Nghiên cứu tác dụng của cốm tan tiền liệt thanh giải trong điều trị bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt - Pdf 12



Nghiên cứu tác dụng của cốm tan
tiền liệt thanh giải trong điều trị bệnh

phì đại lành tính tuyến tiền liệt

Chuyên ngành : Bệnh học nội khoa
Mã số : 3.01.31

Tóm tắt luận án tiến sĩ y học

Hà Nội - 2008 Công trình đợc hoàn thành tại
Trờng đại học y hà nội

Các công trình đã công bố
liên quan đến luận án

1. Nguyễn Thị Tân, Vũ Thị Ngọc Thanh, Đào Văn Phan, Nguyễn
Nhợc Kim (2006), Đánh giá tính an toàn của bài thuốc tiền liệt
thanh giải dùng điều trị Phì đại lành tính tuyến tiền liệt, Tạp chí y
học thực hành, số 1(534)/2006, tr.45 - 49.
2. Nguyễn Thị Tân, Hoàng Văn Tùng, Lê Đình Khánh, Nguyễn
Nhợc Kim (2007), Sự thay đổi một số chỉ số lâm sàng và cận
lâm sàng ở bệnh nhân Phì đại lành tính tuyến tiền liệt đợc điều trị
bằng bài thuốc tiền liệt thanh giải, Tạp chí y học thực hành, số
2(564)/2007, tr.43 - 47.
3. Nguyễn Thị Tân, Vũ Thị Ngọc Thanh (2007), Nghiên cứu tác
dụng của bài thuốc tiền liệt thanh giải đối với Phì đại lành tính
tuyến tiền liệt trên thực nghiệm ở chuột cống trắng, Tạp chí Dợc
học, số 378/2007, tr.16 - 20.
dân ta sử dụng từ lâu để điều trị chứng rối loạn tiểu tiện của YHCT.
Bài thuốc đợc gia giảm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều trị.
Khi cho bệnh nhân sử dụng dới dạng thuốc sắc và dới dạng cốm tan
để điều trị bệnh lý này cho thấy có kết quả bớc đầu rất thuận lợi.
Đề tài "Nghiên cứu tác dụng của cốm tan tiền liệt thanh giải trong
điều trị bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt đợc nghiên cứu nhằm
hai mục tiêu:
1. Đánh giá tính an toàn và bớc đầu khảo sát tác dụng của cốm tan
tiền liệt thanh giải (TLTG) trên thực nghiệm.
2. Đánh giá tác dụng của cốm tan TLTG trên những bệnh nhân có rối
loạn tiểu tiện trong bệnh pđltttl
í nghĩa thực tiễn và đóng góp khoa học của đề tài: đề xuất thêm
đợc một loại thuốc y học cổ truyền để điều trị bệnh PĐLTTTL đó
là cốm tan TLTG có hiệu quả cao, tiện sử dụng mà không gây ra
các tác dụng không mong muốn cho bệnh nhân, không ảnh hởng
đến hoạt động tình dục của ngời bệnh.
Luận án gồm 128 trang với 29 bảng, 11 hình, 8 biểu đồ, 142 tài liệu
tham khảo (tiếng Việt:76; tài liệu dịch: 2; tiếng Anh: 41; tiếng
Pháp:7; tiếng Trung:16) và phần phụ lục. Bố cục luận án nh sau:
Đặt vấn đề 2 trang; Chơng 1. Tổng quan 35 trang; Chơng 2.
Chất liệu, đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 21 trang; Chơng
3. Kết quả nghiên cứu: 41 trang; Chơng 4. Bàn luận:25 trang, Kết
luận và Kiến nghị; 3 trang; Tài liệu tham khảo; Phụ lục.
3

Chơng 1. tổng quan


Trung Chính, "Thận khí hoàn gia giảm" của Nguyễn Thị Tú Anh đều
đã bớc đầu cho kết quả khả quan.
Tại Trung quốc cũng đã có nhiều nghiên cứu điều trị bệnh
PĐLTTTL. Bài thuốc "Gia vị nhục quế ngũ linh thang" của Đái An Vĩ
dùng dới dạng thuốc sắc ngày 1 thang, trong 2 tháng, có hiệu quả
36/38 trờng hợp. Nhiếp Chí Cờng, Tăng Hùng Vĩ dùng dung dịch
Niệu lâm giao nang điều trị cho 60 bệnh nhân, hiệu quả chung là
96,25%.
Bài thuốc TLTG xuất phát từ bài cổ phơng Tứ diệu hoàn gia thêm
các vị: Đan sâm,Vơng bất lu hành, Bạch hoa xà thiệt thảo, Hồng
hoa. Chủ trị của TLTG là hoạt huyết hóa ứ, thanh thấp nhiệt, thông lợi
bàng quang, bổ thận. Trong bài, Hoàng bá dùng để thanh nhiệt trừ thấp
ở hạ tiêu, Thơng truật khổ ôn để táo thấp. Hai vị hợp lại làm cho nhiệt
đợc tống ra ngoài, thấp đợc loại trừ. ý dĩ nhân, Ngu tất thanh lợi
thấp nhiệt ở hạ tiêu, tăng cờng tác dụng lợi niệu, thông tiểu tiện.

Chơng 2. chất liệu, đối tợng
và phơng pháp nghiên cứu

2.1. Chất liệu nghiên cứu
- Thành phần bài thuốc TLTG: Đan sâm 15g, Vơng bất lu hành
15g, Bạch hoa xà thiệt thảo15g, Hoàng bá 10g, Hồng hoa 10g, Ngu
tất 10g, ý dĩ 20g, Thơng truật 15g
- Bài thuốc đợc bào chế dới dạng cốm tan, đóng gói 60g/gói tại
Xí nghiệp Dợc phẩm Đông Đô - Công ty cổ phần dợc phẩm dợc
liệu Hà Nội theo tiêu chuẩn Dợc điển Việt Nam và kiểm nghiệm tại
Viện kiểm nghiệm, Bộ y tế đạt tiêu chuẩn cơ sở, để phục vụ cho đề tài
nghiên cứu.
Sử dụng phơng pháp thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mở, có đối
chứng. Chia đối tợng nghiên cứu thành 2 nhóm một cách ngẫu nhiên
theo thứ tự vào viện: số chẵn vào nhóm chứng, số lẻ vào nhóm điều trị. 6

- Nhóm chứng: 50 bệnh nhân, điều trị Xatral 5mg, 2 viên/ngày chia 2
lần - Nhóm điều trị: 73 bệnh nhân, điều trị TLTG, 2 gói/ngày chia làm
2 lần. Thời gian điều trị cả 2 nhóm là 2 tháng (60 ngày), đánh giá kết
quả điều trị sau 1 tháng, sau 2 tháng. So sánh kết quả.
2.3.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại:
- Điểm IPSS 7, QoL>3
- Lu lợng nớc tiểu < 15ml/s
- Siêu âm TTL > 20 gam
- Thể tích nớc tiểu tồn d < 100ml
- Cận lâm sàng:PSA < 4ng/ml, urê, creatinin, ALT, AST máu bình
thờng
Tiêu chuẩn phân loại thể bệnh theo YHCT:
Theo Mã Vĩnh Giang (TQ), chia làm 7 thể: đờm nhiệt bế phế, thấp
nhiệt hạ chú, âm h hoả vợng, thận dơng h suy, trung khí bất túc,
bàng quang ứ trở, can uất khí trệ.
Không chọn những bệnh nhân sau:
- Nghi ngờ ung th tiền liệt tuyến (PSA >10ng/ml) hoặc các bệnh lý
khác của TTL.
- Bàng quang có sỏi, túi thừa, u.
- Suy thận: ure, creatinin máu tăng
- Bệnh tim mạch, tăng huyết áp độ III (theo JNC VI), đái tháo đờng,
ung th, lao, xơ gan.

QoL

2 điểm
Giảm 1 mức độ.

biến đổi ít

Lu lợng nớc tiểu tăng >2ml/s

tăng = 2ml/s
tăng <
2ml/s hoặc
không tăng

Thể tích nớc tiểu tồn d

giảm > 50%

Giảm 25% - 50%

không thay
đổi hoặc
tăng lên
2.4. Xử lý số liệu: bằng phơng pháp thống kê y sinh học theo chơng
trình SPSS 15.0 và Excel 7.0 for Windows. Chơng 3. kết quả nghiên cứu

3.1. kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm

Số
TT

Lô nghiên cứu

n
Khối lợng
tuyến tiền liệt
(mg/100g)
Khối lợng
TTL giảm so
với lô 2 (%)

p
1 Chứng trắng
10
33,57 2,08
- -
2 Chứng bệnh lý
10
111,20 5,59
- p
2.1
<0,001

3 Xatral
10
108,09 6,46
2,07 p
3.2

9

Trọng lợng trung bình TTL của 2 lô uống TLTG thấp hơn rõ rệt so
với lô 2 là lô gây mô hình PĐLTTTL.
3.1.3.2. Cấu trúc vi thể TTL của chuột
Không có sự thay đổi bất thờng trên các tiêu bản của tất cả các lô
nghiên cứu. Phần lớn các tuyến không có tổn thơng giãn hay thoái
hóa tế bào.
3.2. kết quả nghiên cứu trên lâm sàng
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng của các đối tợng nghiên cứu
* Tuổi bệnh nhân
- Tuổi trung bình nhóm TLTG là 74,89

7,52 tuổi, nhóm Xatral là
76,12

6,80 tuổi (p > 0,05).
- Tuổi trung bình chung cho cả hai nhóm là 75,36

7,25 tuổi.
- Bệnh nhân từ 70 - 79 tuổi chiếm đa số 64/123 với tỷ lệ 52,03%.
* Thời gian phát hiện bệnh: trung bình trong nhóm TLTG là
3,63

2,42, nhóm Xatral là 2,94

1,89. Chung cho cả 2 nhóm, thời
gian phát hiện bệnh từ 1 - 3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 46,34%, thấp
nhất là < 1 năm chiếm 9,75%.
* Các phơng pháp đã điều trị: Chung cho 2 nhóm có 18,70% cha


Biểu đồ 3.3. Biến đổi tổng số điểm IPSS sau đợt điều trị
Nhóm TLTG: điểm IPSS giảm từ 24,32

5,23 xuống 4,67

2,28 sau
2 tháng điều trị (p<0,01). Nhóm Xatral, IPSS giảm từ 22,40

3,79
xuống 5,46

1,65 sau 2 tháng điều trị (p <0,01).
Không có sự khác biệt về điểm IPSS giữa 2 nhóm (p > 0,05).
3.2.2.2. Biến đổi về điểm chất lợng cuộc sống (QoL)
- ở nhóm TLTG: điểm QoL mức độ nhẹ tăng từ 0% lên 94,5% sau
2 tháng điều trị, mức độ nặng giảm từ 9,6% xuống còn 0% sau 1 tháng
và duy trì ở mức 0% sau 2 tháng điều trị (p < 0,01).
- ở nhóm Xatral, điểm QoL mức độ nhẹ tăng từ 0% lên 92,0% sau
2 tháng điều trị, mức độ nặng giảm từ 10,0% xuống 0% sau 1 và 2
tháng điều trị (p<0,01).
- So sánh giữa 2 nhóm, QoL không có sự khác biệt (p > 0,05).
11

3.2.2.3. Lu lợng nớc tiểu trung bình của bệnh nhân
- Nhóm TLTG, lu lợng nớc tiểu trung bình tăng từ 2,75


20
30
40
50
60
Trớc điều
trị
Sau điều trị
1 tháng
Sau điều trị
2 tháng
Thời gian
Thể tích TTL (cm3)
TLTG
Xatral

Biểu đồ 3.6. Biến đổi thể tích tuyến tiền liệt sau đợt điều trị
- Trong nhóm TLTG, thể tích trung bình TTL từ 43,54

8,74 cm
3
, sau
điều trị 2 tháng giảm còn 31,15

6,59cm
3
(p < 0,05). 12

3
chiếm tỷ lệ cao 41,10%. Đặc biệt có 16 bệnh
nhân giảm >15 - 20cm
3
(chiếm 21,92%). Một tỷ lệ thấp thể tích tuyến
không thay đổi 2,74%.
3.2.2.6. Khám trực tràng trớc và sau 1 tháng và 2 tháng điều trị
- Trong nhóm TLTG, mật độ chắc TTL giảm từ 50,68% xuống
30,14%, mật độ mềm tăng từ 49,32% lên 61,64% (p< 0,05).
- Nhóm dùng Xatral không có sự khác biệt giữa kết quả trớc và
sau điều trị.
- So sánh giữa 2 nhóm sự khác biệt có ý nghĩa (p <0,05).
- Sự biến đổi của triệu chứng mất rãnh giữa của hai nhóm không có
ý nghĩa thống kê (p>0,05).
13

3.2.2.7. Diễn biến của các triệu chứng theo YHCT trớc và sau khi
đợc điều trị
- Trong nhóm TLTG, triệu chứng ăn kém, phân nhão hoặc táo bón,
đau lng đều cải thiện với tỷ lệ tốt tăng một cách có ý nghĩa so với
trớc điều trị (p<0,05). Triệu chứng yếu sinh lý có tỷ lệ tốt tăng từ
10,9% lên 27,4%; tỷ lệ kém giảm từ 52,1% xuống còn 28,8%. Không
có trờng hợp nào bệnh nhân than phiền có ảnh hởng đến chức năng
sinh lý.
- Trong nhóm Xatral, các triệu chứng ăn kém, phân nhão táo, đau
lng, yếu sinh lý không thay đổi có ý nghĩa so với trớc điều trị
(p>0,05).

trung tính và monocyt không thay đổi (p>0,05).
- Kết quả xét nghiệm nớc tiểu: 10 thông số nớc tiểu hầu nh
không thay đổi ở cả 2 nhóm với p>0,05.
3.2.4. Kết quả điều trị chung
3.2.4.1. Kết quả chung sau 2 tháng điều trị: Dựa vào sự cải thiện
của 4 chỉ tiêu: thang điểm IPSS, điểm chất lợng cuộc sống, lu lợng
nớc tiểu, thể tích nớc tiểu tồn d, chúng tôi phân loại thành 3 mức
độ tốt, khá, kém.
83,56
82,00
13,7
14,00
2,74
4,00
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Tỷ lệ %
Tốt Khá Kém
Kết quả
TLTG
Xatral


4,11

0 0 32

43,84

Bàng quang ứ trở 10

13,7 1

1,37

0 0 11

15,06

Thận dơng h suy 9

12,33

2

2,74

1 1,37

12

16,44


4,11

Đàm nhiệt bế phế 2

2,74 1

1,37

0 0 3

4,11

Tổng 61

83,56

10

13,7

2 2,74

73

100,0- Thể lâm sàng gặp nhiều nhất trong nhóm nghiên cứu là thể thấp
nhiệt hạ chú chiếm tỷ lệ 43,84%, thể ít gặp là đàm nhiệt bế phế và
trung khí bất túc với tỷ lệ 4,11%. 17

Chơng 4. bàn luận

4.1. tính an toàn của bài thuốc TLTG trong điều
trị bệnh PĐLTTTL
Bài thuốc TLTG đợc thử độc tính cấp LD
50
trên chuột nhắt trắng và
độc tính bán trờng diễn trên thỏ đã chứng tỏ rằng thuốc TLTG không
có độc tính cấp và không gây ảnh hởng xấu đối với các chức năng tạo
máu, gan và thận khi dùng kéo dài.
Trên lâm sàng, kết quả cho thấy sau 2 tháng điều trị các chỉ số nh
tần số mạch, huyết áp động mạch, số lợng hồng cầu, hàm lợng
hemoglobin, hematocrit, số lợng bạch cầu, hoạt độ các enzym ALT,
AST, hàm lợng ure và creatinin máu của các bệnh nhân biến đổi
không có ý nghĩa thống kê.
Thuốc cốm tan TLTG cũng không gây ra các tác dụng không mong
muốn nh rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, dị ứng hoặc mất ngủ là những
biểu hiện thờng gặp trong nhóm dùng Xatral.
Ngoài ra có 9 bệnh nhân thấy đầy bụng, ợ mùi thuốc do uống nhiều
thuốc. Không có bệnh nhân nào phải bỏ thuốc trong quá trình điều trị.
Các vị thuốc có trong bài thuốc TLTG đều đã đợc nhân dân ta sử
dụng từ lâu nh ý dĩ đã đợc nhân dân ta sử dụng thờng xuyên trong
bữa ăn hàng ngày và xem nh một vị thuốc bồi bổ cơ thể Các vị
thuốc có trong bài thuốc TLTG đều xuất hiện trong nhiều đơn thuốc kê

2,28 điểm. Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01. Nhóm dùng Xatral cũng có kết
quả tơng tự.
So với Trần Lập Công, điểm IPSS trớc điều trị là 15,56

4,29
điểm, sau điều trị là 10,22

3.53 điểm. Với Nguyễn Thị Tú Anh,
điểm IPSS trớc điều trị là 21,00

5,97 điểm, sau điều trị là 11,71


4,46 điểm. Rõ ràng sự cải thiện điểm IPSS trong nghiên cứu này cao
hơn 2 tác giả nói trên.
Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có điểm IPSS cao không phải
lúc nào cũng kèm theo kích thớc TTL lớn và thể tích nớc tiểu tồn d
nhiều. Có bệnh nhân điểm IPSS cao 32 điểm nhng kết quả siêu âm 19

TTL chỉ 29 gam, và nớc tiểu tồn d là 25ml. Trong khi đó, có bệnh
nhân TTL lớn 60gam nhng điểm IPSS chỉ 18 và thể tích nớc tiểu tồn
d là 16ml. Điều này nói lên sự tơng quan giữa IPSS và thể tích TTL
là không đồng nhất. Không phải kích thớc TTL lớn thì điểm IPSS
cũng cao. Nhận xét này phù hợp nghiên cứu của Nguyễn Thuý Hiền và
Nguyễn Thị Tú Anh.
Về điểm QoL, sau 1 tháng điều trị TLTG bệnh nhân có điểm QoL mức


1,5ml sau 2 tháng điều trị (p <
0,05). So sánh giữa 2 nhóm, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
với p > 0,05.
4.2.4. Tác dụng làm giảm thể tích tuyến tiền liệt
Thể tích trung bình TTL trong nhóm TLTG từ 43,54

8,74cm
3
, sau
2 tháng điều trị giảm còn 31,15

6,59cm
3
(p< 0,05). Trong nhóm dùng 20

Xatral, thể tích trung bình tuyến tiền liệt trớc và sau 2 tháng điều trị
không thay đổi (p > 0,05).
Kết quả của đề tài này cũng tơng đơng với Dơng Văn Kết và
cộng sự, sau 3 tháng điều trị bằng Blastolysin - Hepaton - Promolan
trên 52 bệnh nhân PĐLTTTL, triệu chứng kích thích và tắc nghẽn
giảm ở hầu hết bệnh nhân. Thể tích TTL giảm từ 51,3 14,6cm
3

xuống 35,95 12,42cm
3
.


Nhóm TLTG cải thiện đáng kể một số triệu chứng cơ năng và thực
thể của bệnh nhân. Triệu chứng ăn kém có tỷ lệ tốt tăng từ 9,6% lên
28,8% sau 2 tháng điều trị; tỷ lệ kém giảm từ 39,7% xuống còn 6,8%.
Triệu chứng phân nhão hoặc táo bón có tỷ lệ tốt tăng từ 28,8% lên
43,8%. Triệu chứng đau lng có tỷ lệ tốt tăng từ 8,2% lên 27,4%, tỷ lệ
kém giảm từ 36,9% xuống còn 9,6%. Triệu chứng yếu sinh lý có tỷ lệ
tốt tăng từ 10,9% lên 27,4%; tỷ lệ kém giảm từ 52,1% xuống còn
28,8%. Không có trờng hợp nào bệnh nhân than phiền có ảnh hởng
đến chức năng sinh lý. Trong nhóm Xatral, các triệu chứng ăn kém,
đại tiện, đau lng, yếu sinh lý không thay đổi có ý nghĩa so với trớc
điều trị (p>0,05).

4.2.7. Hiệu quả giữa các thể bệnh theo y học cổ truyền
Dựa vào phân loại của Mã Vĩnh Giang (2001) chia bệnh PĐLTTTL
làm 7 thể. Nghiên cứu cho thấy thể lâm sàng gặp nhiều nhất trong
nhóm dùng TLTG là thể thấp nhiệt hạ chú chiếm 32/73 (43,84%), tiếp
đến là thể thận dơng h suy và bàng quang ứ trở theo thứ tự là 21/73
(16,44%) và 11/73 (15,04%). Điều này cũng cho thấy rằng bài thuốc
TLTG với pháp điều trị là hoạt huyết hóa ứ, thanh thấp nhiệt, thông lợi
bàng quang và bổ thận là hoàn toàn phù hợp để điều trị cho bệnh nhân.
4.3. Kết quả điều trị chung: sau 2 tháng điều trị TLTG, tỉ lệ bệnh
nhân đạt kết quả tốt là 61 bệnh nhân chiếm 83,56%, khá là 10 bệnh
nhân chiếm 13,70%, kém là 2 bệnh nhân chiếm 2,74%. Nh vậy kết
quả chung cho cả tốt và khá là 97,26%. Nhóm dùng Xatral cũng cho
kết quả tơng tự 96,0% (khá tốt).
Đái an Vĩ nghiên cứu dùng bài thuốc Gia vị nhục quế ngũ linh
thang để điều trị, thấy có hiệu quả 36/38 bệnh nhân chiếm 94,73%.
Tởng Học Trung điều trị trên 217 bệnh nhân PĐLTTTL bằng bài



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status