Câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị học - Pdf 12

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
MÔN: QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN
Câu 1: Sinh viên cao đẳng Ngành quản trò văn phòng của Trường Hoa Sen được học
môn Quản trò học căn bản là vì:
(a) Đây là một trong những môn học quy đònh của Bộ Giáo dục đào tạo và của nhà
trường.
(b) Đây là môn học căn bản về quản trò, từ đó sẽ ứng dụng cho các môn học khác,
nhất là môn quản trò hành chánh.
(c) Để sau này sinh viên sẽ có thể làm một người thư ký trưởng hay một Trưởng
Phòng Hành chánh, tức là những người quản trò.
(d) Khi ra trường và công tác tại một cơ quan nào đó, dù ở cương vò nào hay lónh vực
nào, sinh viên sẽ phải tiếp cận với hoạt động quản trò dưới các góc độ khác nhau, nên
cần hiểu biết về quản trò.
Câu 2: Có thể hiểu thuật ngữ "Quản trò" như sau:
(a) Quản trò là quá trình quản lý.
(b) Quản trò là sự bắt buộc người khác hành động.
(c) Quản trò là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân.
(d) Quản trò là phương thức làm cho hành động để đạt mục tiêu bằng và thông qua
những người khác.
Câu 3: Mục đích của quá trình quản trò là:
(a) Hoạch đònh, tổ chức, điều khiển, kiểm soát các nguồn nhân tài, vật lực của tổ
chức.
(b) Làm cho hoạt động của tổ chức đạt hiệu quả cao.
(c) Làm cho hoạt động của tổ chức hướng về mục tiêu.
(d) Dẫn hoạt động của tổ chức đi đến những kết quả mong muốn.
Câu 4: Mọi yếu tố cấu thành nguồn lực của tổ chức đều quan trọng, nhưng trong đó,
quan trọng nhất là:
(a) Nhân lực (con người)
(b) Vật lực là máy móc thiết bò, nhà xưởng,
(c) Vật lực là nguyên, nhiên, vật liệu,
Biên soạn : TS. Nguyễn Hữu Quyền

được.
(c) Hiệu quảù của một quá trình quản trò cao có nghóa là chi phí đã bỏ ra là thấp nhất.
(d) Hiệu quả của một quá trình quản trò tỉ lệ thuận với kết quả đạt được, nhưng lại tỉ
lệ nghòch với chi phí bỏ ra cho quá trình ấy.
Câu 9: Hoạt động của một quá trình quản trò được coi là đạt hiệu quả cao hơn chính
nókhi:
(a) Đầu vào tăng trong khi đầu ra giữ nguyên.
(b) Đầu vào giữ nguyên trong khi đầu ra giảm xuống.
(c) Đầu vào giảmxuống và đầu ra tăng lên.
(d) Đầu vào tăng lên và đầu ra giảm xuống.
Câu 10: Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng:
(a) Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trò chính là vì muốn có hiệu quả.
(b) Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản
trò.
(c) Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản trò vì tài nguyên chưa khan
hiếm, sức người không những sẳn có mà còn dư thừa.
(d) Người ta quan tâm đến quản trò là vì muốn phối hợp các nguồn nhân, tài, vật lực
một cách hiệu quả.
Câu 11: Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trò mà chẳng
quan tâm đến hiệu quả, đó là vì:
(a) Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi
phí nữa.
(b) Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hiệu quả cao.
Trang
3
(c) Người ta chưa được học quản trò nên không biết hiệu quả là gì.
(d) Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo
liệu rất đầy đủ.
Câu 12: Một trong bốn nội dung sau đây không phải là đặc trưng của một tổ chức:
(a) Một tổ chức là một thực thể có một mục đích riêng biệt.

(c) Người quản trò cấp giữa.
(d) Người quản trò cấp cơ sở.
Câu 17: Ông Trưởng Phòng hành chánh trong một công ty (có 5 Phòng trực thuộc
Giám đốc công ty) quản lý số lượng nhân viên trong phòng là 14 người, chia thành 3
nhóm: nhóm hành chánh-văn thư, nhóm công xa, và nhóm bảo vệ (mỗi nhóm có một
nhóm trưởng). Vậy Ông Trưởng Phòng Hành chánh đó là:
(a) Người quản trò cấp cao.
(b) Người quản trò cấp giữa.
(c) Người quản trò cấp thấp.
(d) Người quản trò cấp chỉ huy.
Câu 18: Người ta phân biệt kỹ năng của một người quản trò gồm:
(a) Hoạch đònh, tổ chức, điều khiển, và kiểm tra.
(b) Kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, và nhân sự.
(c) Kỹ thuật, nhân sự, và tư duy.
(d) Điều hành, chỉ huy và lãnh đạo.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản
trò:
(a) Kỹ năng kỹ thuật là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể;
nói cách khác, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trò.
(b) Kỹ năng nhân sự là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và
tập thể trong tổ chức, dù đó là thuộc cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên.
(c) Kỹ năng tư duy là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách
giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được.
(d) Đã là người quản trò, ở bất cứ vò trí nào, loại hình tổ chức hay doanh nghiệp nào,
thì tất yếu phải có cả ba kỹ năng kỹ thuật, nhân sự và tư duy như nhau.
Trang
5
Câu 20: Phát biểu nào sau đây liên quan với các kỹ năng của người quản trò là không
chính xác:
(a) Ông Giám đốc Công ty hiểu biết về nghiệp vụ tài chính kế toán thì ta gọi đó là kỹ

(d) Nhà quản trò cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trò cấp cao và
cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới.
Câu 23: Vai trò quan hệ con người của một người quản trò sẽ không bao gồm:
(a) Vai trò đại diện (có tính chất nghi lễ trong tổ chức).
(b) Vai trò lãnh đạo (phối hợp và kiểm tra công việc của những người dưới quyền).
(c) Vai trò nhà kinh doanh (xuất hiện khi nhà quản trò tìm cách cải tiến hoạt động của
tổ chức)
(d) Vai trò liên lạc (quan hệ với người khác trong và ngoài tổ chức).
Câu 24: Các vai trò thông tin của một người quản trò sẽ không bao gồm:
(a) Vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin liên quan đến tổ chức và đến hoạt động của
đơn vò mình.
(b) Vai trò giữ bảo mật tất cả những thông tin nhận được.
(c) Vai trò phổ biến thông tin đến những người liên quan
(d) Vai trò cung cấp thông tin cho các bộ phận liên quan trong cùng đơn vò.
Câu 25: Các vai trò quyết đònh của một người quản trò sẽ không bao gồm:
(a) Vai trò nhà kinh doanh, tức là có vai trò mang lại lợi nhuận cho tổ chức, dù đó là
loại hình tổ chức nào.
(b) Vai trò giải quyết các xáo trộn, tức phải kòp thời đối phó với những biến cố bất
ngờ nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn đònh).
(c) Vai trò phân phối các nguồn lực.
(d) Vai trò nhà thương thuyết, đàm phán.
Câu 26: Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản trò:
(a) Hoạt động quản trò thể hiện rõ nét và đầy đủ ở các doanh nghiệp.
(b) Ở các cơ quan quản lý nhà nước như các cơ quan Bộ, Sở, Tổng Cục, y ban,
hiển nhiên có hoạt động quản trò.
(c) Ở các trường học thì có hoạt động quản trò, còn ở các bệnh viện thì không vì ở đây
chỉ làm công việc cứu người.
Trang
7
(d) Trong một đội đá banh, một đội bóng chuyền, người ta vẫn thấy có hoạt động

Trang
8
(c) Quản trò học là một môn khoa học liên ngành, vì nó sử dụng nhiều tri thức của
nhiều ngành khác nhau.
(d) Quản trò học là một môn học căn bản ở các nhà trường.
Câu 31: Cần phải hiểu Thực hành quản trò là một nghệ thuật, là:
(a) Nhà quản trò phải hiểu biết lý thuyết quản trò nhưng cũng phải biết vận dụng các
lý thuyết đó một cách linh hoạt và những tình huống cụ thể.
(b) Những nhà quản trò cấp cao thành công chủ yếu nhờ kinh nghiệm của mình.
(c) Nhiều nhà quản trò đã thành công trên thực tế lại chưa trải qua một khóa học nào
về quản trò.
(d) Bằng mọi giá, nhà quản trò phải vận dụng các kiến thức quản trò để gặt hái lợi
nhuận cho công ty.
Câu 32: Có thể nói hoạt động quản trò là hoạt động có từ khi xuất hiện loài người trên
trái đất, nhưng lý thuyết quản trò lại là sản phẩm của xã hội hiện đại. Câu này có thể
được hiểu như sau:
(a) Không cần có lý thuyết quản trò, người ta vẫn có thể quản trò được.
(b) Lý thuyết quản trò ra đời là một tất yếu đối với xã hội loài người vốn từ lâu đã có
hoạt động quản trò.
(c) Lý thuyết quản trò chẳng qua là một sự sao chép những hoạt động quản trò vốn có
trong xã hội loài người.
(d) Hoạt động quản trò là nội dung, còn lý thuyết quản trò chỉ là hình thức mà thôi.
Câu 33: Tầm quan trọng của lòch sử quản trò thể hiện ở chỗ:
(a) Các nhà quản trò vẫn dùng những lý thuyết và kinh nghiệm quản trò đã hình thành
trong lòch sử vào trong nghề nghiệp của mình.
(b) Có rất nhiều tác phẩm viết về lòch sử quản trò đã, đang và sẽ được xuất bản ra.
(c) Lý thuyết quản trò cũng phải dựa trên các bằng chứng về lòch sử quản trò.
(d) Hầu hết các sinh viên đều phải học quản trò.
Câu 34: Phát biểu sau đây không đúng khi nói về quá trình xuất hiện các lý thuyết
quản trò:

(c) Ngẫu nhiên.
(d) Hệ thống.
Câu 38: Không nên hiểu Văn hóa của tổ chức:
(a) Là một nhận thức chỉ tồn tại trong một tập thể chứ không phải trong một cá nhân.
(b) Chỉ là một từ ngữ mô tả.
(c) Có liên quan đến cách nhận thức của các thành viên đối với tổ chức, bất kể là họ
yêu hay ghét tổ chức đó.
Trang
10
(d) Là một tổ chức có văn hóa.
Câu 39: Một trong bốn nội dung sau đây sẽ mô tả không chính xác đặc tính cơ bản về
văn hóa của một tổ chức, đó là:
(a) Sự tự quản cá nhân và các Cơ chế .
(b) Sự hỗ trợ của các nhà quản trò và Sự tuân thủ tuyệt đối của nhân viên.
(c) Sự đoàn kết và sự Sự khen thưởng trong một tổ chức.
(d) Sức chòu đựng những xung đột và Sự chòu đựng những rủi ro
Câu 40: Người ta ít nói về sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức trong thực hành trên
quản trò ở khía cạnh:
(a) Đối xử tình cảm với nhân viên.
(b) Điều động nhân viên.
(c) Điền khuyết nhân viên.
(d) Tuyển nhân viên từ ngoài vào tổ chức.
Câu 41: Môi trường tổng quát của một tổ chức bao gồm những yếu tố, những lực
lượng bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng mạnh mẽ nhưng không trực tiếp đến tổ chức.
Đó là các yếu tố sau đây, ngoại trừ:
(a) Các yếu tố kinh tế-chính trò-pháp luật.
(b) Các yếu tố xã hội-tự nhiên.
(c) Các yếu tố khách hàng.
(d) Các yếu tố kỹ thuật-công nghệ.
Câu 42: Môi trường đặc thù của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và bên

Câu 47: Nếu phân loại các quyết đònh quản trò theo thời gian thực hiện, ta sẽ không
có:
(a) Quyết đònh dài hạn.
(b) Quyết đònh trung hạn.
(c) Quyết đònh ngắn hạn.
(d) Quyết đònh đáo hạn.
Câu 48: Nếu phân loại các quyết đònh quản trò theo phạm vi thực hiện, ta sẽ không
có:
(a) Quyết đònh chiến lược.
(b) Quyết đònh toàn cục.
(c) Quyết đònh bộ phận.
(d) Quyết đònh chuyên đề.
Trang
12
Câu 49: Nếu phân loại các quyết đònh quản trò theo các khía cạnh khác nhau trong
hoạt động của tổ chức, sẽ không có:
(a) Quyết đònh kinh tế- kỹ thuật.
(b) Quyết đònh chuyên đề.
(c) Quyết đònh xã hội.
(d) Quyết đònh tổ chức.
Câu 50: Những yêu cầu đối với quyết đònh quản trò sẽ không nhất thiết phải đạt được:
(a) Có căn cứ khoa học, thống nhất, tuân theo các quy đònh, thể chế chung.
(b) Đúng thẩm quyền và có đònh hướng.
(c) Cụ thể về mặt thời gian và thỏa mãn các yêu cầu kòp thời.
(d) Độ chính xác tuyệt đối trước khi thực hiện.
Câu 51: Quá trình ra quyết đònh gồm các nội dung sau đây:
1) Nhận rõ tiêu chuẩn của quyết đònh
2) Biết chắc là có nhu cầu quyết đònh.
3) Lựa chọn khả năng tối ưu nhất.
4) Lượng hóa các tiêu chuẩn

(d) Trách nhiệm không rõ ràng.
Câu 56: Có thể hiểu hoạch đònh là:
(a) Quá trình ấn đònh các mục tiêu và xác đònh các biện pháp tốt nhất đểđạt mục tiêu.
(b) Quá trình lực chọn các mục tiêu cho tổ chức.
(c) Quá trình lập kế hoạch.
(d) Quá trình đi đến những mục tiêu đã đặt ra.
Câu 57: Hành động sau đây không phải là hoạch đònh:
(a) Ông Trưởng Phòng Kinh doanh của một công ty đang soạn ra các qui chế, qui đònh
để các nhân viên thực hiện theo.
(b) Ông Giám đốc xác đònh chiến lược của công ty đến năm 2005 là phải xuất khẩu
được hàng sang các nước Châu u, đồng thời chỉ ra các biện pháp để thực hiện điều
đó.
(c) Ôâng Trưởng Phòng Hành chánh đang hướng dẫn một nhân viên soạn thảo và trình
bày một bản kế hoạch theo những nội dung và ý kiến chỉ đạo của Ông Giám đốc.
(d) Anh Tổ trưởng Tổ bảo vệ của một cơ quan đặt ra những nội dung cần chú ý và
thực hiện theo trong dòp Tết Nguyên đán chằm bảo vệ tốt cơ quan trong dòp lễ lớn
này của dân tộc.
Câu 58: Hành động sau đây của một người thư ký mang tính chất là một công việc
hoạch đònh:
(a) Soạn thảo văn bản.
(b) Sắp xếp thời gian tuần sau cho Giám đốc.
Trang
14
(c) Đánh máy bản kế hoạch cho Ông Giám đốc.
(d) Chép lại những mục tiêu và biện pháp thực hiện trong năm tới tư băng ghi âm do
Ông Giám đốc đọc.
Câu 59: Hoạch đònh giúp nhà quản trò những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ:
(a) Tư duy tốt các tình huống quản trò.
(b) Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn.
(c) Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp.

Câu 64: Mục tiêu có các yêu cầu dưới nay, ngoại trừ:
(a) Đảm bảo tính liên tục và mục tiêu sau phải phủ đònh mục tiêu trước.
(b) Phải rõ ràng và tiên tiến.
(c) Xác đònh rõ thời gian thực hiện.
(d) Có các kết quả cụ thể.
Câu 65: Quản trò bằng mục tiêu (MBO) không đòi hỏi các yêu cầu sau:
(a) Sự cam kết của quản trò viên cao cấp và sự hợp tác của các thành viên để xây
dựng mục tiêu chung.
(b) Sự cam kết của các thành viên sẵn sàng tuân thủ mọi mệnh lệnh của nhà quản trò.
(c) Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản.
(d) Tổ chức kiểm soát đònh kỳ việc thực hiện kế hoạch.
Câu 66: Ở các doanh nghiệp lớn, có các loại chiến lược sau đây, ngoại trừ:
(a) Ổn đònh.
(b) Phát triển.
(c) Cắt giảm để tiết kiệm.
(d) Giải thể và thành lập lại doanh nghiệp mới.
Câu 67: Các kế hoạch đơn dụng thường gặp trong hoạch đònh tác nghiệp không bao
gồm:
(a) Chính sách.
(b) Chương trình.
(c) Dự án.
(d) Ngân sách.
Câu 68: Các kế hoạch thường trực thường gặp trong hoạch đònh tác nghiệp không bao
gồm:
(a) Chính sách.
(b) Thủ tục.
(c) Qui đònh.
(d) Chương trình.
Trang
16

có một nội dung sau đây là không thuộc quan điểm của ông ta:
(a) Đảm nhận chức vụ hợp pháp.
Trang
17
(b) Cấp dưới thừa nhận quyền hành đó là chính đáng.
(c) Cấp dưới thừa nhận chức vụ của cấp trên là hợp lý.
(d) Bản thân nhà quản trò có khả năng và các đức tính khiến cấp dưới tin tưởng.
Câu 74: Phân cấp quản trò là:
(a) Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trò cấp trên cho các nhà
quản trò cấp dưới.
(b) Duy trì quyền hạn của những nhà quản trò cấp trên.
(c) Giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của mình.
(d) Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trò với nhau.
Câu 75: Cơ cấu tổ chức là:
(a) Sự sắp xếp các bộ phận, các đơn vò trong một tổ chức thành một thể thống nhất.
(b) Việc xây dựng quan hệ về nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng giữa các bộ phận.
(c) Tạo ra một môi trường nội bộ thuận lợi cho sự làm việc của mỗi cá nhân, mỗi bộ
phận.
(d) Bộ máy tổ chức.
Câu 76: Phát biểu nào sau đây về mô hình tổ chức là sai:
(a) Một công ty được sắp xếp gồm 4 phòng Tài vụ, Hành chánh-nhân sự, Kế hoạch-
kinh doanh; Kỹ thuật, thì ta gọi đó là tổ chức theo chức năng.
(b) Một Công ty có Giám đốc công ty và các Giám đốc phụ trách riêng từng loại sản
phẩm của công ty, thì ta gọi đó là tổ chức theo sản phẩm.
(c) Một Công ty có Giám đốc công ty và 03 Giám đốc phụ trách: bán hàng cho các đại
lý, xuất khẩu hàng ra các nước, và bán hàng cho tiêu dùng lẻ trong nước, thì ta gọi đó
là tổ chức theo khách hàng.
(d) Một Công ty có các mạng lưới đại lý ở các tỉnh, thành phố khắp nước thì ta gọi đó
là tổ chức theo đòa bàn hoạt động.
Câu 77: Hoạt động nào sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người quản

được giao.
(d) Sự quan tâm nhiều hơn đến các nhóm không chính thức.
Câu 82: Khi bàn về động viên, người ta sử dụng lý thuyết nhu cầu của Maslow với
ngụ ý rằng:
(a) Nhu cầu của con người là có 5 loại: vật chất-sinh lý; an toan; xã hội; được tôn
trọng; và tự hoàn thiện bản thân.
(b) Con người luôn luôn muốn thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn vò trí hiện tại của
mình.
Trang
19
(c) Nhu cầu của con người thì có nhiều bậc từ thấp đến cao, khi được thỏa mãn nhu
cầu ở một bậc nào đó thì con người có khuynh hướng vướng đến muốn thỏa mãn nhu
cầu ở bậc cao hơn.
(d) Cần nhận đònh nhu cầu hiện tại của nhân viên để có biện pháp động viên phù hợp.
Câu 83: Trong các lý thuyết hiện đại về sự động viên, không thể kể đến lý thuyết:
(a) Lýthuyết của Taylor.
(b) Lýthuyết nhu cầu của Maslow.
(c) Lýthuyết hai bản chất khác nhau của con người của Mc.Gregor.
(d) Lýthuyết hai yếu tố động viên của Herzberg.
Câu 84: Khi bàn về động viên trong quản trò, lý thuyết về bản chất con người của
Mc.Gregor ngụ ý rằng:
(a) Người có bản chất X là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công
việc, không muốn chòu trách nhiệm, và chỉ khi làm việc khi bò người khác bắt buộc.
(b) Người có bản chất Y là loại ngøi hamthích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn
thành mục tiêu, sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công
việc.
(c) Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản
chất X, thay thế dần chì toàn những c6ng nhân có bản chất Y.
(d) Biện pháp động viên cần thích hợp với bản chất con người.
Câu 85: Herzberg đã đưa ra lý thuyết động viên của mình bằng cách:

cương quyết, giản dò,…
(d) Hướng về các giá trò chung.
Câu 89: Có lẽ không nên hiểu uy tín lãnh đạo thực sự là:
(a) Khả năng làm cho người khác chòu làm việc.
(b) Khả năng ảnh hưởng đến người khác.
(c) Khả năng cảm hóa người khác.
(d) Khả năng làm cho người khác tuân phục và tin tưởng một cách tự nguyện.
Câu 90: Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
(a) Do quyền lực hợp pháp.
(b) Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo.
(c) Do khả năng của người lãnh đạo.
(d) Do sự tuyên bố của người lãnh đạo.
Câu 91: Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
(a) Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo.
(b) Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác.
(c) Cùng gây sự tôn trọng và kính trọng nơi người khác.
(d) Cùng do phẩm chất và giá trò cá nhân của người lãnh đạo quyết đònh nên.
Trang
21
Câu 92: Người ta không cho rằng uy tín giả của người lãnh đạo xuất phát từ :
cấp dưới sợ hãi, do khoảng cách quản trò, do cộng nhận, do tốt bụng, do mua chuộc,…
(a) Sự sợ hãi hoặc sự công nhận của cấp dưới.
(b) Khoảng cách quản trò.
(c) Sự mua chuộc người khác.
(d) Các kỹ năng của người quản trò.
Câu 93: Người ta phân loại phong cách lãnh đạo thành nhiều kiểu, nhưng không thấy
nói đến phong cách:
(a) Độc đoán.
(b) Thờ ơ.
(c) Dân chủ

(a) Đạt được mục tiêu đề ra với nhiệu quả cao nhất có thể được,
(b) Phát hiện kòp thời các sai sót và bộ phận chòu trách nhiệm để chấn chỉnh.
(c) Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách tiết kiệm.
(d) Rút kinh nghiệm cho những lần thực hiện sau.
Câu 99: Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
(a) Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp.
(b) Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới.
(c) Qui trách nhiệm được những người sai sót.
(d) Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các
bê bối.
Câu 100: Một quá trình kiểm tra cơ bản trình tự qua các bước sau đây:
(a) Xây dựng các tiêu chuẩn, điều chỉnh các sai lệch, đo lường việc thực hiện.
(b) Đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch, xây dựng các tiêu chuẩn.
(c) Đo lường việc thực hiện, xây dựng các tiêu chuẩn, điều chỉnh các sai lệch.
(d) Xây dựng các tiêu chuẩn, đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch.
Trang
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status