BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CÔNG TY CP DƯỢC LIỆU TW2 BÁO CÁO TỔNG KẾT
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP NHÀ NƯỚC HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHIẾT XUẤT HOẠT
CHẤT TỪ CÂY TRINH NỮ HOÀNG CUNG (Crinum latifolium L.
Amaryllidaceace) ĐỂ SẢN XUẤT VIÊN NANG ĐIỀU TRỊ BỆNH
PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT MÃ SỐ: KC.10.DA17
PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
MÃ SỐ: KC.10.DA17
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN: TS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRÂM
CƠ QUAN CHỦ TRÌ: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU TW2
CƠ QUAN CHỦ QUẢN: BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
THỜI GIAN: 1.2006 - 6.2007
TỔNG KINH PHÍ DỰ ÁN: 4.934,3 triệu đồng
KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH: 1.300 triệu đồng
KINH PHÍ THU HỒI: 835 triệu đồng TP.HCM, tháng 09 năm 2007 1
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 7
2.2.1. Độ ẩm tới hạn và độ ẩm cân bằng của hạt. 32
2.2.2. Dải phân bố cỡ hạt. 34
2.2.3. Tính chảy của hạt 34
2.2.4. Tính phân tán trong nước 35
2.3. Khảo sát viên nang Crila 36
2
2.4. Nghiên cứu theo dõi độ ổn định của sản phẩm 37
2.5. Quy trình sản xuất viên nang CRILA 39
2.5.1. Cách tiến hành 39
2.5.2. Máy móc thiết bị chủ yếu 39
2.5.3. Quy trình công nghệ sản xuất viên nang Crila 40
2.5.4. Vệ sinh vô trùng và an toàn lao động 41
2.5.5. Nội dung kiểm tra trong quá trình sản xuất 41
2.5.6. Dư phẩm phế phẩm 42
2.6. Hồ sơ làm việc cần thiết 42
3. Nghiên cứu nâng cấp tiêu chu
ẩn kiểm nghiệm 43
3.1. Nghiên cứu định tính và định lượng alcaloid crinamidin trong nguyên liệu,
bán thành phẩm và thành phẩm bằng phương pháp HPLC… 43
3.2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở lá TNHC, cao khô TNHC và viên nang Crila 52
PHẦN V: KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG CỦA DỰ ÁN 69
PHẦN VI: BÀN LUẬN
72
PHẦN VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
73
PHẦN VIII: TÀI LIỆU THAM KHẢO
75
PHẦN IX: CÁC PHỤ LỤC 79
3
Phổ khối lượng.
Mass Spectroscopy
4
BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ
VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI
CỦA DỰ ÁN KH&CN CẤP NHÀ NƯỚC
1. Tên đề tài:
Hồn thiện quy trình cơng nghệ chiết xuất hoạt chất từ cây TNHC (Crinum
latifolium L.) để sản xuất viên nang điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
Mã số: KC.10.DA17
2. Thuộc chương trình Khoa Học Cơng Nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn
2001-2005. “Khoa học và cơng nghệ phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng
đồng”
3. Chủ nhiệm dự
án: TS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRÂM
4. Cơ quan chủ trì dự án: CƠNG TY CP DƯỢC LIỆU TW2
5. Thời gian thực hiện: 18 tháng (từ tháng 1 năm 2006 đến tháng 6 năm 2007)
6. Tổng kinh phí thực hiện dự án: 4.934,3 triệu đồng
Trong đó: kinh phí từ NSNN: 1.300 triệu đồng (bằng chữ: một ngàn ba trăm triệu
đồng)
Kinh phí thu hồi: 835 triệu đồng.
7. Tình hình thực hiện dự án so với hợp đồng.
7.1 .Về mứ
c độ hồn thành khối lượng cơng việc.
Hồn thành 3 mục tiêu của dự án:
- Hồn thiện quy trình cơng nghệ chiết xuất hoạt chất alcaloid từ dược liệu
TNHC ở quy mơ cơng nghiệp.
Tạo chất chuẩn tinh khiết crinamidin.
7.3 .Về tiến độ thực hiện.
- Đảm bảo đúng tiến độ của đề cương và hợp đồng khoa học công nghệ số
11/2006/HĐ-DA, ngày 28/12/2006.
- Nghiệm thu cấp cơ sở đúng quy định củ
a Bộ Khoa học Công nghệ.
8. Về những đóng góp mới của đề tài:
Dự án đã hoàn thiện quy trình công nghệ chiết xuất các hoạt chất có hoạt tính
sinh học có tác dụng ức chế sự phát triển của khối u. Sản phẩm của dự án là viên
nang CRILA được bào chế từ nguyên liệu chiết xuất từ dược thảo cây TNHC
(Crinum latifolium L.). Hiện nay, đã có hai viên thuốc là viên nang mềm
Tadenan được bào ch
ế từ vỏ cây Mận Gai Châu Phi có tên khoa học là Pygeum
africanum và Permixon từ quả cây Serenoa repens của Pháp sản xuất, và viên
Crila là viên thuốc thứ ba sau hai viên thuốc trên được xếp vào kho tàng thuốc
điều trị tuyến tiền liệt. Viên CRILA còn có khả năng chữa trị bệnh u xơ tử cung
và cũng là viên thuốc đầu tiên chữa u xơ tử cung được sản xuất từ dược thảo.
Cho đến nay chưa có một viên thuốc nào chữa u x
ơ tử cung được sản xuất từ
nguồn gốc thiên nhiên. Viên CRILA ra đời sẽ cung cấp đủ thuốc phục vụ sức
khỏe người bệnh trong nước và xuất khẩu.
.Về giải pháp khoa học – công nghệ.
Đã hoàn thiện một quy trình công nghệ, tạo được nguyên liệu để sản xuất thuốc
điều trị các bệnh khối u từ dược thảo Việt Nam bằng những thi
ết bị máy móc
sản xuất trong nước và được thiết kế theo yêu cầu của quy trình công nghệ cần
phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động. Tạo sản phẩm thuốc đi từ nguồn dược
liệu trong nước phục vụ sức khỏe cộng đồng.
7
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt là một căn bệnh phổ biến trong và
ngoài nước. Thuốc điều trò bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt là gánh nặng đối
với bệnh nhân và gia đình họ, do chi phí điều trò cao. Theo kết quả nghiên cứu
hơn 30% nam giới ở lứa tuổi 40 trở lên đều mắc phải căn bệnh này. Tình trạng
sức khỏe người bệnh giảm sút do phải đi tiểu nhiều lần trong đêm, ảnh hưởng đến
sinh hoạt và làm việc. Do đó nhu cầu về thuốc điều trò bệnh phì đại lành tính
tuyến tiền liệt ngày càng trở nên cấp thiết. Để đáp ứng nhu cầu về thuốc chữa
bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt, Cơng ty Cổ phần Dược Liệu TW2 đã được Bộ
Y Tế cho phép thực hiện nghiên cứu hai đề tài sau:
Đề tài 1:
Nghiên cứu hồn thiện quy trình cơng nghệ chiết xuất alcaloid tồn
phần từ lá cây Trinh Nữ Hồng Cung (Crinum latifolium L.) dùng làm ngun
liệu sản xuất thuốc điều trị bệnh u xơ tuyến tiền liệt, u xơ tử cung. Do
TS.Nguyễn Thị Ngọc Trâm làm chủ nhiệm đề tài. Kết quả nghiệm thu đạt loại khá
với các nội dung đã nghiên cứu sau:
1. Nghiên cứu trồng cây Trinh nữ hồng cung làm ngun liệu cho nghiên cứu
và sản xuấ
t.
- Chọn được giống cây Trinh nữ hồng cung đúng về mặt hình thái thực vật và
có hiệu suất trồng cao.
- Xác định được kỹ thuật trồng.
- Sơ bộ đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng lên năng
suất thu hoạch.
- Xác định được thời điểm thu hoạch lá cho năng suất cao.
alcaloid toàn phần.
4. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chiết.
- Đã tiến hành chiết thử ở quy mô pilot: 5kg/mẻ để hoàn thiện quy trình đã xây
dựng. Kết quả cho thấy quy trình khá ổn định, hiệu suất quy trình tính trên
lượng alcaloid toàn phần có trong cao khô đạt trung bình: 73,12 ± 7,78%.
- Tiêu chuẩn hóa được sản phẩm cao khô.
5.
Khảo sát thăm dò dạng chế phẩm viên nang cứng.
- Đã khảo sát thử công thức và quy trình sản xuất viên nang TNHC (Crila) từ
cao khô TNHC là sản phẩm của quy trình chiết xuất với liều lượng 1 viên
nang tương đương 1g dược liệu khô.
6. Dự kiến quy trình và thiết bị chiết xuất TNHC.
- Trên cơ sở quy trình chiết xuất đã xây dựng được, chúng tôi đã dự kiến một
quy trình và dây chuyền thiết bị
thích hợp cho triển khai sản xuất ở quy mô
lớn làm cơ sở cho việc chuẩn bị đầu tư sản xuất.
Bột lá TNHC
Bã
Cắn
Cắn
Cao lỏng 1:1
Dịch lọc
Dịch lọc
Dịch chiết
Với 2 liều thử nghiệm trên. Khi xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học, sinh hóa,
điện di protein huyết thanh, chỉ tiêu thể trạng thấy kết quả không làm thay
đổi lớn các chỉ tiêu trên, điều đó chứng tỏ có thể sử dụng viên nang Trinh Nữ
Hoàng Cung để điều trị u xơ tuyến tiền liệt với liều thử lâm sàng là 8 viên x
250 mg cao khô TNHC/ngày/người. Từ kết quả nghiên cứu độc tính và dược
lý. Chúng tôi có th
ể nâng liều điều trị lên từ 10 – 12 viên/ngày/người.
Nghiên cứu tác dụng dược lý của viên nang TNHC đối với u xơ tuyến tiền
liệt bằng phương pháp dùng testosterone, kết quả viên nang Trinh nữ hoàng
cung với liều 1,25g cao khô TNHC tương đương với 5 viên TNHC/kg, uống
trong 7 ngày liên tục. Có tác dụng làm giảm u xơ tuyến tiền liệt.
2. Xây dựng công thức, quy trình sản xuất và tiêu chuẩn cơ sở của viên nang
TNHC. Chúng tôi đã tìm được một công thứ
c tối ưu với lượng hoạt chất có
tác dụng sinh học ức chế sự phát triển và làm giảm khối u dùng để điều trị u
xơ tuyến tiền liệt có kết quả.
3. Đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho viên nang TNHC.
4. Để có được những thông tin chính xác về điều kiện bảo quản thuốc và hạn
dùng trong quá trình lưu hành trên thị trường. Chúng tôi đã nghiên cứu độ ổ
n
định thuốc theo 2 phương pháp: Lão hóa cấp tốc để dự đoán tuổi thọ của
thuốc, theo dõi bảo quản thuốc ở điều kiện tự nhiên. Kết quả nghiên cứu cho
thấy viên nang TNHC có tuổi thọ là 6 tháng ở điều kiện lão hóa cấp tốc và 24
tháng ở điều kiện tự nhiên nhiệt độ phòng 30
o
± 5
o
C, độ ẩm tương đối 70 ±
5%.
Viên nang CRILA ra đời sẽ đáp ứng được nhu cầu của thò trường trong và ngoài
nước. Ngoài ra còn giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Viên nang TNHC (CRILA) đã được thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III theo quy chế
371 – Bộ Y Tế tại 3 bệnh viện: Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương, Viện
Lão Khoa TW, Bệnh viện Y Học Cổ Truyền TP.HCM, kết quả điều trị đạt 89,18%
bệnh nhân khỏi bệnh và đã được Hội đồng Khoa Học Bộ Y Tế xác nhận. Ngày
21/7/2005 Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế
đã có quyết định số 135/QĐ-QLD cho
phép viên nang TNHC (CRILA) được lưu hành rộng rãi trên tồn quốc với số đăng
ký VNB – 3391- 05.
Để tạo điều kiện cho sản phẩm viên nang TNHC (CRILA) được phát triển phục vụ
tốt sức khỏe cộng đồng ngày 14/3/2005, Bộ Khoa Học và Cơng Nghệ đã ban hành
Quyết định số 402/QĐ-BKHCN, phê duyệt cho Cơng ty chúng tơi được thực hiện
12
dự án sản xuất thử nghiệm KC.10.DA17: “Hoàn thiện quy trình công nghệ chiết
xuất hoạt chất từ cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) để sản xuất
viên nang điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt”.
13
PHẦN II: TỔNG QUAN
1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGỒI NƯỚC VỀ CÂY TNHC
(Crinum latifolium L.)
Từ năm 1984 cho đến nay các công trình nghiên cứu về thành phần hoá học và
tác dụng dược lý của Crinum latifolium cũng đã được công bố trên các tạp chí
trong và ngoài nước.
1.1 Ngồi nước
* Thành phần hoá học
E.KATZAROVA và G.KOSTOV cũng đã chứng minh được rằng dòch chiết
nước nóng từ lá cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) Việt Nam
có thể kích thích hữu hiệu sự sinh sản của tế bào lympho T và đặc biệt có
14
tác dụng kích thích trực tiếp các tế bào CD3 +T và CD4 + T trong ống
nghiệm. [29]
- Nguyễn Thò Ngọc Trâm, I.Yanchev, E.Zvetkova . Đã tiến hành thử nghiệm
gây ung thư trên chuột đực giống Wistar từ 50 đến 55 ngày tuổi bằng cách
cấy dưới da chất hóa học gây ung thư 20-methylcholanthrene, và tiến hành
thí nghiệm cho uống những chất chiết bằng nước nóng của cây Crinum
latifolium L. (cây Trinh Nữ Hoàng Cung –Việt Nam). Kết quả đã làm chậm
sự tăng trưởng khối u của chuột thí nghiệm [30]
- Theo tác giả Ghosal , một số alcaloid từ Crinum latifolium như: Crinafolin,
crinafolidine đã được thử nghiệm với tế bào ung thư và cho kết quả dương
tính. [25]
- Theo tác giả E. Zvetkova, N.T.Tram, D.Fuchs dòch chiết nước nóng của trà
túi lọc Trinh nữ hoàng cung có khả năng kích thích tế bào lympho T hoạt
động và phát triển tăng sức đề kháng của cơ thể mạnh hơn trà xanh. [19]
- Dòch chiết nước của Crinum latifolium L. có khả năng kích thích tế bào
lympho T của người hoạt động và phát triển [19]
- Dòch chiết nước nóng từ Crinum latifolium L. Việt Nam tạo nên một số tác
dụng mạnh trực tiếp mà nguyên nhân do kích thích một số hỗn hợp những tế
bào Lympho CD4
+
/CD8
+
, là sự sản xuất số lượng lớn những tác nhân diệt
ung bướu như TNF - α trong các sinh vật và bệnh nhân ung thư.[29]
- Các alcaloid ngăn chặn sự phát triển của khối u và kích thích hệ miễn dòch.
a. Epoxyambellin [22] ở nồng độ 5 mg/ml kích họat vừa phải tế bào
Thuốc phong bế alpha: Terazosin (Hytrin), Doxazosin (Cardura),
Tamsulosin (Flomax), Prazosin, Alfurrosin.
Thuốc đi từ nguồn gốc thiên nhiên, dược liệu: Tadenan 50mg- viên nang
mềm được chế từ vỏ cây Pygeum a
fricanum), Permixon – từ quả cây Serenoa repens.
1.2. Trong nước
* Thành phần hóa học
- Nguyễn Thò Ngọc Trâm và cộng sự đã tìm ra 16 alcaloid: 9-
Octadecenamide
b
, Dihydro-oxo-demethoxyhaemanthamin,
Augustamin, Oxoassoanin, Crinane-3α-ol, Buphanidrine, Powelline,
Undulatine, Ambelline, 6-hydroxybuphanidrine, 6-hydroxypowelline,
Crinamidine, 6-hydroxyundulatine, 1β,2β - epoxyambelline,
6-hydroxycrinamidine, Epoxy-3,7-dimethoxycrinane-11-one. [31]
- Nguyễn Văn Bằng, Vũ Đoan Trang, và các cộng sự, đã xác đònh trong lá
Trinh Nữ Hoàng Cung có alcaloid, saponin, acid hữu cơ, amino acid. [1]
- Trần văn Sung và cộng sự xác đònh thêm 2 hoạt chất: Lycorin và Pratorin
(Hippadin) [18]
- Võ Thò Bạch Huệ, Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ, và các cộng sự xác đònh được
4 alcaloid: Augustamin, ambelin, crinamidin, 6-hydroxycrinamidin [8]
- Nguyễn Thò Ngọc Trâm và cộng sự đã nghiên cứu và công bố 32 chất bay
hơi có trong lá cây Trinh Nữ Hoàng Cung [28]
- Nguyễn Hải Nam và cộng sự phân lập xác định cấu trúc hai flavonoid: [11]
4’7 – dihydroxy -3- vinyloxyflavan; 4’7 – dihydroxyflavan 16
quả nghiên cứu trên 157 bệnh nhân dùng thuốc viên TNHC (Crila) điều trị
rối loạn tiểu tiện do phì đại lành tính tuyến tiền liệt, GS. Trần Đức Thọ rút ra
một số kết luận như sau:
Viên nang TNHC (Crila) có hiệu quả trong điều trị phì đại lành tính
tuyến tiền liệt. Cho kết quả điều trị khá và tốt đạt 89,18%.
o Cải thiện đáng kể về triệu chứng lâm sàng và chất lượng sống của
bệnh nhân. Thang điểm trung bình IPSS từ 19,45 xuống còn 7,81
điểm.
o Thuốc làm giảm thể tích tuyến tiền liệt nhưng khơng nhiều. Thể
tích tuyến tiền liệt trung bình từ 39,87 cm
3
xuống 35cm
3
.
Thuốc an tồn, ít tác dụng phụ.
17
o Có một số tác dụng phụ nhưng khơng gây khó chịu nhiều cho bệnh
nhân, và chỉ trên một số ít bệnh nhân như đầy bụng, chóng mặt,
mất ngủ.
o Các xét nghiệm cận lâm sàng thay đổi khơng đáng kể: urê,
creatinin, SGOT, SGPT, cơng thức máu, sinh hóa nước tiểu.
- Từ kết quả nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 3 – đạt kết quả tốt, Cục Trưởng
Cục Quản lý Dược Việt Nam đã ban hành quyết định số 135/QĐ-QLD, cho
phép TRUNG TÂM NCPTSX DƯỢC PHẨM CRINA thuộc CƠNG TY CP
DƯỢC LIỆU TW2 được phép sản xuất viên nang CRILA từ cao khô TNHC
và lưu hành toàn quốc, dùng điều trò bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt
(u xơ tuyến tiền liệt).
dung sau:
1- Hoàn thiện quy trình công nghệ chiết xuất alcaloid từ dược liệu lá TNHC (lá
TNHC tươi và lá TNHCù khô) dùng làm nguyên liệu sản xuất viên nang TNHC
(CRILA) ở quy mô cơng nghiệp.
2- Hoàn thiện quy trình sản xuất viên nang từ bán thành phẩm của TNHC.
3- Nâng cấp tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu, bán thành phẩm và thành
phẩm.
4- Xây dựng tiêu chuẩn của lá TNHC, cao khô TNHC, tiêu chuẩn của thuốc thành
phẩm và thẩm đònh lại thuốc đã xây dựng.
5- Sản xuất 10.000.000 viên thuốc đưa ra thò trường.
CÂY TRINH NỮ HỒNG CUNG ĐANG NỞ HOA
(Ảnh chụp tại Trang trại Dược liệu – Cơng ty CP Dược Liệu TW2-Trung tâm CRINA)
19
PHẦN III.NGUN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Ngun liệu.
- Lá TNHC (Crinum latifolium L.) tươi và khơ.
- Mùa thu hái:
+ Lá TNHC khơ: Tháng 1, 2, 3, 4, 5, 12 hàng năm (mùa khơ)
+ Lá TNHC tươi: Tháng 6, 7, 8, 9, 10, 11 hàng năm (mùa mưa)
- Tiêu chuẩn ngun liệu: Theo tiêu chuẩn cơ sở.
- Nguồn cung cấp: Trại Dược liệu Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
2. Phương pháp nghiên cứu.
2.1. Nghiên cứu chiết xuất alcaloid từ dược liệu lá TNHC (tươi và khơ).
- Phương pháp chiết xuất: Ngấm kiệt:
+ Lá khơ: Với cồn 70
2.2.3. Dải phân bố cỡ hạt.
Xác đònh dải phân bố cỡ hạt của khối hạt dùng cho quá trình đóng nang
bằng phương pháp rây phân loại trên máy rây Fritsch qua các cỡ rây 1.4; 0.71;
0.355mm .
20
2.2.4. Tính chảy của hạt.
- Tính chảy của hạt được xác đònh gián tiếp thông qua việc đo góc nghỉ của
khối hạt .
- Như một hướng dẫn chung qua nghiên cứu thực nghiệm, nếu góc nghỉ của
khối hạt lớn hơn 50
o
: Tính chất chảy của hạt không tốt. Khi góc nghỉ của hạt ở
khoảng 25
o
là phù hợp : Tính chảy của hạt rất tốt .
2.2.5. Tính phân tán.
- Khả năng hoà tan hoặc phân tán của thuốc khi được đưa vào cơ thể qua
đường uống.
2.2.6. Phương pháp đóng nang bán tự động.
Kiểm tra các chỉ tiêu vật lý của sản phẩm sau quá trình đóng nang:
• Độ đồng đều khối lượng
• Mất khối lượng do làm khô
• Độ rã
• Đònh lượng hàm lượng alcaloid toàn phần
Xác đònh tính ổn đònh và phù hợp tiêu chuẩn của sản phẩm sau khi được đóng
nang trên máy đóng nang bán tự động nhãn hiệu BOYI .
2.2.7. Nghiên cứu theo dõi độ ổn đònh của thuốc.
- Điều kiện đóng gói ; Sản phẩm được đóng gói trong chai nhựa PVC với
số lượng 40 viên/chai, chèn bông không thấm nước lên trên và thêm vào chai 1
2.3.8. Xác định độ nhiễm khuẩn: Theo phương pháp của Dược điển Việt Nam III,
phụ lục 10.7.
2.3.9. Định tính Alcaloid: bằng phương pháp HPLC với chất chu
ẩn là Crinamidin.
2.3.10. Định lượng Crinamidin theo chương trình sắc ký:
- Cột
: Cột phân tích pha đảo RP18 (250 x 4,6mm; 5µm).
- Detector
: UV 285nm
- Pha động
: Acetonitril - Đệm phosphat 100 mM, pH 3,0.
- Tốc độ dòng
: 1,0- 1,5 ml/ phút (điều chỉnh tốc độ dòng để thời gian
lưu của crinamidin khoảng 30 phút).
- Thể tích tiêm
: 50 µl
- Tính tốn kết quả:
Hàm lượng % (kl/kl)crinamidin (C
17
H
19
NO
5
) trong chế phẩm được tính theo
cơng thức:
A
t
x C x 20 x 100 x 100
cao và ổn định, có tác dụng dược lý mạnh và độc tính thấp, dạng bào chế dễ sử
dụng, dễ bảo quản để phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng đòi hỏi phải có nguồn
ngun li
ệu tốt và phải nghiên cứu phương pháp chiết xuất để lấy kiệt hoạt chất
trong ngun liệu và nghiên cứu bào chế viên nang CRILA từ cao khơ alcaloid tồn
phần chiết xuất từ lá cây Trinh Nữ Hồng Cung có tên khoa học là (Crinum
latifolium L. Amaryllidaceae).
Trong những năm qua, chúng tơi đã hồn thành hai đề tài cấp bộ:
- Đề tài 1: Nghiên cứu hồn thiện qui trình cơng nghệ chiết xuất alcaloid tồn
phần từ lá cây Trinh nữ hồng cung (Crinum latifolium L.) dùng làm ngun
liệu sản xuất thuốc điều trị
bệnh u xơ tuyến tiền liệt, u xơ tử cung.
- Đề tài 2: Nghiên cứu bào chế viên nang cứng từ cao khơ alcaloid tồn phần
của cây Trinh nữ hồng cung (Crinum latifolium L.) và thử tác dụng sinh học
trong điều trị u xơ tuyến tiền liệt.
Trước khi thực hiện chiết xuất alcaloid tồn phần ở quy mơ cơng nghiệp, chúng tơi
đã nghiên cứu hồn thiện quy trình chiết xuất alcaloid tồn phần ở quy mơ pilot.
Nội dung như sau:
- Phương pháp chiế
t xuất: Ngâm nhỏ giọt
- Dung mơi: Cồn 70
o
+ 2% acid tartric
- Tỉ lệ dung mơi dược liệu: 9:1
- Khối lượng dược liệu sử dụng trong một mẻ: 5kg
- Tốc độ rút dịch: 20 giọt/phút
- Số mẻ thí nghiêm: 3
- Phương pháp tiến hành:
Cân chính xác 5kg bột TNHC, làm ẩm bằng 5lit dung mơi, ủ 1 giờ, nạp vào bình
ngấm kiệt, đổ dung mơi cho ngập dược liệu. Mức dung mơi cao hơn mức dược liệu
(gam)
Khối lượng cao
khô thu được
(gam)
1 1085,0 76,6 1,032 1296 2015
2 1123,0 73,9 0,997 1297 2057
3 1156,0 71,8 0,967 1994 2063
Kết quả kiểm nghiệm cao khô
Thí nghiệm Khối lượng
cao khô
(gam)
Độ ẩm
(%)
Hàm lượng
alcaloid toàn phần/ cao khô
(%)
1 2015 4,5 0,441
2 2057 4,1 0,442
3 2063 4,3 0,401
Nhận xét: Trong cao có mùi acid tatric. Do đó chúng tôi phải thay acid tatric bằng
acid acetic.
1.1. Nghiên cứu chiết xuất hoạt chất alcaloid trong lá cây TNHC với độ cồn 70
o
trong môi trường acid acetic.
1.1.1. Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết alcaloid toàn phần từ dược liệu lá
khô TNHC.
1.1.1.1. Nghiên cứu quy trình chiết xuất.
- Phương pháp chiết xuất ngấm kiệt.