Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố thúc đẩy hành vi phạm tội ở bệnh nhân động kinh trong giám định pháp y tâm thần - Pdf 14

ĐẶT VẤN ĐỀ
Động kinh (Epilepsy) là sự rối loạn từng cơn chức năng của
thần kinh trung ương do sự phóng điện đột ngột, quá mức của các
nơ ron.Biểu hiện lâm sàng của động kinh rất phức tạp, ngoài
những rối loạn trong cơn thì các triệu chứng thần kinh và tâm thần
trước cơn, sau cơn và giữa các cơn cũng khá phong phú. Đặc biệt
ở những bệnh nhân động kinh tâm thần và động kinh đã có biến
đổi nhân cách, thường có hành vi nguy hiểm cho bản thân và
những người xung quanh dẫn đến phạm tội buộc cơ quan pháp luật
phải trưng cầu giám định pháp y tâm thần để xác định năng lực
hành vi của đối tượng giám định, trên cơ sở đó cơ quan xét xử
quyết định năng lực trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội
của họ.
Kết quả nghiên cứu của Gunn J. (1988) trong nhà tù của Anh
và Xứ Wales thấy tỷ lệ động kinh là 0,7- 0,8%, tỷ lệ này cao hơn ở
trong dân số nói chung [65].
Kissin M.I.A (2006) nghiên cứu các biểu hiện rối loạn tâm
thần ở bệnh nhân động kinh, cho kết quả 43% có rối loạn tâm thần
và 45% có biến đổi nhân cách [117].
Trần Văn Cường (2001) phân tích kết quả ở 295 trường hợp
giám định pháp y tâm thần tại Tổ chức giám định pháp y tâm thần
Trung ương trong 5 năm cho kết quả bệnh động kinh chiếm tỷ lệ
12,25% [9].
Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi đặt kế hoạch nghiên cứu
đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố thúc
đẩy hành vi phạm tội ở bệnh nhân động kinh trong giám định
pháp y tâm thần” với các mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh nhân động kinh gặp
trong giám định pháp y tâm thần.
2. Nghiên cứu một số yếu tố thúc đẩy hành vi phạm tội ở
những bệnh nhân động kinh nói trên.

+ Các luận thuyết về tâm lý và phân tâm
+ Các luận thuyết về xã hội học
1.1.4. Các hình thức giám định pháp y tâm thần
Bao gồm: giám định nội trú, giám định tại phòng khám, giám
định tại chỗ, giám định tại hội đồng xét xử và giám định vắng mặt
2
1.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH ĐỘNG KINH
1.2.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh động kinh:
1.2.2.1. Các cơn động kinh và hội chứng động kinh toàn thể
+ Cơn vắng ý thức
+ Cơn giật cơ
+ Cơn co giật
+ Cơn co cứng
+ Cơn co cứng - co giật (động kinh cơn lớn)
+ Cơn mất trương lực
+ Hội chứng West
+ Hội chứng Lennox – Gastaut
+ Hội chứng động kinh giật cơ - mất đứng
1.2.2.2. Các cơn động kinh và hội chứng động kinh cục bộ
* Các cơn động kinh cục bộ đơn giản
+ Các cơn động kinh cục bộ với triệu chứng vận động
+ Các cơn động kinh cục bộ với triệu chứng giác quan
+ Các cơn với triệu chứng tiền đình
+ Các cơn động kinh cục bộ với triệu chứng thần kinh thực vật
+ Các cơn động kinh cục bộ với triệu chứng tâm thần
* Các cơn động kinh cục bộ phức tạp
+ Động tác tự động
+ Các cơn động kinh cục bộ với triệu chứng biến đổi ý thức
+ Động kinh cục bộ lành tính (động kinh kịch phát Rolando)
+ Hội chứng Kojewnikow

Hành vi của bệnh nhân do hoang tưởng và ảo giác chi phối nên
bệnh nhân thường có hành vi hết sức nguy hiểm, tấn công một
cách dã man, phá phách một cách vô nghĩa tất cả những gì ngăn
cản trước mắt[4],[5]. Bệnh nhân động kinh phạm tội trong trạng
thái này chiếm tỷ lệ khoảng 2% đến 6,25% [14],[117].
1.4.1.2. Động kinh tâm thần và các rối loạn tâm thần trong bệnh
động kinh
+ Động kinh tâm thần: chiếm 45,13% tổng số các bệnh nhân
động kinh được nghiên cứu và phần lớn động kinh tâm thần xuất
hiện ở lứa tuổi trẻ [72],[95]. Bệnh nhân động kinh tâm thần phạm
tội chiếm khoảng 4,2-5,6% [14].
+ Các rối loạn tâm thần trong bệnh động kinh: Rối loạn tâm
thần trong động kinh được nhiều tác giả đề cập đến và được chia
ra các thời kỳ trước cơn, trong cơn, sau cơn và giữa các cơn [59],
[68],[71] Biểu hiện chủ yếu của rối loạn tâm thần giữa các cơn
động kinh được nhiều tác giả đề cập đến đó là rối loạn về cảm xúc,
tư duy, trí tuệ và nhân cách[4],[66],[90],[91].
1.4.2. Yếu tố tâm lý xã hội.
4
Người bệnh động kinh phần lớn bị bất lợi về mặt xã hội: 1/2 có
khó khăn nghiêm trọng với công việc, bệnh nhân chịu nhiều tổn
thất từ nhận thức và thành kiến của người khác về động kinh hơn
là tình trạng thực của bản thân người bệnh. Nhiều vấn đề nảy sinh
trong trường học, công việc và trong cuộc sống gia đình, triển
vọng kết hôn có thể bị ảnh hưởng. Trên nền một nhân cách biến
đổi thì yếu tố tâm lý xã hội đóng vai trò quan trọng trong sự phạm
tội [63].
1.4.4. Sử dụng các chất kích thích
Rượu có thể phát động cơn động kinh trong nhiều tình huống
chiếm 0,5-45% động kinh ở người lớn. Ở Pháp 1/4 động kinh ở

2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ
+ Hồ sơ trưng cầu giám định không đáp ứng được yêu cầu của
cơ quan chuyên môn y tế.
+ Các hiện tượng giống cơn động kinh
- Nguồn gốc nội khoa
- Nguồn gốc tâm thần
- Giả vờ cơn động kinh
2.2.5. Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi nghiên cứu theo phương pháp mô tả lâm sàng kết
hợp hồi cứu và tiến cứu.
2.2.5.1. Phương pháp hồi cứu
Dựa vào bệnh án trong thời gian theo dõi giám định, các xét
nghiệm cận lâm sàng đã thực hiện và biên bản giám định pháp y
tâm thần đã có, chỉ sử dụng những bệnh án đáp ứng được các yêu
cầu theo mẫu hồ sơ nghiên cứu được thiết kế như đối với các
trường hợp nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu để đưa vào số
liệu đánh giá kết quả cùng với số liệu các trường hợp thực hiện
theo phương pháp tiến cứu.
2.2.5.2. Phương pháp tiến cứu
+ Thu thập thông tin từ hồ sơ trưng cầu giám định.
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin từ các tài liệu do cơ
quan trưng cầu giám định cung cấp nhằm xác định rõ:
- Tiền sử sản khoa, nhi khoa, quá trình sinh trưởng, phát triển,
khả năng học tập, lao động, công tác và tình trạng sức khoẻ, bệnh
tật của đối tượng giám định.
- Xác định một số nguyên nhân gây động kinh.
- Xác định tình trạng tâm thần của đối tượng giám định khi
phạm tội
- Xác định phương tiện sử dụng, hình thức và tính chất hành vi
phạm tội.

vo vin, mt s trng hp c bit phi ghi in nóo nhiu
ln v cỏc c s ghi in nóo khỏc nh bnh vin Bch mai,
bnh vin Quõn y 108.
+ Kt qu ghi in nóo c thu thp v phõn chia theo
phõn loi ca Zhirmunskaja E.A (1963).
2.2.8. Phng phỏp nghiờn cu trc nghim tõm lý
- C s tin hnh k thut trc nghim: phũng test tõm lý Bnh
vin Tõm thn Trung ng I v Vin Giỏm nh Phỏp y Tõm thn
Trung ng.
- Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích ý nghĩa công việc và hớng dẫn
cách thức tiến hành cho bệnh nhân.
- Cách tiến hành và đánh giá kết quả: Theo tài liệu Trắc
nghiệm tâm lý lâm sàng
7
- Test MMPI rút gọn tính trị số trung bình các thang, so sánh
với chỉ số chuẩn.
- Test Raven so sánh kết quả làm test của nhóm bệnh nhân với
chỉ số chuẩn.
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU, PHÂN TÍCH VÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.
Các số liệu được xử lý bằng chương trình Stata 10.0
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1. Giới tính của đối tượng nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Giới tính
n Tỷ lệ % p
Nam 57 95,00
p < 0,001

Cộng 60 100,00
Bảng 3.4 cho thấy chủ yếu là nông dân (45%) và không nghề
(38,34%).
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
3.2.1. Phân loại và nguyên nhân xuất hiện cơn động kinh của
bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.9. Phân loại cơn động kinh ở bệnh nhân nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Phân loại cơn
n Tỷ lệ % p
Cơn động kinh toàn thể 52 86,67
p

<0,001
Cơn động kinh cục bộ 7 11,66
Cơn động kinh không xác định 1 1,67
Cộng 60 100,00
Bảng 3.9 cho thấy đa số là cơn động kinh toàn thể (86,67%),
cơn động kinh cục bộ chiếm tỷ lệ là 11,66% và cơn động kinh
không xác định là 1,67%.
Bảng 3.12. Nguyên nhân xuất hiện cơn động kinh ở bệnh nhân
nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Nguyên nhân
n Tỷ lệ % p
Chấn thương sọ não 21 35,00
p

<0,001
Viêm não – màng não 13 21,67

các triệu chứng khác có tỷ lệ không đáng kể.
Bảng 3.16. Các triệu chứng rối loạn hoạt động ở BN nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Triệu chứng
n=38 Tỷ lệ % p
Hành vi khó kiềm chế 17 44,74 p

<0,05
Tăng hoạt động 10 26,32
Kích động tâm thần vận động 5 13,16
Hành vi đơn điệu 6 15,78
Bảng 3.16 cho thấy hành vi khó kiềm chế chiếm tỷ lệ cao nhất
(44,74%), tiếp đến là tăng hoạt động (26,32%), hành vi đơn điệu
(15,78%) và thấp nhất là triệu chứng kích động tâm thần vận động
(13,16%).
10
Bảng 3.18. Các triệu chứng rối loạn tư duy ở bệnh nhân nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Triệu chứng
n=27 Tỷ lệ % p
Nói chậm 15 55,55
p

<0,001
Nói nhiều 3 11,11
Nói lặp lại 15 55,55
Nói ngập ngừng 4 14,81
Hoang tưởng bị truy hại 2 7,40
Bảng 3.18 cho thấy nói chậm và nói lặp lại chiếm tỷ lệ cao hơn cả
(55,55%).

Bảng 3.23 cho thấy thời điểm phạm tội chủ yếu xảy ra ở thời
điểm ngoài cơn động kinh (95%).
11

Bảng 3.24. Một số hình thức phạm tội ở bệnh nhân nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Hình thức phạm tội
n=60
Tỷ Lệ
%
p
Dùng súng bắn 2 3,33 p

<0,001
Dùng dao và vật nhọn chém, đâm 19 31,67
Dùng gậy và gạch đập, ném 6 10,00
Dùng tay bóp cổ 2 3,33
Buôn lậu 8 13,33
Hiếp dâm 4 6,67
Trộm cắp, cướp giật 14 23,33
Đốt nhà 2 3,33
Các hình thức khác 7 11,67
Bảng 3.24 cho thấy hình thức phạm tội đa dạng nhưng chủ yếu
là dùng dao, vật nhọn chém, đâm (31,67%) và trộm cắp cướp giật
(23,33%).
Bảng 3.25. Hậu quả hành vi phạm tội ở bệnh nhân nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Hậu quả phạm tội
n=60
Tỷ Lệ

(3,33%).
3.2.4. Kết quả nghiên cứu cận lâm sàng ở bệnh nhân động
kinh trong giám định Pháp y tâm thần.
Bảng 3.28. Phân loại điện não đồ theo Zhirmunskaja ở bệnh
nhân nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Phân loại ĐNĐ
n
Tỷ lệ
%
p
Loại I: ĐNĐ bình thường 0 0,00
p

<0,001
Loại II: loạn nhịp ĐNĐ 6 10,00
Loại III: ĐNĐ mất đồng bộ 7 11,66
Loại IV: ĐNĐ tăng đồng bộ 10 16,67
Loại V: ĐNĐ bệnh lý lan tỏa
hoặc khu trú
37
61,6
7
Cộng 60 100,00
Bảng 3.28 cho thấy chủ yếu là điện não đồ loại V (61,67%).
13
Bảng 3.30. Kết quả đánh giá chỉ số IQ ở bệnh nhân nghiên cứu
Đối tượng
Chỉ số IQ
n

SD ±X
T-
student
p
Hs 56,73 ± 11,26 50,00 ± 10,00 2,16 p < 0,05
D 53,41 ± 9,10 50,00 ± 10,00 1,65 p > 0,05
Hy 49,94 ± 9,28 50,00 ± 10,00 - p > 0,05
Pd 67,92 ± 12,93 50,00 ± 10,00 7,12 p < 0,001
Mf 50,65 ± 7,10 50,00 ± 10,00 - p > 0,05
Pa 63,88 ± 9,86 50,00 ± 10,00 6,56 p < 0,001
Pt 51,67 ± 13,60 50,00 ± 10,00 0,94 p > 0,05
Sc 55,92 ± 12,74 50,00 ± 10,00 2,89 p < 0,05
Ma 54,26 ± 11,65 50,00 ± 10,00 1,81 p > 0,05
Si 51,69 ± 9,13 50,00 ± 10,00 0,96 p > 0,05
Bảng 3.32 cho thấy kết quả test MMPI rất đa dạng và khác
nhau bao gồm các thang Pd và Pa so với chỉ số MMPI chuẩn thấy
có sự khác biệt rõ và có ý nghĩa thống kê với p<0,001. Các thang
Hs và Sc so với chỉ số MMPI chuẩn thấy có sự khác biệt ở mức độ
thấp hơn với p<0,05. Các thang khác không thấy có sự khác biệt.

14
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY
HÀNH VI PHẠM TỘI Ở BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH
TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
Bảng 3.35. Các loại yếu tố thúc đẩy hành vi phạm tội ở bệnh
nhân động kinh
Chỉ số thống kê
Loại yếu tố
n
Tỷ lệ

Chỉ số thống kê
Yếu tố bên ngoài
n=31
Tỷ lệ
%
p
Yếu tố tâm lý – xã hội 23 74,19 p

<0,001
Sử dụng rượu 5 16,13
Yếu tố TL – XH + Sử dụng rượu 3 9,68
Bảng 3.38 cho thấy chủ yếu là yếu tố tâm lý-xã hội (74,19%).
15
Bảng 3.41 . Phân tích yếu tố xã hội thúc đẩy hành vi phạm
tội ở bệnh nhân nghiên cứu
Chỉ số thống kê
Yêú tố xã hội
n= 19 Tỷ lệ % p
Bị coi thường, xúc phạm 11 57,89 p <0,05
Đố kỵ, thù hằn 3 15,80
Bị rủ rê, xúi giục 5 26,31
Bảng 3.41 chủ yếu là yếu tố bị coi thường, bị xúc phạm
(57,89%).
CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
4.1.1. Về giới tính
Tuyệt đại đa số những đối tượng bị bệnh động kinh phạm tội
hình sự là nam giới(95%) cao hơn hẳn so với đối tượng phạm tội

xếp loại (chiếm 1,66%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với
p<0,01. Trong các loại cơn động kinh toàn thể thì chủ yếu là loại
cơn co cứng và co giật hỗn hợp chiếm 92,31%. Trong các cơn
động kinh cục bộ thì cơn thùy thái dương (42,86%) và cơn cục bộ
toàn thể hóa thứ phát (28,57%) là cao hơn cả, nhưng khi so sánh
thì không thấy sự khác biệt ( p>0,05).
So với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác như Loiseau P.
và cộng sự (1991), của Gastaut H. (1963) thì tỷ lệ động kinh toàn
thể là 37,5%, động kinh cục bộ là 62,5% [108],[111].
Theo Cao Tiến Đức (1994) nghiên cứu trên 296 bệnh nhân
động kinh cho kết qủa động kinh toàn thể ở người lớn là 51,2%, ở
trẻ em là 75% [21].
4.2.2. Về nguyên nhân xuất hiện cơn động kinh
Nguyên nhân do chấn thương sọ não chiếm tỷ lệ cao nhất
(35,0%), tiếp đến là viêm não-màng não (21,67%) và nguyên nhân
khác chiếm tỷ lệ thấp hơn cả (5,0%). So sánh thấy sự khác biệt rõ
rệt và có ý nghĩa thống kê với p<0,001. Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả
khác.Theo Penfield W. và Jasper H. thì tỷ lệ động kinh xuất hiện
trong vòng 1 năm đầu sau chấn thương sọ não là 46%, 2 năm là
63% và 89% xuất hiện trong vòng 10 năm sau chấn thương [84].
4.2.3. Về các rối loạn tâm thần giai đoạn ngay sau cơn và giữa
các cơn động kinh
4.2.3.1. .Các hội chứng rối loạn ý thức
Hội chứng ý thức lú lẫn là chủ yếu (65%), ý thức không xác
định (25%),ý thức hoàng hôn (10%). Khi so sánh các nhóm số liệu
ta thấy có sự khác biệt và có ý nghĩa thống kê với p<0,01.
Theo Zemliania A.A (2007) có tới 30% số bệnh nhân động kinh
giai đoạn ngay sau cơn có biểu hiện rối loạn ý thức [116].
17

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấy có 25/60 chiếm 41,67%
số bệnh nhân nghiên cứu có biểu hiện rối loạn trí nhớ và trí tuệ.
Theo kết quả nghiên cứu của Cao tiến Đức, trí nhớ của bệnh nhân
động kinh giảm thể hiện ở đường cong học thuộc 10 từ thấp, nhớ
dãy số kém: 6,8 ± 0,6 [21].
18
4.2.4. Về một số đặc điểm hành vi phạm tội ở bệnh nhân động
kinh trong giám định pháp y tâm thần.
4.2.4.2. Về thời điểm phạm tội
Đại đa số bệnh nhân động kinh phạm tội ở giai đoạn ngoài cơn
động kinh (95%). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp
với kết quả nghiên cứu của Pinatel J. cho rằng: chính nhân cách
hung hăng, tính khiêu khích gây gổ là cốt lõi của hành vi phạm tội
[113], Gunn J. cho kết quả cơn tự động động kinh thực sự ít khi là
nguyên nhân của phạm tội mà hành vi hung bạo là kết quả của rối
loạn kiềm chế [65].
4.2.4.3. Về một số hình thức phạm tội
Phổ biến nhất vẫn là hình thức dùng dao, vật nhọn đâm
chém( 31,67%), tiếp đến là hình thức trộm cắp, cướp giật
(23,33%), buôn lậu (13,33%), dùng cây và gạch đập ném (10%) và
các hình thức khác (11,67%). Sở dĩ có kết quả như trên là do bệnh
nhân động kinh phạm tội mang tính bột phát, tức thì nên khi hành
động bệnh nhân thường dùng những vật dụng sẵn có, gần tầm tay,
ít khi có sự chuẩn bị nên phương tiện họ dùng chủ yếu là những
vật dụng trong sinh hoạt hàng ngày như dao, vật nhọn.Trần Văn
Cường và cộng sự (2001) nghiên cứu phân tích kết quả ở 295
trường hợp giám định pháp y tâm thần tại Tổ chức Giám định
Pháp y Tâm thần Trung ương cho kết quả hình thức và phương
tiện sử dụng thực hiện hành vi phạm tội bằng dao, mác, vật nhọn
là 44,46% [9].

p<0,001. Như vậy sự ảnh hưởng bệnh động kinh đối với trí tuệ của
bệnh nhân động kinh là không nhỏ.
Một số tác giả nước ngoài nghiên cứu ở 288 trẻ em động kinh
thấy chỉ số IQ trung bình là 89 so với nhóm chứng là 92, ở 180 trẻ
em từ 7-15 tuổi bị động kinh thấy 5% có IQ <79 và 12% có IQ từ
80- 89[90].
Theo Cao Tiến Đức, IQ ở nhóm động kinh toàn thể cao hơn
nhóm động kinh cục bộ: 91,3 so với 82,4 [21].
4.2.5.3. Về kết quả nghiên cứu nhân cách bệnh nhân động kinh
thông qua thang đánh giá nhân cách nhiều pha MMPI.
Trong nghiên cứu này chỉ có 49 bệnh nhân hoàn thành được các
bài của test MMPI còn lại 11 bệnh nhân không thực hiện được nên
chúng tôi chỉ phân tích kết quả ở 49 bệnh nhân.Kết quả nghiên
cứu của chúng tôi cho thấy điểm T ở bệnh nhân động kinh có biểu
hiện gia tăng rõ rệt so với điểm T chuẩn ở các thang: Pd( 67,92 +
12,93 ) và Pa( 63,88 + 9,86 ) so với chỉ số MMPI chuẩn thấy có
sự khác biệt với p< 0,001; các thang Hs(56,73 + 11,26), Sc(55,92
+ 12,74) có sự khác biệt ở mức thấp hơn (p<0,05); các thang còn
lại không thấy có sự khác biệt.Sở dĩ thu được kết quả như trên là
vì phần lớn số bệnh nhân động kinh phạm tội sau khi bị bệnh từ 5
20
năm trở lên (42/60 bệnh nhân - chiếm 70%) đó là thời gian đủ để
xuất hiện những rối loạn hoạt động tâm thần và chức năng tâm lý
làm thay đổi nhân cách bệnh nhân.
Theo Zemliania A.A (2006) thì 58% số bệnh nhân động kinh có
biến đổi nhân cách và trên thang đánh giá nhân cách nhiều pha
MMPI thấy các thang Pa, Pd, Ma, Hs, Hy tăng cao [115]. Theo
Cao Tiến Đức nhân cách của bệnh nhân động kinh biến đổi rõ rệt
thể hiện ở điểm T của thang MMPI tăng cao hơn so với người bình
thường, so sánh ở 2 nhóm động kinh toàn thể và động kinh cục bộ

Trong cơn bệnh nhân có những hành vi rất nguy hiểm như chạy
thẳng về phía trước, tấn công tàn nhẫn bất cứ người nào, hết cơn
bệnh nhân không nhớ gì về hành vi của mình vì vậy mà hành vi
của họ rất tàn bạo và thường để lại hậu quả rất nặng nề, trong 3
bệnh nhân động kinh tâm thần phạm tội thì có tới 2 bệnh nhân gây
ra hậu quả chết người.
4.3.2.3. Biến đổi nhân cách
Biến đổi nhân cách chiếm tỷ lệ cao nhất trong các yếu tố bệnh
lý thúc đẩy hành vi phạm tội (67,56%). Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi là phù hợp vì thời gian từ khi xuất hiện cơn động kinh
đầu tiên trên lâm sàng đến khi phạm tội trong nhóm nghiên cứu
trung bình trên dưới 10 năm , chính vì vậy mà số bệnh nhân có
biến đổi nhân cách và rối loạn tâm thần ở nhóm nghiên cứu còn
cao.
Frenwick P. (1986) cho thấy 17% bệnh nhân động kinh thuỳ
thái dương có hành vi tấn công và hầu hết bệnh nhân động kinh
phạm tội ở giai đoạn ngoài cơn động kinh và có biến đổi nhân
cách [63].
Theo Zemliania A.A (2006) thì 58% số bệnh nhân động kinh có
biến đổi nhân cách và đặc điểm nhân cách của họ là tính tàn nhẫn,
thù dai, dễ tự ái và dễ bùng nổ [118].
4.3.2.4. Rối loạn tâm thần
Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi yếu tố rối loạn tâm
thần thúc đẩy hành vi phạm tội gặp ở 4 hoạt động tâm thần là cảm
xúc, tư duy, trí tuệ và hành vi tác phong, trong đó rối loạn hành vi
có tỷ lệ cao nhất (45,00%), tiếp đến là rối loạn cảm xúc (40,0%),
rối loạn trí tuệ là 20,0% và rối loạn tư duy là 15,0%.
Theo Kissin M.I.A (2006) có 43% số bệnh nhân động kinh
phạm tội do yếu tố rối loạn tâm thần thúc đẩy [117].
Theo Beyenburg S. (2005) thì 50% đến 60% bệnh nhân động

Qua nghiên cứu 60 trường hợp bệnh nhân động kinh phạm tội
hình sự do cơ quan pháp luật trưng cầu giám định pháp y tâm thần
tại Tổ chức Giám định Pháp y Tâm thần Trung ương và Viện
Giám định Pháp y Tâm thần Trung ương từ tháng 12/1993 đến
8/2009 chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
1. Đặc điểm lâm sàng bệnh động kinh trong giám định pháp y
tâm thần
+ Hầu hết bệnh nhân có cơn động kinh toàn thể (86,67%),
trong đó chủ yếu là cơn co cứng- co giật(92,31%)
+ 61,67% số bệnh nhân xác định được nguyên nhânn, trong đó
chấn thương sọ não(35%), tiền sử viêm não- màng não(21,67%).
+ Các rối loạn tâm thần ngay sau cơn và giữa các cơn động
kinh:
- Ý thức lú lẫn (65,0 %).
- Loạn khí sắc(61,36%) và trầm cảm (20,46%).
23
- Hành vi khó kiềm chế (44,74%).
- Nói chậm và nói lặp lại (55,55%).
- Chậm phát triển tâm thần (16,0%).
+ Đặc điểm hành vi phạm tội:
- Thời điểm phạm tội chủ yếu xảy ra ở giai đoạn ngoài cơn
động kinh (95,0%).
- Hình thức phạm tội hay gặp là: đâm chém (31,67%), trộm
cướp (23,33%).
- Hậu quả gây chết người (35%), gây thương tích (20,0%).
- Đối tượng bị hại chủ yếu là người hàng xóm(50%), người
trong gia đình (8,33%).
- 11,67% không đủ năng lực trách nhiệm hành vi, 53,33% giảm
năng lực trách nhiệm hành vi.
+ 31,67 bệnh nhân không được quản lý và điều trị, 68,33%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status