bộ giáo dục v đo tạo bộ quốc phòng
học viện quân y Nguyễn Mạnh Hùng nghiên cứu đặc điểm lâm sng
v biến đổi một số chỉ số cận lâm
sng ở bệnh nhân sảng rợu tóm tắt luận án tiến sĩ y học h nội - 2009
bộ giáo dục v đo tạo bộ quốc phòng
học viện quân y Nguyễn Mạnh Hùng nghiên cứu đặc điểm lâm sng
v biến đổi một số chỉ số cận lâm
Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc,
họp tại: Học viện Quân y.
Vào hồi 14 giờ 00 phút ngày 16 tháng 10 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện quốc gia
- Th viện Học viện Quân y
1
mở đầu
Sảng rợu đợc coi là một cấp cứu tâm thần, biểu hiện bằng hội
chứng mê sảng, ảo thị giác thật, hng phấn vận động, rối loạn nớc-điện
giải và các bệnh cơ thể nghiêm trọng: viêm phổi, suy thận, suy gan,
không đợc điều trị kịp thời tỷ lệ tử vong không dới 20% [21].
Theo các tác giả Liên Xô (cũ) (1985) sảng rợu chiếm từ 1/2-3/4
các trờng hợp loạn thần do rợu [16]. Tại Nam T (cũ), trong một
nghiên cứu thống kê qua 10 năm (1978-1987) các tác giả thấy sảng
rợu chiếm tới 2/3 số loạn thần do rợu [87].
Trớc đây, ở nớc ta rất ít gặp các bệnh lý loạn thần do rợu, từ
năm 1990 trở lại đây loạn thần do rợu có xu hớng ngày càng tăng.
Theo Võ Văn Bản (1994) sảng rợu chiếm 16,7% số loạn thần do
rợu. Theo Nguyễn Văn Ngân (2002) mức độ phổ biến của sảng rợu
lên đến 2/3 số loạn thần do rợu [22],[33],[38]. Hiện nay, ở nớc ta
cha có các số liệu chính thức về vấn đề này. Nghiên cứu sảng rợu
sẽ giúp các bác sỹ, nhân viên y tế hiểu biết rõ hơn về sảng rợu, từ đó
giúp cho việc chăm sóc, điều trị những bệnh nhân này đợc tốt hơn,
tổng quan
1.2.1. Khái niệm chung về mê sảng
Mê sảng là một hội chứng ý thức bị mù mờ, căn nguyên đợc cho là
do rối loạn chức năng não cấp tính [35], [45]. Mê sảng thờng có
khởi phát nhanh, đặc trng là sự mất định hớng,đôi khi toàn phần,
bệnh nhân dễ bị kích động, hay có sợ hãi, hoang tởng và các ảo giác
nhất là các ảo giác thị giác, ý thức kém tỉnh táo từng lúc và mất ngủ
kéo dài.Trong hầu hết các trờng hợp, triệu chứng trở nên xấu hơn
khi đêm xuống Nhiều bệnh nhân mê sảng bị sốt, phần đông bị run
rẩy. Trong mê sảng còn có những biến đổi về thần kinh thực vật: nhịp
tim nhanh, giãn đồng tử, vã mồ hôi Mức độ nặng nhẹ của mê sảng
có thể thay đổi rất nhiều không những giữa các bệnh nhân với nhau
mà ở ngay trên cùng một bệnh nhân. Thời gian tồn tại của mê sảng
trung bình là một tuần, hồi phục hoàn toàn ở hầu hết các trờng hợp.
3
Mê sảng có thể gặp trong nhiều loại bệnh lý khác nhau nhng
thờng gặp nhất ở các bệnh toàn thân nh nhiễm trùng (viêm phổi,
nhiễm khuẩn huyết, viêm não virut), nhiễm độc (atropin,
scopolamin ), thiếu oxy não, chấn động não và nhất là những trờng
hợp cai nghiện nh nghiện rợu, opiats, barbiturat [18], [36].
Phân tích nhiều bệnh lý dẫn tới mê sảng ngời ta thấy có 3 loại cơ
chế gây sảng khác nhau [68], [72], [77]:
- Thứ nhất, ngừng rợu, thuốc ngủ và những thuốc an thần khác
sau một thời kỳ ngộ độc mạn tính là nguyên nhân thông thờng nhất
của sảng. Các thuốc này có tác dụng ức chế mạnh đối với một số
vùng của hệ thần kinh trung ơng. Có lẽ việc giải phóng và hoạt động
quá mức của những vùng não này sau khi ngừng thuốc là cơ sở của
mê sảng.
- Thứ hai trong trờng hợp nhiễm khuẩn, bệnh não nhiễm độc,
hoá rợu. Loạn thần có thể xuất hiện trên đỉnh cao của giai đoạn ngộ
độc rợu khi lợng rợu trong máu ở mức tối đa, sau giai đoạn tối đa
đó khi lợng rợu trong máu đã giảm và ngay cả khi lợng rợu trong
máu không còn hoặc nồng độ rợu trong máu đã giảm còn rất ít [23].
Theo các tài liệu kinh điển loạn thần do rợu gồm: sảng rợu, ảo
giác do rợu, hoang tởng do rợu và bệnh não thực tổn do rợu. Đầu
và giữa thế kỷ XX một số tác giả nh Bearhoeff K. (1901); Kraepelin
E. (1912); Mayer W. (1960),đã nhận thấy loạn thần do rợu còn có
những dạng hỗn hợp, phức tạp và không điển hình khác [14]. Việc
xếp vào loạn thần do rợu những rối loạn khác nh trầm cảm, hng
cảm do rợu, những cơn xung động uống rợu, những cơn động kinh
do rợuđã gây nhiều tranh cãi. Những rối loạn này có đợc xếp vào
loạn thần do rợu hay không còn tuỳ theo quan điểm của từng tác giả.
Trong đa số trờng hợp ngời ta xếp chúng vào những hội chứng
trung gian của loạn thần do rợu [40],[42].
Đặc điểm tiến triển của loạn thần do rợu là có thể chuyển đổi từ
thể bệnh này sang thể bệnh khác nặng hơn hoặc ngợc lại. Trên lâm
sàng có thể thấy các trạng thái hội chứng cùng tồn tại xen kẽ hoặc
chuyển đổi kế tiếp nhau tạo thành những bệnh cảnh lâm sàng hỗn
hợp, phức tạp và không điển hình [1],[123]. Trong các nghiên cứu
riêng biệt một số tác giả có xu hớng tách ra một số thể bệnh có bệnh
cảnh đặc trng, bệnh sinh rõ ràng nh sảng rợu và hội chứng
Corxakop do rợu [49],[68],[95],[114],[125].
Mặc dù, cha thống nhất về sự tách bạch của các thể loạn thần do
rợu, nhng riêng với sảng rợu cho đến nay đa số các tác giả đều coi
5
sảng rợu là một thể bệnh riêng biệt của loạn thần do rợu bởi bệnh
cảnh đặc trng của sảng và mối liên hệ thờng gặp với việc cai rợu.
Sảng rợu lần đầu tiên đợc Pearson S.B. (1813) miêu tả lâm sàng và
6
- Mã số F10.41: trạng thái cai với mê sảng có co giật.
(Chúng tôi có tham khảo tiêu chuẩn chẩn đoán sảng rợu theo
Bảng phân loại DSM-IV năm 1994).
+ Chỉ đa vào nhóm nghiên cứu những bệnh nhân đáp ứng các tiêu
chuẩn sau:
- Rối loạn ý thức (giảm sự rõ rệt trong nhận thức về môi trờng)
và giảm khả năng tập trung chú ý.
- Rối loạn nhận thức: giảm trí nhớ, rối loạn định hớng, rối loạn
ngôn ngữ hoặc rối loạn khả năng quan sát mà trớc đây không có sa
sút trí tuệ đã đợc xác định hoặc đang tiến triển.
- Rối loạn chu kỳ thức ngủ.
- Có các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật : run, vã mồ hôi,
tăng thân nhiệt,
- Các rối loạn này xuất hiện cấp diễn (trong vài giờ đến vài ngày)
và tiến triển có khuynh hớng thay đổi trong ngày.
- Có bằng chứng về một quá trình nghiện rợu mạn tính đợc tìm
thấy bằng khám xét lâm sàng và đợc xác định do những ngời thân
trong gia đình.
- Bệnh cảnh không đợc giải thích rõ ràng bằng một rối loạn ý
thức không do rợu.
2.1.5. Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng để làm trắc nghiệm Wechsler.
Ngời khỏe mạnh bình thờng có tuổi, giới, trình độ học vấn và
nghề nghiệp tơng đơng với nhóm bệnh nhân để làm test Wechsler.
2.1.6. Tiêu chuẩn loại trừ.
Không đa vào nghiên cứu những trờng hợp sau:
+ Bệnh nhân có bệnh ở não nh: u não, tai biến mạch máu não,
sán não, bệnh nhân đang có hội chứng não cấp,
+ Bệnh nhân bị bệnh động kinh từ nhỏ và quá trình nghiện rợu diễn
hiện rối loạn một trong các năng lực định hớng.
2.2.2. Phơng pháp nghiên cứu một số chỉ số xét nghiệm cận lâm
sàng ở bệnh nhân sảng rợu.
+ Cơ sở tiến hành kỹ thuật xét nghiệm: Khoa xét nghiệm Bệnh
viện Tâm thần Trung ơng I. Bệnh nhân đợc làm xét nghiệm 3 lần
trong quá trình điều trị:
- Lần thứ 1: lấy máu ngay sau khi bệnh nhân nhập viện.
- Lần thứ 2: lấy máu vào buổi sáng ngày thứ 9 của liệu trình điều trị.
- Lần thứ 3: lấy máu vào buổi sáng ngày thứ 21 của liệu trình điều trị.
8
+ Chuẩn bị trang thiết bị xét nghiệm: theo qui định của Khoa xét
nghiệm Bệnh viện Tâm thần Trung ơng I.
+ Phơng pháp tiến hành kỹ thuật xét nghiệm:
- Chuẩn bị bệnh nhân: bệnh nhân đợc giải thích và không ăn sáng
trớc khi lấy máu xét nghiệm.
- Qui trình kỹ thuật: tuân thủ theo qui trình của Khoa xét nghiệm
Bệnh viện Tâm thần Trung ơng I.
+ Phơng pháp đánh giá kết quả: kết quả xét nghiệm đợc so sánh
với chỉ số sinh học của ngời Việt Nam:
+ So sánh giá trị trung bình của các chỉ số xét nghiệm ở các thời
điểm ngày thứ 1, ngày thứ 9, ngày thứ 21 của liệu trình điều trị.
+ Đánh giá sự liên quan giữa thay đổi điểm số các nhóm triệu
chứng sảng rợu với các chỉ số xét nghiệm
2.2.2.3. Phơng pháp nghiên cứu một số trắc nghiệm tâm lý.
* Cơ sở tiến hành kỹ thuật trắc nghiệm: phòng test tâm lý và trị
liệu tâm lý Khoa Đông y Bệnh viện Tâm thần Trung ơng I. Tiến
hành làm test và đánh giá kết quả do các chuyên gia tâm lý của Bệnh
viện Tâm thần Trung ơng I thực hiện.
- Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích ý nghĩa công việc và hớng dẫn
1-2
< 0,05
3 41 50 tuổi 45 39,82 p
2-3
> 0,05
4
51 60 tuổi 12 10,62
p
3-4
< 0,001
5 > 60 tuổi 1 0,89 p
4-5
> 0,05
Trung bình
41,74 6,69
Cộng 113 100,00
(t
5-1
= 0,46; t
1-2
= 1,68; t
2-3
= 0,62; t
3-4
= 2,54; t
4-5
= 0,75).
3-4
= 1,15).
Bảng 3.6: Thời gian nghiện rợu đa số từ 11-20 năm (68,14%).
10
3.2. Đặc điểm lâm sng của bệnh nhân sảng rợu.
3.2.1. Đặc điểm giai đoạn khởi phát ở bệnh nhân sảng rợu.
Bảng 3.9. Khoảng thời gian từ ngừng uống đến xuất hiện sảng rợu
STT
Bệnh nhân
Khoảng
thời gian
n Tỷ lệ % p
1
1 ngày
8 7,08
p
5-1
> 0,05
2 2 ngày 58 51,33
p
1-2
< 0,05
3 3 ngày 34 30,09
p
2-3
< 0,05
4 4 ngày 6 5,31 p
2 2 3 ngày 37 32,74
3 3 4 ngày 18 15,93
4 4 5 ngày 10 8,85
5
> 5 ngày
37 32,74
Cộng 113 100,00
p > 0,05
(t
5-1
= 0,78; t
1-2
= 0,78; t
2-3
= 0,23; t
3-4
= 0,20; t
4-5
= 0,77).
11
Thời gian tồn tại giai đoạn khởi phát sảng rợu (bảng 3.11) có tỷ
lệ cao nhất là từ 2-3 ngày và > 5 ngày (32,74%), tiếp đến là từ 3-4 ngày
chiếm tỷ lệ15,93%, 1 ngày là 9,74% và từ 4-5 ngày là 8,85%.
3.2.2. Đặc điểm lâm sàng giai đoạn toàn phát
Bảng 3.13. Triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật theo thời gian.
Diễn biến triệu chứng theo thời gian Triệu
chứng
n %
16 14 10 3 0 0 0 0 0 0 0
ĐHMT 107
94,69
107 105 71 37 20 5 1 0 0 0 0
p < 0,001
(
2
=44,50)
p > 0,05 (
2
= 1,19)
12
Bảng 3.14. Rối loạn ý thức chủ yếu là rối loạn năng lực định hớng
thời gian, không gian, môi trờng tập trung vào các ngày thứ 1 và thứ 2,
ngày thứ 3 bắt đầu giảm và đến ngày thứ 12 bệnh nhân ổn định.
Bảng 3.16. Thời gian xuất hiện và tồn tại rối loạn ý thức ở bệnh nhân.
Nhóm 1 Nhóm 2 Chung
Bệnh
nhân
Thời
gian
n=78
Tỷ lệ
%
n=35
Tỷ lệ
%
n=113
Tỷ lệ
2
= 5,72
Bảng 3.16 nhận thấy có 89,38% bệnh nhân rối loạn ý thức xuất
hiện về tối, 76,99% xuất hiện về chiều, 57,52% xuất hiện về đêm.
Rối loạn ý thức tồn tại không liên tục chiếm tỷ lệ 76,99
13
Bảng 3.22. Các triệu chứng rối loạn tri giác xuất hiện theo thời gian.
Diễn biến triệu chứng theo thời gian
Triệu chứng n %
1 2 3 4 5 6 9 12 15 18 21
Loạn cảm giác bản thể 37
32,74
37 35 15 9 6 1 0 0 0 0 0
ảo tởng
13
11,50
13 11 5 2 0 0 0 0 0 0 0
ảo ảnh kỳ lạ
18
15,93
18 14 6 2 0 0 0 0 0 0 0
Tri giác sai thực tại 7
6,19
7 5 3 1 0 0 0 0 0 0 0
ảo giác thị giác
87
76,99
87 81 59 28 11 1 0 0 0 0 0
HT bị
theo dõi
5 4,42 5 5 1 1 1 0 0 0 0 0 0
HT bị đầu
độc
5 4,42 5 4 2 0 0 0 0 0 0 0 0
HT tự cao 4
3,54
4 4 1 0 0 0 0 0 0 0 0
Các HT
khác
7 6,19 7 6 4 4 2 0 0 0 0 0 0
p < 0,001 (
2
= 18,41) p > 0,05 (
2
= 13,21)
14
Bảng 3.30: hoang tởng bị hại và hoang tởng ghen tuông là những
hoang tởng có tỷ lệ cao hơn cả và cũng có thời gian tồn tại lâu nhất.
Bảng 3.34. Thời gian tồn tại giai đoạn toàn phát ở bệnh nhân sảng rợu.
Bệnh nhân
Thời gian
n Tỷ lệ % p
1 ngày 5 4,43
2 ngày 31 27,43
3 ngày 37 32,74
4 ngày 17 15,04
Ngy 9
(
X
SD)
Ngy 21
(
X
SD)
p
GOT
114,1092,61 62,1145,72 45,0733,65 68,7055,26 66,5642,35 38,0719,20 p>0,05
GPT
69,0041,23 54,3032,88 38,4621,18 47,8827,59 52,1629,73 37,3917,23 p>0,05
GGT
3
01,68290,6
9
85,7474,34 70,5453,21 182,99173,54 48,2031,47 98,0672,63 p>0,05
Bilirubin
TP
23,097,48 18,005,16 16,994,02 29,6014,95 19,407,94 17,042,59 p>0,05
Bilirubin
LH
7,771,82 4,672,81 4,251,31 16,9812,23 5,390,37 4,260,63
p<0,001
15
Bảng 3.40. Kết quả một số xét nghiệm hoá sinh máu ở bệnh nhân sảng rợu.
Nhóm 1 Nhóm 2
Xét nghiệm
90,9420,22 91,4023,88 93,5022,71 99,2338,74 95,1023,87 88,1010,96 p>0,05
Cholesterol
4,501,35 4,571,02 4,951,25 4,801,46 4,851,47 5,351,43 p>0,05
Triglycerid
2,100,93 2,301,22 2,461,25 1,700,09 2,001,09 2,861,94 p>0,05
Protein
76,106,11 52,707,46 64,907,99 66,307,15 66,308,36 68,006,21 p>0,05
Albumin
32,706,55 32,607,97 34,087,25 32,307,45 34,005,58 35,249,09 p>0,05
Axit Uric
311,2092,34 290,9078,73 336,29112,03 387,00154,96 310,9061,06 348,2589,21 p>0,05
Ion Canxi
2,800,22 2,220,16 2,180,17 2,900,19 2,900,18 2,890,16
p<0,001
3.4. Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sng với một
số kết quả xét nghiệm máu ở bệnh nhân sảng rợu.
Bảng 3.42. Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và một số chỉ số
chức năng gan ở ngày 1.
Tr chứng
XN
RL cơ
thể chung
RL
TKTV
Các triệu
chứng tâm
thần
Bệnh cơ
chứng tâm
thần
Bệnh cơ
thể kết hợp
Glucoza 0,0526 0,0718 - 0,0538 - 0.0841
Ure 0,0044 - 0,0759 0,0278 - 0,1140
Creatinin - 0,0662 - 0,1620 - 0,1454 0,1783
Cholesterol 0,0170 - 0,1299 - 0,0418 - 0,1158
Triglycerit
0,2637
0,1098 - 0,0508
0,2502
Albumin 0,1516 - 0,1534
0,2460
0,0123
Protein 0,1488
- 0,2232 0,2258
- 0,1783
Canxi 0,0185
- 0,4589
- 0,0487
0,2519
Bảng 3.45. Mối tơng quan giữa chỉ số xét nghiệm và các triệu chứng
sảng rợu theo thời gian.
Mối liên quan Ngày 1 Ngày 9 Ngày 21
GOT Bệnh cơ thể kết hợp
0,7754 0,2407
- 0,0940
GPT- Bệnh cơ thể kết hợp
0,7355 0,3034
0,2258 - 0,1310
0
Canxi RL thần kinh thực vật
- 0,4589
0 0
Tiểu cầu RL Cơ thể chung
0,2872 - 0,1856
0
Tiểu cầu Các triệu chứng tâm thần
0,2455 - 0,1650
0
Hematocrit RL Cơ thể chung
- 0,2226
0 0
17
3.5. Kết quả một số trắc nghiệm tâm lý ở bệnh nhân
sảng rợu.
Bng 3.47. Phân b ch s các thang MMPI bnh nhân sau sng ru.
Ch s
< 40
Ch s t
40-60
Ch s
> 60
Chỉ
số
Test Wechsler
Bệnh nhân
(n = 71)
Nhóm chứng
(n = 71)
p
Hình A 1,63 0,61 2,38 0,63
< 0,001
Hình B 1,28 0,82 3,13 1,22
< 0,001
Hình C1 1,56 0,80 2,52 0,73
< 0,001
Hình C2 0,86 0,85 1,69 0,78
< 0,001
Tổng điểm 5,30 2,19 9,68 2,28 < 0,001
Nhớ xuôi 6,85 1,22 7,56 0,64
< 0,001
Nhớ ngợc 3,25 0,96 4,45 0,98
< 0,001
Tổng điểm 10,10 1,85 12,01 1,32 < 0,001
18
Chơng 4
Bn luận
4.1.1. Lứa tuổi ở bệnh nhân sảng rợu.
Sảng rợu thờng gặp ở ngời nghiện rợu mãn tính lứa tuổi 30
tuổi, rất ít gặp bệnh nhân nghiện rợu < 30 tuổi bị sảng rợu [2],[14].
Dust Ph.; Soayka M. (1990) nhận thấy tỷ lệ sảng rợu tăng lên theo
lứa tuổi: 70% gặp ở ngời dới 40 tuổi, 90% ở ngời nghiện rợu
nhất, thứ 2. Ngày thứ 3 bắt đầu giảm và đến ngày thứ 12 không còn thấy
có bệnh nhân rối loạn các năng lực định hớng.
Tỷ lệ rối loạn của các năng lực định hớng thấy: định hớng
không gian 99,11%, định hớng thời gian 95,57%, định hớng môi
trờng 94,67%. Định hớng bản thân có tỷ lệ ít nhất 14,60%, đến
ngày thứ 5 đã không còn bệnh nhân bị rối loạn định hớng này.
Có 89,38% bệnh nhân sảng rợu thời gian rối loạn ý thức xuất
hiện về tối, 76,99% xuất hiện về chiều, 57,52% xuất hiện về đêm.
4.2.10. Rối loạn tri giác ở bệnh nhân sảng rợu.
Thống kê các triệu chứng rối loạn tri giác chúng tôi thấy: gặp
nhiều nhất là ảo thị giác 76,99%, ảo xúc giác 58,41%, ảo thính giác
44,25%, loạn cảm giác bản thể 32,74%.
So sánh tỷ lệ các loại ảo giác ở sảng rợu trong nghiên cứu này với
một số nghiên cứu khác trên những đối tợng bệnh cảnh cũng có nhiều
20
hoang tởng, ảo giác: Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng (1997) ở 40
bệnh nhân loạn thần do rợu hoang tởng, ảo giác chiếm u thế [14],
nghiên cứu của Nguyễn Hữu Chiến (2008) ở 150 bệnh nhân loạn thần
cấp [4], nghiên cứu của Phạn Văn Mạnh (2008) ở 108 bệnh nhân tâm
thần phân liệt paranoid [20]. Chúng tôi thấy tỷ lệ ảo thị, ảo xúc ở sảng
rợu cao hơn các loại bệnh lý khác kể trên. Có thể nói ảo thị và ảo xúc
là những triệu chứng đặc trng ở bệnh nhân sảng rợu.
4.3.1. Thay đổi của một số chỉ số xét nghiệm chức năng gan.
Kết quả xét nghiệm enzyme GOT ở ngày thứ nhất gía trị trung
bình của nhóm 1 là (114 92,61) cao hơn gần gấp hai lần giá trị
trung bình nhóm 2 (68,70 55,26) nhng thuyên giảm đều và nhanh
hơn nhóm 2. Nhóm 2 thuyên giảm chậm hơn, giá trị trung bình ở
ngày 9 cũng gần nh ngày đầu và chỉ đến ngày 21 mới trở lại mức
bình thờng.
với GOT, GPT, tơng quan thấp với GGT và tơng quan rất thấp với
bilirubin TP, bilirubin LH. Nhóm triệu chứng rối loạn thần kinh thực
vật và nhóm các triệu chứng tâm thần có tơng quan rất thấp với các
chỉ số xét nghiệm chức năng gan.
Khảo sát tơng quan của một số chỉ số hoá sinh máu, công thức tế
bào máu với điểm số các nhóm triệu chứng lâm sàng ở ngày 1 thấy:
sự tơng quan là rất thấp ở đa số các chỉ số. Duy nhất một chỉ số là
ion Canxi có tơng quan mức độ trung bình (R = - 0,4589) với nhóm
triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật.
4.3.8. Kết quả trắc nghiệm nhân cách bằng test MMPI rút gọn.
Theo Ades.J(1990) ngời ta đã tổng hợp các nghiên cứu có sử
dụng các test tâm lý thăm dò nhân cách ở những ngời nghiện rợu.
22
Đối với những nghiên cứu sử dụng test MMPI tác giả thấy: biến dạng
của MMPI ở ngời nghiện rợu là khác nhau và không đồng nhất.
Tuy nhiên, có thể thấy những thang nh thang D (trầm cảm), thang Pt
(suy nhợc), thang Pd (nhân cách bệnh) là thờng xuyên cao. Nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra rằng: sự khác nhau có ý nghĩa nhất giữa ngời
nghiện rợu và không nghiện rợu là dựa trên sự tăng cao của thang
PdTổng hợp các kết quả nghiên cứu những nét chính về nhân cách
nghiện rợu là những nét nhân cách chống xã hội, mầm mống trầm
uất, tình trạng loạn thần kinh [117]
Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang L, F, Hs, D, Pd, Pa, Ma
cao hơn chỉ số chuẩn, có sự cách biệt lớn giữa chỉ số trung bình của
thang F và K là phù hợp với những nhận xét của Ades J.(1990).
Kết Luận
Qua nghiên cứu 113 bệnh nhân sảng rợu đợc điều trị tại Bệnh
viện Tâm thần Trung ơng I trong khoảng thời gian từ tháng 12 năm
+ Thời gian tồn tại giai đoạn toàn phát từ 2-5 ngày (91,14%) và
thuyên giảm đột ngột là 64,60%.
2. Kết quả chỉ số xét nghiệm máu và mối liên quan giữa chúng
với các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân sảng rợu:
+ Các chỉ số chức năng gan tăng cao ở ngày đầu và có xu hớng
giảm dần qua các thời điểm nghiên cứu (Ngày 1, ngày 9 và ngày 21).
24
Đa số các chỉ số sinh hoá, huyết học có sự biến đổi tăng, giảm khác
nhau giữa các thời điểm nhng vẫn trong giới hạn bình thờng. Duy
nhất có triglycerit tăng ngay từ đầu và tiếp tục tăng ở ngày thứ 9 và
ngày 21.
+ Có sự khác biệt đáng kể giữa các chỉ số bilirubin liên hợp (p < 0,05),
ion Canxi và huyết sắc tố (p < 0,001) ở bệnh nhân sảng rợu.
+ Ngày thứ 1 có sự liên quan giữa nồng độ các enzyme GOT,
GPT, GGT với các nhóm triệu chứng: rối loạn cơ thể chung (R từ
0,3027- 0,4570), các bệnh cơ thể kết hợp (R từ 0,5710 0,7754). Ion
Canxi có liên quan nghịch mức độ vừa (R= - 0,4589) với nhóm triệu
chứng rối loạn thần kinh thực vật và những chỉ số khác có liên quan ở
các mức độ thấp hơn.
3. Kết quả trắc nghiệm tâm lý (test MMPI rút gọn và test
Wechsler) sau sảng rợu.
+ Kết quả test MMPI rút gọn thấy bệnh nhân sau sảng rợu có biểu
hiện bệnh lý ở các thang D (trầm cảm), Pa (paranoia), Pt (suy nhợc), Sc
(tâm thần phân liệt) và Ma (hng cảm nhẹ).
+ Kết quả test Wechsler thấy khả năng tái hiện thị giác, tái hiện
thính giác và điểm số trung bình ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu thấp
hơn so với nhóm chứng.
Các công trình nghiên cứu của tác giả