Nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn điều trị ung thư vú nữ giai đoạn I, II - Pdf 12



Bộ giáo dục v đo tạo Bộ quốc phòng
học viện quân y tạ xuân sơn
nghiên cứu phẫu thuật
bảo tồn điều trị ung th vú nữ
giai đoạn i, ii
Chuyên ngành : Ngoại lồng ngực
Mã số : 62.72.07.05
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học

Phản biện 3 : PGS. TS. Nguyễn Ngọc
Kha Luận án đã đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc tại Học viện
Quân y vào hồi: 14 giờ, ngày 11 tháng 9 năm 2009. Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Quân y
- Th viện Thông tin Y học Trung ơng

-50 Gy không những cho kết quả tơng tự nh phơng pháp cắt bỏ tuyến vú mà còn
bảo tồn đựơc tối đa về mặt thẩm mỹ của vú và cải thiện tâm lý cho ngời bệnh.Về chỉ
định của phơng pháp PTBT vú vẫn đang tiếp tục đợc nghiên cứu. ở Việt nam PTBT
vú đã đợc tiến hành ở nhiều nơi; nhng số lợng bệnh nhân cha nhiều, thời gian theo
dõi còn ngắn nên đánh giá kết quả ch
a đầy đủ.
Từ những yêu cầu thực tiễn nói trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn điều trị ung th vú nữ giai đoạn I, II với hai mục
đích :
1. Mô tả chỉ định và kỹ thuật phẫu thuật bảo tồn điều trị ung th vú nữ giai
đoạn I,II.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật bảo tồn điều trị ung th vú nữ giai đoạn I,II.
Những đóng góp mới của luận án:
Luận án đã bổ xung đợc một số yếu tố làm căn cứ cho chỉ định, kỹ thuật của phẫu
thuật bảo tồn ở nớc ta và những u điểm của phẫu thuật bảo tồn tuyến vú so với phẫu
thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến vú cải biên để điều trị ung th vú nữ giai đoạn I, II, đó là
thời gian mổ ngắn hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn, ít tai biến phẫu thuật hơn, thẩm
mỹ vú bên mổ đẹp hơn, bệnh nhân hài lòng hơn.Tỷ lệ tái phát, di căn, tử vong, thời
gian sống thêm của hai nhóm bệnh nhân là nh nhau.
Bố cục của luận án: Luận án gồm 125 trang, ngoài phần đặt vấn đề 2 trang, kết
luận 2 trang, kiến nghị 1 trang, luận án có 4 chơng : bao gồm: Chơng 1 : Tổng quan
35 trang; Chơng 2 : Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 16 trang; Chơng 3: Kết
quả nghiên cứu 27 trang; Chơng 4: Bàn luận 42 trang. Để nghiên cứu luận án có 127
tài liệu tham khảo, trong đó có 40 tài liệu tiếng Việt, 87 tài liệu tiếng Anh. Có 3 bài
báo liên quan đến đề tài luận án đã đợc công bố.
1.4.4. Yếu tố phát triển biểu mô (Her - 2/neu)
1.5. Lịch sử phát triển của phẫu thuật điều trị ung th vú
1.6. Cơ sở lý luận của điều trị bảo tồn vú
Nghiên cứu quan trọng nhất là thử nghiệm NSABP B-04 (National Surgical
Adjuvant Breast and Bowel Projects): bệnh nhân ung th vú đợc ngẫu nhiên xếp vào
3 nhóm: cắt tuyến vú triệt căn, cắt u đơn thuần kết hợp tia xạ, cắt u đơn thuần sau đó
theo dõi hạch nách và vét hạch nách nếu phát triển di căn hạch nách. Kết quả sau 35
năm theo dõi không cho thấy sự khác biệt quan trọng về tỷ lệ sống thêm không bệnh
giữa các nhóm. Xạ trị sau mổ là yếu tố quan trọng để phát triển phẫu thuật bảo tồn vú.
1.7. Kết quả điều trị bảo tồn vú: Cho kết quả tơng đơng về tỷ lệ sống thêm, tỷ lệ
tái phát tại chỗ so với cắt tuyến vú toàn bộ, nhng bảo tồn đợc về mặt thẩm mỹ và cảI
thiện tâm lý ngời bệnh.

1.8. Tái phát tại chỗ:Thời gian xuất hiện tái phát tại chỗ sau PTBT là khá dài.
1.9. Các yếu tố nguy cơ về phía ngời bệnh
1.9.1. Tuổi: Tuổi trẻ có nguy cơ tái phát tại chỗ cao sau phẫu thuật bảo tồn vú.
1.9.2. Tính nhạy cảm di truyền: liên quan tới đột biến dòng mầm tại gen BRCA1 và
BRCA2.
1.9.3. Các yếu tố nguy cơ từ khối u: kích thớc u, loại mô học, độ mô học, xâm lấn
mạch bạch huyết, ung th biểu mô thể ống xâm lấn, diện cắt dơng tính và di căn hạch
nách, trong đó kích thớc u và di căn hạch không phải là yếu tố tiên lợng cho tái phát 3
tại chỗ, nhng là yếu tố tiên lợng cho tái phát xa.
1.9.4. Các yếu tố về điều trị
- Mức độ cắt : Mức độ cắt vú có sự liên quan đến tái phát tại chỗ.
- Diện cắt: diện cắt âm tính nhìn chung có tỷ lệ tái phát thấp hơn.
- Sử dụng xạ trị boost: không gây tác động xấu tới kết quả thẩm mỹ.
- Điều trị toàn thân: Tỉ lệ tái phát tại vú ở bệnh nhân đợc điều trị toàn thân thấp

4
Chơng 2
Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu

2.1. Đối tợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên 189 bệnh nhân n không phân biệt tuổi, chẩn đoán là UTV
giai đoạn I, II ợc điều trị tại Bệnh viện K và bệnh viện Ung bớu Hà Nội từ năm
2001 - 2004.
* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
- Kích thớc u < 5 cm. U không ở vùng trung tâm, hạch nách là No, N1.
- Bệnh nhân cha đợc mổ vùng vú hoặc can thiệp bằng xạ trị, hoá trị.
- Không có bệnh mãn tính, toàn thân và có nguy cơ tử vong.
- Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ là ung th biểu mô tuyến vú.
* Tiêu chuẩn loại trừ: Tất cả các bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn trên.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng: bệnh nhân
đủ tiêu chuẩn đợc phân bổ vào hai nhóm:
+ Nhóm A (nhóm nghiên cứu gồm 88 bệnh nhân): điều trị bảo tồn vú
+ Nhóm B (nhóm chứng gồm 101 bệnh nhân): điều trị cắt vú triệt căn cải biên theo
phơng pháp Patey .
2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng
- Tuổi, nghề nghiệp, tình trạng kinh nguyệt, đặc điểm sinh sản
- Tiền sử bệnh, lý do vào viện.
- Khám u vú: Vị trí khối u, kích thớc khối u, đặc điểm khối u trớc mổ.

Mất cân
xứng rõ
Mất cân
xứng nhẹ
Cân
xứng
Đờng
congvú
Biến
dạng rõ
Biến
dạng nhẹ
Tự nhiên,
cân xứng
Vị trí
mô vú
Lệch

Lệch
nhẹ
Cân
xứng
Nếp
dới vú
Không
nhận ra
Mất cân
xứng
Rõ, cân
xứng

2.4. Vấn để đạo đức trong nghiên cứu: chấp nhận đợc về mặt y đức. 6
Chơng 3
Kết quả nghiên cứu
3.1. Kết quả về lâm sàng
3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1.1. Tuổi: tuổi thấp nhất là 25, cao nhất là 63; nhóm tuổi gặp nhiều nhất từ 36-55
tuổi, ít gặp ở nhóm dới 30 và trên 55 tuổi.Tuổi trung bình ở cả hai nhóm là
43,6 6,8. Không có sự khác biệt giữa hai nhóm với p > 0,05.
3.1.1.2. Nghề nghiệp: Nhóm mắc nhiều nhất là nông dân và làm hành chính.
3.1.1.3. Kinh nguyệt: ở cả hai nhóm đa số đều trong tình trạng còn kinh nguyệt
(68,8%) và kinh nguyệt đều( 92,1%).
3.1.1.4. Đặc điểm sinh sản: không có sự khác biệt giữa hai nhóm với p > 0,05.
3.1.1.5. Tiền sử bệnh:không có sự khác biệt giữa hai nhóm với p> 0,05.
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng
3.1.2.1. Lý do vào viện
Bảng 3.1. Lý do vào viện
Nhóm A
(n=88)
Nhóm B
(n=101)
Cộng

8( 0,5cm, N+) 0
0,6 - 1
10 12(0,7cm,
N+)
> 1 - 2
14 15
> 2 - 3
50 54
> 3
6(3,2cm) 14(3,5cm)

Trung bình
1,75 0,5 2,1 0,7
>
0,057
Nhận xét: Theo kết quả ở bảng 3.2: trong số 8 bệnh nhân của nhóm A có kích thớc u
= 0,5 cm và 12 bệnh nhân của nhóm B có kích thớc u = 0,7 cm đều có > 3 hạch (+). 6 bệnh
nhân của nhóm A có kích thớc u = 3,2 cm, 14 bệnh nhân nhóm B có kích thớc u = 3,5 cm.
Cả 2 nhóm kích thớc 2 - 3 cm chiếm đa số
Kích thớc trung bình của khối u ở nhóm B là 2,1 0,7cm lớn hơn nhóm A là 1,75
0,5 cm, nhng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 .
3.1.2.3. Vị trí u
Bảng 3.3. Vị trí u theo UICC1997
Nhóm A
(n=88)
Nhóm B
(n=101)
8
Bảng 3.4. Chẩn đoán giai đoạn sau mổ
Nhóm A
(n=88)
Nhóm B
(n=101)
Cộng
Giai đoạn
n % n % n %
Giai đoạn
I
T1NoMo

37

42

40

39,6

77


4,5

10

9,9

14

7,4
Cộng 88 100 101 100 189 100
So sánh p > 0,05

Nhận xét: Theo kết quả ở bảng 3.4 thì đa số bệnh nhân của hai nhóm đều ở giai đoạn
I và IIA chiếm 92,6%. Giai đoạn IIB thì nhóm B(9,9%) nhiều hơn nhóm A (4,5%)
nhng sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
3.1.2.7. Hạch nách
Bảng 3.5. Tình trạng hạch nách
Nhóm A(
n=88)
Nhóm B(
n=101)
Cộng
Hạch
n % n % n %
Không di
căn
50 56,8 56 55,4 10
6
56,1

Kích
thớc u
A (
n=30 )
B (
n=33 )
A (
n=8 )
B (
n=12 )
< 2cm
11 15 3 5
2-5 cm
19 18 5 7
Cộng
30 33 8 12
So sánh p > 0,05
Nhận xét: Theo kết quả ở bảng 3.7 thì không có sự liên quan giữa kích thớc u và tình
trạng di căn hạch với p > 0,05.
3.1.2.8. Các yếu tố làm căn cứ lựa chọn chỉ định cho PTBT
Bảng 3.8. Một số căn cứ để lựa chọn chỉ định cho PTBT
Nhóm A Nhóm B
STT Các yếu tố
n % n %
p
1.
Có 1 u
88 100 76 75,3 <0,05
2. Kích thớc u 3 cm 82 93,2 56 55,4 <0,05
3.

Đờng mổ
n % n % n % n % n %
Số lợng
1 đờng
6 12,8 0 0 0 0 0 0 6 6,8
2 đờng
41 87,2 32 100 5 100 4 100 82 93,2
Cộng
47 100 32 100 5 100 4 100 88 100
Hình dạng
Nan hoa
11 23,4 0 0 5 100 4 100 20 22,7
Vòng cung
36 76,6 32 100 0 0 0 0 68 77,3
Cộng
47 100 32 100 5 100 4 100 88 100
Độ dài(cm)
4
28 59,6 17 53,1 3 75 2 50 50 56,8
>4
19 40,4 15 46,9 2 25 2 50 38 43,2
Cộng
47 100 32 100 5 100 4 100 88 100
Nhận xét: Theo kết quả ở bảng 3.9 thì sử dụng 1 đờng mổ chiếm 6,8%, 2 đờng mổ
chiếm 93,2%. Hình dạng đờng mổ là hình vòng cung chiếm 54,5%. Độ dài đờng mổ
4cm chiếm 56,8%.
Bng 3.10. Liên quan giữa vị trí u và kỹ thuật mổ
Vị trí u
1/4TN 1/4TT 1/4DN 1/4DT Cộng
Kỹ thuật mổ

47 100,0 32 100,0 4 100,0 4 100,0 88 100,0
Nhận xét: Theo kết quả ở bảng 3. 10 thì đa số sử dụng kỹ thuật mổ là cắt rộng u chiếm
93,2 %, Khâu áp hai mép vết mổ chiếm 88,6%, Cắt bỏ da trên u chiếm 82,9%; Cắt
bỏ tổ chức lành quanh u < 2cm chiếm 92,6 %.
3.4. Các phơng pháp điều trị bổ trợ: 100% bệnh nhân ở cả hai nhóm đều đợc xạ trị
và hoá trị. Có 9 bệnh nhân ở nhóm A chiếm 10,2% và 20 bệnh nhân ở nhóm B chiếm
19,8 % không điều trị nội tiết. Không có sự khác biệt giữa hai nhóm về điều trị bổ trợ với
p > 0, 05.
3.5. Kết quả điều trị
3.5.1. Kết quả phẫu thuật
Bảng 3.11. Thời gian phẫu thuật (phút)
Thời gian phẫu thuật Nhóm A (n=88) Nhóm B (n=101) p
Ngắn nhất
60 80
Dài nhất
100 120
Trung bình
80,6 12,9 100,8 13,4

< 0,05

Nhận xét: Theo kết quả ở bảng 3.11 thì thời gian phẫu thuật của nhóm A là 80,6
12,9 phút ngắn hơn nhóm B là 100,8 13,4 phút. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với
p < 0,05.
Bảng 3.12. Thời gian nằm viện (ngày)
Ngày nằm viện Nhóm A (n=88) Nhóm B (n=101) p
Ngắn nhất
7 7
Dài nhất
15 19

Nhận xét: Theo kết quả ở bảng 3.13 thì tỷ lệ tai biến sau mổ ở nhóm B cao hơn nhóm
A, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.14. Tâm lý bệnh nhân sau mổ
Nhóm A
(n=80)
Nhóm B
(n=80)
Cộng
Tình trạng
n % n % n %
Hài lòng
48 60,0 20 25,0 68 42,5
Bình th-
ờng
10 12,5 40 50,0 50 31,3
Lo lắng
22 27,5 20 25,0 42 26,2
Cộng
80 100,0 80 100,
0
16
0
100,
0
So
sánh
p < 0,05
Nhận xét: Cả 2 nhóm chỉ theo dõi đợc 80 bệnh nhân. Theo kết quả ở bảng 3.14 thì tỷ
lệ bệnh nhân hài lòng ở nhóm A chiếm 60% cao hơn ở nhóm B 31,3%; sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Tỷ lệ bệnh nhân lo lắng ở cả hai nhóm tơng đơng

80 100
,0
80 10
0,0
16
0
100,
0
Sống thêm không bệnh
Khoẻ
mạnh
74 92,
5
76 95 15
1
94,4
Tái phát
4 5,0 3 3,7
5
7 4,4
Di căn
2 2,5 1 1,2
5
3 1,2
Tổng
80 100
,0
80 10
0,0
16

05
90.0%
92.5%
10.0%
7.5%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Khỏe mạnh Tái phát, di căn, chết
Nhóm A
Nhóm B

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ sống thêm sau 4 năm
Nhận xét: Cả 2 nhóm chỉ theo dõi đợc 80 bệnh nhân. Theo kết quả bảng 3.15 và biểu
đồ 3.1 thì tỷ lệ tử vong ở nhóm A là 2,5%, nhóm B là 2,5%; Tỷ lệ tái phát ở nhóm A là
5%, nhóm B là 3,75%; Tỷ lệ di căn ở nhóm A là 2,5%, nhóm B là 1,25%; Tỷ lệ sống thêm
ở nhóm A là 90%, nhóm B là 92,5%. Sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống
kê với p > 0,05.
26.3%
42.4%
31.3%
0
10
20
30
40
50
60%
Tốt Khá
X
ấu

định điều trị bảo tồn cho thấy có sự khác biệt về tần suất các khối u vú có kích thớc
3cm giữa hai nhóm nghiên cứu khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết quả
nghiên cứu này đã gợi ý cho chúng tôi lựa chọn chỉ số : kích thớc u vú 3cm nh là
một trong những căn cứ để lựa chọn chỉ định phẫu thuật bảo tồn ung th vú.
4.1.2.4. Phân bố khối u theo vị trí
Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy 54,5% khối u ở vị trí 1/4 trên ngoài cũng phù hợp với
nhận xét của nhiều tác giả. Tỷ lệ mắc bệnh ở vú phải (51,9%) cao hơn vú trái (
48,1%)
nhng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
4.1.2.5. Đặc điểm của khối u :
94,2% khối ung th vú có mật độ cứng.Với nhóm A khối u có ranh giới tơng đối
rõ ràng chiếm 81,8%, đây là một căn cứ khá quan trọng giúp cho việc lựa chọn chỉ
định phẫu thuật bảo tồn hay cắt bỏ tuyến vú.
98,4% khối u ở dạng đặc: 95,8% có mầu trắng đục và 97,9% mật độ u cứng.
Đây cũng là đặc điểm điển hình của tổ chức ung th.
4.1.2.6. Chẩn đoán giai đoạn sau mổ theo UICC: bảng 3.4
Đa số bệnh nhân của cả hai nhóm đều ở giai đoạn I và IIA. ở giai đoạn IIB nhóm B
chiếm 9,9% nhiều hơn nhóm A(4,5%) nhng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
với p > 0,05. Chứng tỏ sự đồng nhất của hai nhóm nghiên cứu. 16
4.1.2.7. Tình trạng hạch nách: bảng 3.5, 3.6
Số lợng hạch di căn ở nhóm A chiếm 43,2%; ở nhóm B là 44,6%. Số hạch di căn <
3 hạch ở nhóm A là 78,9%; ở nhóm B là 73,3%. Sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê với p > 0,05. Hạch nách di căn đợc coi là yếu tố tiên lợng quan trọng nhất
liên quan đến tỉ lệ tái phát và sống thêm của bệnh nhân ung th vú. Không có sự liên
quan giữa kích thớc u với tình trạng di căn hạch nách.
4.1.2.8. Một số yếu tố làm căn cứ cho chỉ định PTBT: bảng 3.8
100% bệnh nhân chỉ có 1 u, theo nhiều tác giả thì UT đa ổ không có chỉ định PT bảo

4.3.1. Về đờng mổ trong phẫu thuật bảo tồn: bảng 3.9
- Về số lợng đờng mổ:
Tỉ lệ bệnh nhân đợc sử dụng hai đờng mổ riêng biệt trong nghiên cứu của chúng
tôi là 82 (93,2%) cao hơn so với tỉ lệ bệnh nhân chỉ sử dụng một đờng mổ vừa để cắt
u và vừa để vét hạch nách là 6(6,8%).
- Về hình dạng đờng mổ: 17
Hình dạng đờng mổ phụ thuộc vị trí và kích thớc của khối u. Đối với các khối u
nằm ở nửa trên của vú, nên sử dụng những đờng rạch da theo hình vòng cung( hình
trăng khuyết), đối với những khối u nằm ở nửa dới của vú, nên sử dụng đờng rạch
hình nan hoa, hoặc rạch da theo các nếp lằn tự nhiên của vú. Với PT cắt 1/4 tuyến vú,
nên sử dụng đờng rạch cong nh hình quạt.
-Về độ dài của đờng mổ
Độ dài của đờng rạch da để cắt u phụ thuộc vào kích thớc của khối u, Thông
thờng tỷ lệ này tối thiểu là 2/1. Một đờng mổ đảm bảo đúng tỉ lệ về độ dài sẽ không
bị dúm, vú sẽ không bị biến dạng.
4.2.2. Về khối lợng can thiệp phẫu thuật: bảng 3.10
- 93,2% áp dụng phơng pháp PT cắt u và một phần tổ chức tuyến vú lành xung
quanh u. Kỹ thuật cắt 1/4 vú chiếm 6,8%. Chúng tôi thờng hạn chế chỉ định phơng
pháp cắt 1/4 vú vì vú của phụ nữ Việt nam thòng có kích thớc nhỏ nên khi bị cắt mất
một khối lợng lớn tổ chức tuyến vú thì thờng làm cho vú bị biến dạng.
- Về kỹ thuật sử lý phần khuyết hổng của tuyến vú: Để xử lý phần khuyết hổng
của tuyến vú sau khi cắt u, chúng tôi sử dụng hai kỹ thuật : khâu áp và xoay vạt. Đa số
(88,6%) khối u vú sau khi cắt xong có thể áp dụng phơng pháp khâu áp hai diện cắt
để lấp đi phần khuyết hổng của tuyến vú. Tỉ lệ xoay vạt trong nghiên cứu của chúng tôi
chiếm 11,4%.
- Về giới hạn cắt tổ chức tuyến vú quanh u:
Do các bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi ở giai đoạn sớm, kích thớc u trung bình

4.4.2. Về tai biến sau phẫu thuật: bảng 3.13
ở nhóm A tỉ lệ chảy máu vết mổ là 0%, đọng dịch vết mổ là 2,3%. Tỉ lệ nhiễm
trùng vết mổ là 2,3%; phù tay là 3,4% so với nhóm B tỉ lệ này là: 3%, 4,95%; 6,93% và
7,92% sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Điều này chứng tỏ sự u việt
của phẫu thuật bảo tồn .
4.4.3. Về tâm lý của bệnh nhân sau mổ: bảng 3.14
Đa số (60%) số bệnh nhân ở nhóm A có nhận xét hài lòng sau phẫu thuật. Tỉ lệ này
của nhóm B là 25%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.Tỉ lệ lo lắng về kết
quả phẫu thuật ở nhóm A là 27,5% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm B là 25% với
p < 0,05.
4.4.4. So sánh thời gian sống thêm: bảng 3.15.
- Về tỉ lệ tái phát: Trong năm đầu tiên nhóm A có hai bệnh nhân bị tái phát tại chỗ
chiếm 2,5%; luỹ tích các năm tiếp theo là 2(2,5%), 2(2,5%), 4(5%).Với nhóm B tỷ lệ
này là 0(%), 3(3,75%), 3(3,75), 3(3,75%).
Tỷ lệ tái phát chung của nhóm phẫu thuật bảo tồn là 5%, với nhóm phẫu thuật Patey là
3,75% nhng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Tỉ lệ này là tơng
đơng với các tác giả khác.
- Về tỷ lệ di căn:
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ di căn xa ở nhóm A theo từng năm là 0(%);
0(%); 0(%); 2(2,5%); trong số này có 1 bệnh nhân bị di căn gan, 1 bệnh nhân bị di căn
phổi.Với nhóm B tỷ lệ này 0(0%); 1(1,25%); 1(1,25%); 1(1,25%), bệnh nhân này bị di
căn phổi. Tỷ lệ di căn chung của nhóm A là 2,5%; nhóm B là 1,25% nhng sự khác
biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
- Về tỷ lệ sống thêm không bệnh của nhóm A là 92,5% ; nhóm B là 95% sự khác
biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
- Về tỷ lệ sống thêm toàn bộ của hai nhóm là nh nhau: 97,5% .
- Về tỷ lệ sống thêm chung của nhóm A là 90%, nhóm B là 92,5%
So sánh với một số tác giả về kết quả điều trị:

20
kết luận
1. Về chỉ định và kỹ thuật của phơng pháp phẫu thuật bảo tồn điều trị ung th
vú nữ giai đoạn I,II:
1.1. Về chỉ định: Những trờng hợp chỉ có 1 u : 100%; Kích thớc u 3cm : 93,2%;
Ranh giới u tơng đối rõ ràng; 81,8%.
1.2. Về kỹ thuật của phẫu thuật bảo tồn vú :
- Số lợng đờng mổ: 1 đờng mổ với u ở 1/4 trên ngoài (6,8%); 2 đờng mổ với u
ở những vị trí khác(93,2%).
- Hình dạng đờng mổ: hình vòng cung với u nằm nửa trên của vú( 77,3%), hình
nan hoa với u nằm nửa dới của vú (22,7%); hình nan quạt với cắt 1/4 tuyến vú(

KIếN NGHị
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đạt đợc, chúng tôi có ba kiến nghị sau :
1. Nên sử dụng thêm một số yếu tố đã đợc đề xuất trong nghiên cứu làm căn cứ để
lựa chọn chỉ định phẫu thuật bảo tồn điều trị ung th vú nữ giai đoạn I, II.
2. Nên áp dụng các kỹ thuật mổ bảo tồn trong ung th vú nh đã mô tả ở trong luận
án.
3. Nên áp dụng phơng pháp phẫu thuật bảo tồn điều trị ung th vú nữ giai đoạn I, II ở
các cơ sở có điều kiện phẫu thuật, sau đó gửi bệnh nhân đi điều trị tiếp theo (xạ trị,
hoá trị, nội tiết) tùy từng trờng hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status