóm
B: 14,9% và nhóm C (trẻ 2 5 tuổi): 13,1%. Tỷ lệ đau giữa các nhóm
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Cảm giác đau này đợc
mô tả với tính chất nhẹ nhàng, âm ỉ, thoáng qua và kéo dài trong 1 3
12

ngày thì tự hết. Kết quả của chúng tôi tơng đơng với kết quả nghiên cứu
của Vidor E. và CS; Dhawan P.S. và CS (1998): Tỷ lệ đau nhẹ tại chỗ tiêm
12 19,5% lợt ngời và không có phản ứng phụ nặng.
Tuy nhiên, có 1 lợt ngời ở nhóm B (HV 19 25 tuổi), chiếm
0,03% lợt ngời, 24 giờ sau tiêm VX mũi thứ nhất, xuất hiện dị ứng nhẹ
vùng ngực. Một lợt trờng hợp khác (cũng ở nhóm B), chiếm 0,03% lợt

SGOT SGPT
p
Trớc tiêm VX
22,6 3,8 17,9 2,2
Sau tiêm mũi VX thứ ba 1 tuần
22,8 3,0 19,6 2,6
> 0,05

13

3.3. Tính sinh miễn dịch của vacxin Havax
3.3.1. Nhóm học viên 19 25 tuổi tiêm liều cấp phép: 200g, lịch: 0-
1-2 tháng (B1)
3.3.1.1. Nhóm có anti-HAV(-) trớc tiêm vacxin
Bảng 3.6: Tỷ lệ đạt hiệu giá kháng thể bảo vệ và hiệu giá kháng thể trung
bình nhân sau tiêm vacxin ở huyết thanh 2, huyết thanh 3, huyết thanh 4
và huyết thanh 5 ở nhóm B1: Liều cấp phép (200

g); lịch 0-1-2 tháng
10 33,3 2 6,7 0 - 0 -
Trung bình
10 33,3 12 40,0 10 33,3 17 65,4
Cao
3 10,0 15 50,0 20 66,7 9 34,6
Đạt
Cộng
23 76,6 29 96,7 30 100,0 26 100,0
GMT (mIU/ml) 66,1 688,3 2.186,2 831,5
p
< 0,01

14

3.3.1.2. Nhóm có anti-HAV(+) trớc tiêm vacxin
Bảng 3.7: Tỷ lệ đạt hiệu giá kháng thể bảo vệ và hiệu giá kháng thể trung
bình nhân ở huyết thanh 1 (trớc tiêm vacxin - hiệu giá kháng thể nền),
huyết thanh 2, huyết thanh 3 và huyết thanh 4 (sau tiêm vacxin)
GMT nền trớc tiêm VX (HT1): 2.246,2 mIU/ml và sau tiêm 3
mũi VX: 31.020,7mIU/ml, cao gấp 13,8 (31.020,7/2.246,2) lần so với
GMT nền (p < 0,001). Chứng tỏ: VX thử nghiệm có tính sinh miễn dịch

26 14,8 0 - 0 - 0 -
Cao
116 65,9 174 98,9 176 100,0 176 100,0
Cộng
176 100,0 176 100,0 176 100,0 176 100,0
GMT (mIU/ml) 2.246,2 8.381,0 18.796,9 31.020,7
p
< 0,001

Liều 150

g (B5)
(n=21)
Liều 100

g (B6)
(n=17)
Liều 50

g (B7)
(n=20)
Mức hiệu giá
HT2
(n=21)
HT3
(n=21)
HT4
(n=21)
HT2
(n=17)

ở các nhóm B5, B6, B7: Tỷ lệ đối tợng đạt HGKTBV tăng dần sau
mỗi mũi tiêm (p < 0,01). Sau tiêm 3 mũi VX (HT4), tỷ lệ đối tợng đạt
HGKTBV ở nhóm B5, B6, B7 lần lợt: 100,0; 94,1 và 84,2% (bảng 3.8).
Bảng 3.9: Tỷ lệ (%) đạt hiệu giá kháng thể bảo vệ sau tiêm vacxin ở huyết
thanh 2, huyết thanh 3, huyết thanh 4 với các liều tiêm khác nhau trong
lịch 0-1-2 tháng Tơng tự, tỷ lệ đối tợng đạt HGKTBV tăng dần sau mỗi mũi tiêm (p
< 0,01). Sau tiêm 3 mũi VX (HT4), tỷ lệ đối tợng đạt HGKTBV ở các
nhóm B2, B3 và B4 lần lợt: 92,9; 100,0 và 75,0% (bảng 3.9).
Bảng 3.10: Biến động hiệu giá kháng thể trung bình nhân của anti-HAV
sau tiêm vacxin với các liều tiêm khác nhau trong lịch 0-1-6 tháng
Liều 150g (B2)
(n=14)

bình
0 0 57,1 0 22,2 66,7 0 0 25,0
Cao
0 0 0 0 0 0 0 0 0
Đạt
Cộng 21,4 78,6 92,9 44,5 100 100 8,3 41,7 75,0
p
< 0,01 < 0,01 < 0,01

Liều 150g (B5)
(n=21)
Liều 100g (B6)
(n=17)
Liều 50g (B7)
(n=20)
Huyết
thanh
GMT n GMT n GMT n
p
HT2
42,9 9 110,1 8 80,3 8 >0,05
HT3
100,7 21 147,8 10 107,8 14 >0,05
HT4
2.204,1 21 391,9 16 250,9 16 <0,01
p
<0,01 <0,01 <0,01

16


tiêm vacxin
Biểu đồ 3.2 cho thấy: Sau tiêm 3 mũi VX, tỷ lệ đạt HGKTBV ở
các nhóm (B5, B6, B7) tiêm theo lịch 0-1-6 tháng đều cao hơn hoặc
Liều 150g (B2)
(n=14)
Liều 100g (B3)
(n=9)
Liều 50g (B4)
(n=12)
Huyết
thanh
GMT n GMT n GMT n
p
HT2
26,9 3 40,9 4 25,2 1 -
HT3
47,9 11 45,9 9 36,1 5 -
HT4
159,3 13 146,1 9 75,9 9 <0,01
p
<0,01 <0,01 <0,01

100
92,9
100
75
100
94,1
84,2
0

(huyết thanh 4) ở các nhóm học viên 19 25 tuổi có anti-HAV(-) trớc
tiêm vacxin
Sau tiêm 3 mũi VX, GMT ở các nhóm (B5, B6, B7) tiêm theo lịch
0-1-6 tháng đều cao hơn rõ rệt so với các nhóm tiêm liều tơng ứng (B2,
B3, B4) trong lịch 0-1-2 tháng (p < 0,01). Riêng nhóm B5 (liều 150g,
lịch 0-1-6 tháng) có GMT tơng đơng nhóm B1 (liều 200g, lịch 0-1-
2 tháng) (biểu đồ 3.3).
Từ các kết quả thu đợc chúng tôi có thể khẳng định rằng: lịch 0-
1-6 tháng có tính sinh miễn dịch cao hơn so với lịch 0-1-2 tháng; liều
150g có tính sinh miễn dịch tơng đơng liều cấp phép và có thể sử dụng
liều 150g cho ngời lớn ở cộng đồng.

2186,2
159,3
146,1 75,9
2204,1
391,9
250,9
0
500
1000
1500
2000
2500
GMT (mIU/ml)
B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7
Nhóm

(n=26)
Liều 50g (C5)
(n=30)
Liều 25g (C6)
(n=24)
Mức hiệu giá
HT2
(n=26)
HT3
(n=25)
HT4
(n=25)
HT2
(n=30)
HT3
(n=30)
HT4
(n=28)
HT2
(n=24)
HT3
(n=23)
HT4
(n=22)
Không đạt
(<20mIU/ml)
65,4 8,0 0 86,7 36,7 0 95,8 73,9 9,1
Thấp
26,9 48,0 16,0 10,0 30,0 21,4 4,2 26,1 40,9
Trung

HT3
(n=52)
HT4
(n=48)
Không đạt
(<20mIU/ml)
66,7 11,8 0 78,7 38,3 15,2 94,2 63,5 8,3
Thấp
33,3 66,7 19,6 21,3 59,6 37,0 5,8 32,7 62,5
Trung
bình
0 21,6 76,5 0 2,1 47,8 0 0 25,0
Cao
0 0 3,9 0 0 0 0 3,8 4,2
Đạt
Cộng 33,3 88,2 100 21,3 61,7 84,8 5,8 36,5 91,7
p
< 0,01 < 0,01 < 0,01

19

Cũng nhằm xác định lịch tiêm, liều tiêm thích hợp, mang lại hiệu quả
phòng bệnh và kinh tế cao, chúng tôi tiến hành thử nghiệm tính sinh miễn
dịch của VX trên 6 nhóm (C1 C6) theo 2 lịch: 0-1-2 và 0-1-6 tháng
với 3 liều thấp hơn liều cấp phép (< 100g): 75; 50 và 25g.

Các số liệu từ bảng 3.12 và 3.13 cho thấy:
Tỷ lệ đối tợng đạt HGKTBV tăng dần sau mỗi mũi tiêm (p < 0,01).
Sau tiêm 3 mũi VX, tỷ lệ đối tợng đạt HGKTBV ở các nhóm C4, C5,
C6 (lịch 0-1-6 tháng) lần lợt: 100,0; 100,0; 90,9% và ở các nhóm C1,

720,5 25 695,5 28 315,4 20 <0,01
p
<0,05 <0,05 <0,01

20

Bảng 3.15: Biến động hiệu giá kháng thể trung bình nhân của anti-HAV
sau tiêm vacxin với các liều tiêm khác nhau trong lịch 0-1-2 tháng Tơng tự nh các nhóm trong lịch 0-1-6 tháng, GMT ở các nhóm C1,
C2, C3 (lịch 0-1-2 tháng) cũng tăng dần sau mỗi mũi tiêm (p < 0,01)
(bảng 3.15).
Sau tiêm 3 mũi VX (HT4), GMT ở các nhóm C1, C2, C3 lần lợt: 307,8;
152,4 và 82,3mIU/ml. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01). Nh
vậy, GMT ở 2 nhóm trong lịch 0-1-2 tháng đạt mức trung bình và vẫn
còn 1 nhóm (C3) có GMT ở mức thấp.

- Khái quát tính sinh miễn dịch sau tiêm vacxin trên các nhóm trẻ 2 5
tuổi có anti-HAV(-) trớc tiêm vacxin


90
95
10 0
C1 C2 C3 C4 C5 C6
Nhóm
21

Từ biểu đồ 3.4, chúng tôi thấy: sau tiêm 3 mũi VX, tỷ lệ đạt HGKTBV
ở các nhóm (C4, C5, C6) tiêm theo lịch 0-1-6 tháng đều cao hơn hoặc
tơng đơng các nhóm tiêm liều tơng ứng (C1, C2, C3) trong lịch 0-1-
2 tháng.

Biểu đồ 3.5: Hiệu giá kháng thể trung bình nhân sau tiêm 3 mũi vacxin
(huyết thanh 4) ở các nhóm trẻ 2 5 tuổi có anti-HAV(-) trớc tiêm vacxin

Qua biểu đồ 3.5 cho thấy: Sau tiêm 3 mũi VX, GMT ở các nhóm (C4,
C5, C6) tiêm theo lịch 0-1-6 tháng đều cao hơn rõ rệt các nhóm tiêm
liều tơng ứng (C1, C2, C3) trong lịch 0-1-2 tháng (p < 0,01).
Từ các kết quả thu đợc, chúng tôi có thể khẳng định rằng: Tơng tự
nh ở nhóm HV 19 25 tuổi, ở nhóm trẻ 2 5 tuổi, lịch 0-1-6 tháng
cũng có tính sinh miễn dịch cao hơn so với lịch 0-1-2 tháng. Đồng thời,

Tỷ lệ có kháng thể kháng virut viêm gan A ở học viên 19 25
tuổi: 75,9%; ở trẻ 2 5 tuổi: 24,2%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <
0,001).
Tỷ lệ có kháng thể kháng virut viêm gan A xu hớng tăng theo
tuổi (p < 0,05). Có sự khác biệt về tỷ lệ có kháng thể kháng virut viêm gan
A giữa những ngời sống ở nông thôn: 83,9% và thành thị: 58,3% (p <
0,05) nhng không khác biệt giữa 2 giới và giữa các khu vực địa lý khác
nhau (p > 0,05).

2. Tính an ton v tính sinh miễn dịch của Vacxin Havax
trên ngời tình nguyện
2.1. Tính an toàn:
Vacxin Havax đạt yêu cầu về an toàn: Không có phản ứng phụ nặng
ở tất cả các nhóm (trẻ 2 5 tuổi và học viên 19 25 tuổi). Tỷ lệ đau nhẹ,
thoáng qua tại chỗ tiêm: 14,7% lợt ngời. Nồng độ enzyme gan (SGOT,
SGPT) sau tiêm vacxin so với trớc tiêm khác biệt không có ý nghĩa thống
kê và vẫn nằm trong giới hạn bình thờng.
2.2. Tính sinh miễn dịch
2.2.1. Liều cấp phép 200

g, lịch 0-1-2 tháng:
Vacxin Havax có tính sinh miễn dịch cao: ở nhóm học viên 19
25 tuổi cha có kháng thể kháng virut viêm gan A trớc tiêm vacxin, tiêm
liều cấp phép (200g), lịch 0-1-2 tháng, tỷ lệ đối tợng đạt hiệu giá
kháng thể bảo vệ và hiệu giá kháng thể trung bình nhân sau tiêm vacxin,
lần lợt: 100% và 2.186,2mIU/ml; ở thời điểm 24 tháng sau mũi tiêm
23

vacxin thứ nhất, lần lợt: 100% và 831,5mIU/ml. ở nhóm có kháng thể
kháng virut viêm gan A trớc tiêm vacxin, hiệu giá kháng thể trung bình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status