Nghiên cứu ứng dụng quang đông toàn võng mạc bằng laser KTP điều trị bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÕ THỊ HOÀNG LAN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
QUANG ĐÔNG TOÀN VÕNG MẠC
BẰNG LASER KTP
ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VÕNG MẠC
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TĂNG SINH

Chuyên ngành: Nhãn khoa
Mã số: 62-72-56-01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2009
Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HOC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Người hướng dẫn khoa học:
- PGS ĐOÀN TRỌNG HẬU
- PGS.TS. VÕ QUANG NGHIÊM

Phản biện 1:PGS.TS. Hoàng Ngọc Chương

Phản biện 2: PGS. TS. Trần Công Duyệt
4. Võ Thò Hoàng Lan (2008), “Đánh giá thò lực sau 2
năm điều trò bằng quang đông Võng mạc Đái tháo
đường tăng sinh với laser YAG 532nm”, Tạp chí
Y Học Thực Hành (2008), Số 9, trang 89-91.

5. Võ Thò Hoàng Lan (2008), “Theo dõi hiệu quả điều
trò và hạn chế biến chứng của Bệnh lý Võng mạc
Đái tháo đường tăng sinh bằng laser 532nm”, Y
học Thành phố Hồ Chí Minh (2008), tập 12, số 3,
trang 160-166.
24

+ Tân mạch võng mạc tiến triển ở lô nghiên cứu chiếm
31,58% - lô chứng chiếm 80,21%.

+ Bệnh lý võng mạc ĐTĐ tăng sinh tiến triển ở lô nghiên
cứu chiếm 11,4% - lô chứng chiếm 39,6%.
- Hạn chế sự xuất hiện các biến chứng cuả bệnh lý võng
mạc ĐTĐ tăng sinh như: Xuất huyết dòch kính xuất hiện ở lô
nghiên cứu chiếm 7,02% - lô chứng chiếm 17,71%. Bong võng mạc
xuất hiện ở lô nghiên cứu chiếm 2,63% - lô chứng chiếm 9,37%.
Glôcôm tân mạch xuất hiện ở lô nghiên cứu chiếm 1,75% - lô
chứng chiếm 7,29%.
3. Các biến chứng khác sau quang đông toàn võng mạc
- Mắt kích thích chiếm 56,14%, đau thoáng qua chiếm 53,5%.

bong võng mạc, glôcôm tân mạch. Quang đông toàn võng mạc
(QĐTVM) làm giảm từ 50% đến 60% nguy cơ mù do các biến
chứng của BLVMĐTĐ tăng sinh.
Tại Việt Nam, tỉ lệ bệnh ĐTĐ tăng lên rõ rệt trong những thập
niên gần đây. Kỹ thuật chụp mạch huỳnh quang (CMHQ) cho phép
chẩn đoán BLVMĐTĐ. Máy Laser Visulas 532s để điều trò những
giai đoạn có nhiều nguy cơ. Hiệu quả của QĐTVM bằng Laser
KTP (có bước sóng 532nm) lên diễân tiến lâm sàng cuả
BLVMĐTĐ tăng sinh (BLVMĐTĐts) cần được đánh giá và so
sánh với những bệnh nhân có BLVMĐTĐts ở Việt Nam không có
điều kiện điều trò bằng laser. Vì thế, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng
QĐTVM bằng Laser KTP điều trò BLVMĐTĐ tăng sinh” được
tiến hành với những mục tiêu:
1. Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu.
2. Đánh giá hiệu quả của QĐTVM lên diễân tiến lâm sàng
cuả BLVMĐTĐts.
3. Xác đònh các biến chứng của QĐTVM.
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Bệnh ĐTĐ týp 2 đang gia tăng rất nhanh ở các nước đang
phát triển. BLVMĐTĐ là nguyên nhân gây mù hàng đầu ở một
nửa số bệnh nhân ĐTĐ (2% dân số toàn cầu-Aiello-2005). Tại
nước ta chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, nhất là các
nghiên cứu can thiệp. Do đó đề tài này có ý nghóa cấp thiết trong
giai đoạn hiện nay khi tình trạng kinh tế- xã hội Việt Nam đang

2

phát triển đi lên. Đây là một trong những công trình nghiên cứu
đầu tiên và đầy đủ về ứng dụng QĐTVM bằng laser KTP để điều
trò BLVMĐTĐts ở nước ta.


23

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu trên 105 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có bệnh lý
võng mạc ĐTĐ tăng sinh, tại Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí
Minh và Bệnh viện Đại học Y-Dược thành phố Hồ Chí Minh, xin
rút ra kết luận sau:
1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
- Nam chiếm 36,2%, nữ chiếm 73,8%
- Sống tại thành phố Hồ Chí Minh chiếm 55,5% - các tỉnh khác
chiếm 44,5%.
- Học sinh cấp 1 chiếm 25,7%, cấp 2 - 3 chiếm 57,1%, trên cấp 3
chiếm 17,2%.
- Lao động chân tay chiếm 75,2%, lao động trí óc chiếm 24,8%.
- Bệnh nhân có tiền sử gia đình chiếm 36,2%, bệnh nhân không có
tiền sử gia đình chiếm 63,8%,
- Tuổi khi vào viện trung bình từ 56,35 đến 59,46 tuổi. Tuổi khi
phát bệnh ĐTĐ trung bình từ 47,03 đến 50,31 tuổi. Thời gian mắc
bệnh ĐTĐ trung bình từ 8,77 đến 9,14 năm.
- Huyết áp tăng chiếm 61%, không tăng chiếm 39%,
- Không có protein niệu chiếm 61%, có protein niệu chiếm 39%,
2. Hiệu quả điều trò của QĐTVM
- Bảo tồn thò lực từ 22,2% đến 89,5% số mắt ở lô nghiên cứu và
từ 20 % đến 27,9 % số mắt ở lô chứng.
- Giảm thò lực trầm trọng xảy ra trong thời gian nghiên cứu ở lô
nghiên cứu là 14,04% số mắt và 39,58% số mắt ở lô chứng.
- Hạn chế sự tiến triển của các dấu chứng của bệnh lý võng mạc
ĐTĐ tăng sinh:

phần tư VM dưới. Cung mạch máu thái dương là mốc giải phẫu để
không vượt qua. Nếu có xuất huyết dòch kính lắng ở phiá dưới nên
bắt đầu ở phiá mũi. VM phiá thái dương là vò trí laser sau cùng - vì
có khả năng gây phù HĐ. Nên xác đònh vò trí HĐ trên hình
CMHQ, đồng thời giải thích kỹ để bệnh nhân đònh thò tốt khi QĐ
vùng VM thái dương. Khi QĐ vùng này, nên tạo ra 1 vành đai
cách hố vàng 3 đường kính gai thò để làm mốc, với mục đích tránh
chiếu lạc vào vùng HĐ.
Do laser KTP không xuyên qua môi trường bò đục nhiều,
nên khi có đục thể thủy tinh, nên tăng công suất laser >150mW
hay tăng độ rộng xung laser lên > 150 ms. Số suất bắn gồm 4
suất, mỗi suất cách nhau 2 tuần là an toàn.

3

1.3. Quang đông điều trò BLVMĐTĐ
1.3.1. Những hiệu ứng của laser công suất cao trên mô: hiệu
ứng quang nhiệt, hiệu ứng phi nhiệt.
1.3.2. Các loại Laser được sử dụng làm quang đông VM:
Gồm: laser Argon lục - lam (488nm -514nm), laser Krypton
(476nm, 568nm và 647nm), laser bán dẫn Diode (805nm–810nm),
laser Argon xanh lục (514nm), laser KTP (532nm).
1.3.3. Điều trò BLVMĐTĐts bằng QĐTVM: QĐTVM làm giảm
khoảng 60% nguy cơ mù do BLVMĐTĐts.
- Mục đích của QĐTVM: tiêu hủy những vùng thiếu máu VM để
ngăn chậân những biến chứng của BLVMĐTĐts.
- Chỉ đònh quang đông võng mạc:
• QĐ khu trú các dò dạng vi mạch ở VM cực sau.
• Phù HĐ.
• QĐTVM đối với tất cả BLVMĐTĐts

được tiếp tục theo dõi tình trạng đáy mắt và tình trạng ĐTĐ tại
Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 2.
Cả hai nhóm đều được theo dõi và đánh giá sau 4 tháng, 8
tháng, 12 tháng, 16 tháng, 20 tháng, 24 tháng. Trong thời gian
theo dõi, nếu mắt của bệnh nhân ở lô chứng có triệu chứng ở VM
nặng thêm, sẽ được tư vấùn tiếp để chấp thuận điều trò QĐTVM
hay cắt dòch kính. Khi bệnh nhân chấp nhận can thiệp là thời
điểm chấm dứt thời kỳ theo dõi.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng,
có theo dõi, không ngẫu nhiên. Gồm:
− Lô nghiên cứu: xác đònh hiệu quả của QĐTVM bằng laser
KTP có bước sóng 532nm để điều trò BLVMĐTĐts.
− Lô chứng: những bệnh nhân có BLVMĐTĐts nhưng không có
điều kiện hay từ chối điều trò bằng QĐTVM.
2.2.2. Cỡ mẫu: Được tính theo công thức:

[
]
2
21
2
2211)1()2/1(
)pp(
)p1(p)p1(pZ)p1(p2Z
n

−+−+−
=
β−α−

rộng xung laser 100 đến 150 ms. Đối với những mắt có môi trường
tương đối đục và VM hơi phù (20,88%), độ rộng xung laser từ 160
đến 200 ms mới đạt được hiệu quả làm nhạt màu VM. 74,73%
bệnh nhân được sử dụng công suất <150mW. Đây là mức năng
lượng thấp để đạt được hiệu quả làm cho VM ở vò trí vết chạm
nhạt màu để tránh được các tổn thương quá mức đối với lớp biểu
mô thần kinh VM.

4.2.5. Kết quả điều trò bằng QĐTVM
Tỉ lệ thành công trong điều trò BLVMĐTĐ là 85,96% sau
khi theo dõi 24 tháng. Tỉ lệ này tương đương với kết quả của Phạm
Văn Hoàng là 80,6% và báo cáo của tôi sau 1 năm là 86.2%. Tiến
triển xấu ở 14,04%, vì những lý do như: phù HĐ (5,26%), xuất
huyết dòch kính tái phát nhiều phải cắt dòch kính (3,51%), bong
VM (2,63%), glôcôm tân mạch (1,75%), thay đổi biểu mô sắc tố
HĐ (0,89%).

4.3. Bàn luận về biến chứng của QĐTVM

4.3.1. Biến chứng ngay lập tức
Mắt kích thích sau khi QĐTVM thường gặp nhất, do gel dùng
để đặt kính tiếp xúc khi làm QĐ. Việc tư vấn kỹ cho bệnh nhân về
tiến trình thực hiện QĐ và gây tê tại chỗ bằng thuốc nhỏ nhiều
lần, góp phần hạn chế sự khó chòu cho bệnh nhân. Đau trong lúc

20

QĐTVM của nghiên cứu này tương tự như kết quả của DRS
(17,8%).
Tân mạch VM tiến triển ở 77 mắt (80,21%) thuộc nhóm


5

2.3. Phương pháp phân tích số liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS 13.0.
2.4. Phương tiện và vật liệu: Máy Laser Visulas 532s ( Zeiss)
2.5. Cách thức tiến hành QĐTVM: Chọn đường kính điểm chạm
là 300- 500µm, độ rộng xung ≤ 200ms, công suất từ 120 – 150
mW. Chiếu làm 4 đợt, hai đợt liên tiếp cách nhau 2 tuần. Mỗi đợt
gồm 400 điểm chạm. CMHQ sau 4 tháng để kiểm tra.
2.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trò BLVMĐTĐ:
Điều trò đáp ứng tốt khi có những điều kiện sau:
• Không xuất hiện giảm TL trầm trọng (≤ 5/200 trong hai lần
khám liên tiếp).
• BLVMĐTĐts không tiến triển nặng thêm (tân mạch VM và
tân mạch gai thò không phát triển phần mạch máu tăng
sinh). Được đánh giá khách quan bằng CMHQ.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 105 bệnh nhân ĐTĐ týp 2
có BLVMĐTĐts. Lô nghiên cứu gồm 57 bệnh nhân với 114 mắt,
thời gian theo dõi trung bình là 26 tháng. Lô chứng gồm 48 bệnh
nhân với 96 mắt. Thời gian theo dõi trung bình là 25 tháng.
3.1.1. Đặc điểm dòch tễ của nhóm nghiên cứu
Bảng 3.3. Phân loại theo giới
Lô nghiên cứu Lô chứng Chung 2 lô Giới tính
N % N % N %
Nam 20 35,1 18 37,5 38 36,2


29,1 27 25,7
Cấp 2 đến cấp 3

32 56,1 28

58,3 60 57,1
Trên cấp 3 12 21,1 6 12,6 18 17,2
Cộng 57 100 48 100 105 100
Phép kiểm χ
χχ
χ2 p = 0,973

Nhận xét: Sự khác nhau giữa hai lô không có ý nghóa thống kê với
P > 0,05.

Bảng 3.6. Phân loại theo nghề nghiệp
Lô nghiên cứu Lô chứng Chung 2 lô
Nghề nghiệp
N % N % N %
Lao động chân tay

41 72,0 38

79,2 79 75,2
Lao động trí óc 16 28,0 10

20,8 26 24,8
Cộng 57 100 48


mạch và thiếu máu >75% diện tích VM chu biên thì có liên quan
nhiều đến sự xuất hiện của tân mạch mống mắt. Trong nghiên cứu
này, ở lô nghiên cứu 33 mắt (28,95%) có tắc mạch và thiếu máu
tiến triển nặng thêm, với thời gian tiến triển trung bình là 21
tháng. Ở nhóm chứng, có 83 mắt (86,46%) thiếu máu VM ngoại
biên tiến triển nặng thêm, với thời gian tiến triển trung bình là 18
tháng. Như vậy, QĐTVM giúp tình trạng tắc mạch, thiếu máu
ngoại biên ít tiến triển và chậm hơn so với nhóm chứng một cách
có ý nghiã thống kê (p = 0,0000).
4.2.2.2. Tình trạng tiến triển của tân mạch gai thò – tân mạch
VM
Ở nhóm QĐTVM, tình trạng tiến triển tân mạch gai thò
xảy ra ở 21 mắt (18,42%). Ở nhóm chứng, tình trạng tiến triển tân
mạch gai thò xảy ra ở 55 mắt (57,29%). Như thế, kết quả ở nhóm

18

hưởng đến tình trạng giảm TL trầm trọng với hệ số chênh: 2,946
(bảng 3.18), nghiã là cứ tăng 5 năm mắc bệnh, bệnh nhân có khả
năng giảm TL trầm trọng gấp 2,946 lần.
4.1.1.7. Tình trạng tăng huyết áp đi kèm
Ở những bệnh nhân ĐTĐ có kèm tăng HA thường có biểu
hiện ở VM cực sau như: xuất tiết vòng, nốt dạng bông, phù cực sau
và nhất là phù HĐ. Tuy nhiên, khi sử dụng phân tích hồi quy
logistic, không thấy ảnh hưởng có ý nghiã (bảng 3.18). Khi có tăng
HA đi kèm, việc sử dụng QĐ khu trú để điều trò phù HĐ rất khó
đem lại kết quả về TL như mong đợi.
4.1.2. Đặc điểm chung về cận lâm sàng
Phù HĐ sẽ tồn tại lâu hơn nếu như HbA1C tăng cao. Bảng
3.15 cho thấy giai đoạn BLVMĐTĐ có liên quan đến mức độ

38 66,67 41 83,1 67 63,8
Cộâng 57 100 48 100 105 100
Phép kiểm χ
χχ
χ2 p = 0,027
Nhận xét: Giữa lô có tiền sử và lô không tiền sử khác nhau có ý
nghóa thống kê với P<0,05.
Bảng 3.8. Tuổi khi vào viện
Tuổi Lô nghiên cứu Lô chứng
Trung bình 56,35 59,46
Độ lệch chuẩn 7,72 8,49
Tối thiểu –Tối đa 44-47 42-80
Phép kiểm χ
χχ
χ2 p = 0,058
Nhận xét: Sự khác nhau giữa hai lô không có ý nghóa thống kê
với P>0,05.
Bảng 3.9. Tuổi khi phát bệnh ĐTĐ
Tuổi Lô nghiên cứu Lô chứng
Trung bình 47,03 50,31
Độ lệch chuẩn 8,13 10,2
Tối thiểu –Tối đa 33-67 35-74
Phép kiểm χ
χχ
χ2 p = 0,089
Nhận xét: Giữa hai lô khác nhau không có ý nghóa thống kê với
P>0,05.
Bảng 3.10. Thời gian mắc bệnh (tuổi bệnh)
Tuổi Lô nghiên cứu Lô chứng
Trung bình 9,14 8,77

Cộng 57 100 48 100
Phép kiểm χ
χχ
χ2 P = 0,41
Nhận xét: Giữa hai lô khác nhau không có ý nghóa thống kê với
P>0,05.

Bảng 3.13. Tình trạng protein niệu
Lô nghiên cứu Lô chứng Chung 2 lô Protein niệu
N % N % N %
Không có 35 61,4 29

60,4 64 61,0
Có Protein niệu

22 38,6 19

39,6 41 39,0
Cộng 57 100 48 100 105 100
Phép kiểm χ
χχ
χ2 P = 0,614
Nhận xét: Giữa hai lô khác nhau không có ý nghóa thống kê với
P>0,05.

17

thò hoá. Hơn thế nữa, điều kiện sống của nước ta đang thay đổi
theo chiều hướng phát triển, cách ăn uống phương tây, lối sống
nhàn rỗi ít hoạt động… có thể ảnh hưởng đến một tầng lớp dân


16

Thay đổi biểu mô sắc tố HĐ 1 (0,89)
Tổng 114 (100)
3.3. Biến chứng của quang đông toàn võng mạc.
- Biến chứng ngay lập tức: mắt kích thích do gel (56.14%), và đau
thoáng qua (53.5%) xuất hiện khi sử dụng công suất laser ≥
150mW để đạt hiệu quả trên VM ( Phép kiểm χ2- p<0,001-với hệ
số tương quan R= 0,686).
- Biến chứng sau can thiệp:
+Đau âm ỉ kéo dài (16.67%), có liên quan với độ rộng xung (Phép
kiểm χ2- p = 0,000 - hệ số tương quan R = 0,66).
+ Nhức đầu (12.28%) 2 yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng này là:
năng lượng laser ≥ 150mW (OR = 5,369) và độ rộng xung >150ms
(OR = 4,38) (p < 0,05)
+ Phù HĐ sau QĐ (7.02%) là biến chứng nặng, xảy ra khi tiến
hành QĐTVM nhanh (<4 xuất), gây giảm TL thoáng qua. Có sự
liên quan giữa số xuất bắn và phù HĐ sau can thiệp (R = 0,634)
một cách có ý nghiã thống kê (p = 0,000).

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm dòch tễ của nhóm nghiên cứu
4.1.1.1. Giới:
Số lượng bệnh nhân nữ chiếm đa số (67/38), tương tự như
những nghiên cứu chung về ĐTĐ trong và ngoài nước. Nhưng khi
khảo sát ảnh hưởng của giới tính lên tình trạng giảm TL trầm
trọng trong nghiên cứu (bảng 3.18), không thấy có sự khác biệt ở

nghiên cứu theo trò số HbA1C:

HbA1C

≤ 7%

> 7%

Tổng

T/sinh nhẹ 34 6 40
T/sinh trung bình 4 36 40

chứng
Giai đoạn
BLVMĐTĐ

T/sinh nặng 0 16 16
Hệ số tương quan Spearman R = 0,723 p = 0,000
T/sinh nhẹ 38 5 43
T/ sinh trung bình 7 33 40

điều
trò
Giai đoạn
BLVMĐTĐ

T/sinh nặng 3 28 31
Hệ số tương quan Spearman R = 0,666 p = 0,000
Nhận xét: Các giai đoạn của BLVMĐTĐts có tương quan khá

p = 0,001
Q = 16,744
p = 0,000
↑ 2 dòng 10(21,3) 1 (2,1) 11(28,2) 0
Bảo tồn 27(57,4) 17(34,7) 2 (51,3) 12(27,9)
↓ 2 dòng 10(22,3) 28 (57,1) 7 (17,9) 16 (37,2)
2/10
-4/10

↓TL trầm
trọng
0 3
(6,1)
1
(2,6)
15
(34,9)
Tổng 47 49 39 43
Phép kiểm chính
xác Fisher
Q = 21,061
p = 0,000
Q = 31,072
p = 0,000
↓ 2 dòng 10 (27) 0 14 51,8) 0
Bảo tồn 15 (40,5) 3 (15) 6 (22,2) 2 (20)


Tần suất Tỉ lệ %
Số xuất bắn
< 4 xuất 18 15,79
≥ 4 xuất
96 84,21
Số vết chạm
≤1600
90 78,95
> 1600 24 21,05
Đường kính vết chạm
300 µm 85 74,56
500 µm 29 25,44
Công suất
< 150 mW 48 42,1
≥ 150 mW
66 57,9
Độ rộng xung
100 - 150ms 85 74,56
160- 200 ms 29 25,44
3.2.6. Kết quả điều trò bằng QĐTVM
Tóm lại, kết quả điều trò cuả lô nghiên cứu sau 24 tháng được
ghi nhận như sau:
Bảng 3.25. Kết quả điều trò sau 24 tháng

Tần suất (%)
Điều trò đáp ứng tốt 98 (85,96)
Điều trò không đáp ứng tốt 16 (14,04)
Phù HĐ mạn tính 6 (5,26)
Xuất huyết dòch kính nhiều và lan toả 4 (3,51)
Bong VM 3 (2,63)


Biểu đồ 3.8. Tình trạng
bong VM theo thời gian

3.2.4.3. Glôcôm tân mạch:

Xuất hiện ở lô nghiên cứu 2 mắt
(1,75%), thời gian trung bình:
24
th
- ở lô chứng 7 mắt (7,29%),
thời gian trung bình 23 th. Sự
khác biệt có ý nghiã thống kê:
Test Log Rank = 3,95
với p =0,047

Biểu đồ 3.9. Tình trạng
Glôcôm tân mạch

11

+ 12 tháng: từ 21,3% đến 27 % số mắt.
+ 24 tháng: từ 28,2% đến 51,8% số mắt.
3.2.1.2. Tình trạng giảm TL trầm trọng:

Xuất hiện lô nghiên cứu: 16
mắt (14.04 %)- thời gian trung
bình: 22th (KTC: 20 – 23 th). Ở
lô chứng: 38 mắt (39.58%)-
thời gian trung bình: 19th (KTC


12

Tuổi bệnh ( >10 năm,
6-10 năm, ≤ 5 năm)
2,49 (1,136– 5,459)
0,023
Protein niệu (có – không) 4,35 (1,413 -13,395)
0,01
HbA1C ( > 7 % - ≤ 7% )
5,934 (1,812-19,43)
0,003
Điều trò laser (Không/ có)
0,161 ( 0,47- 0,548)
0,003
Nhận xét: 3 yếu tố là tuổi bệnh, sự hiện diện cuả protein niệu và
chỉ số HbA1C là có ảnh hưởng đến tình trạng giảm TL trầm trọng
một cách có ý nghiã thống kê
3.2.2. Đánh giá hiệu quả của QĐTVM lên diễân tiến lâm sàng
cuả BLVMĐTĐts qua phân tích Kaplan Meier
3.2.2.1. Sự biến đổi nặng thêm cuả thành mạch máu:

Xuất hiện ở lô nghiên cứu: 38mắt
( 33,33%), thời gian trung bình:
20th. Xuất hiện ở lô chứng: 86
mắt (89,58%) thời gian trung
bình: 14th. Sự khác biệt có ý
nghiã thống kê: Test Log Rank =
74,88 với p = 0,0000
Biểu đồ 3.3. Sự biến đổi nặng

Biểu đồ 3.5. Tình trạng
tiến triển của tân mạch gai
thò
3.2.2.4. Tình trạng tiến triển của tân mạch VM

Tiến triển ở lô nghiên cứu: 36 mắt
(31,58%), thời gian trung bình: 19
tháng
Tiến triển ở lô chứng 77 mắt
(80,21%) thời gian trung bình: 14
tháng. Sự khác biệt có ý nghiã
thống kê: Test Log Rank = 45,78
với p = 0,0000.
Biểu đồ 3.6. Tình trạng
tiến triển của tân mạch VM

3.2.3. Đánh giá hiệu quả của QĐTVM lên sự tiến tiển của
BLVMĐTĐts: được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.19. Tình trạng tiến triển BLVMĐTĐts
BLVMĐTĐts Lô chứng Lô điều trò Tổng
Có tiến triển 38 (39,6%) 13 (11,4%) 51
Không tiến triển 58 (60,4%) 101 (88,6%) 159
Phép kiểm χ2 Q =22,506 P = 0,000
Nhận xét: Sự khác biệt này có ý nghóa thống kê

3.2.4. Đánh giá hiệu quả của QĐTVM lên sự xuất hiện của các
biến chứng do BLVMĐTĐts.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status