Nghiên cứu tần suất và một số nguyên nhân di truyền của trẻ chậm phát triển tâm thần tại thành phố Huế - Pdf 12

B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
[\

h thị minh thi Nghiên cứu tần suất v một số nguyên nhân
di truyền của trẻ chậm phát triển tâm thần
tại thnh phố Huế

Chuyên ngành : Y sinh học - Di truyền
Mã số : 62.72.62.01

TóM TắT LUậN áN TIếN Sỹ Y HọC


Trng i hc Y H Ni.
Vo hi 8 gi 30 ngy 7 thỏng 11 nm 2008

Cể TH TèM HIU LUN N TI
- Th vin Quc gia
- Th vin Trng i hc Y H Ni
- Vin thụng tin - Th vin Y hc Trung ng.
- Th vin Trng i hc Y D
c Hu

Một số công trình đ công bố Liên quan
đến luận án

1. Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Viết Nhân, Nguyễn Hữu Kỳ (2005),
"Nghiên cứu tình hình chậm phát triển tâm thần ở trẻ em từ 5-17 tuổi
tại một số địa phơng thuộc thành phố Huế", Y học Thực hành, số
521, tr. 130-135.
2. Hà Thị Minh Thi, Trịnh Văn Bảo, Trần Thị Thanh Hơng,
Nguyễn Viết Nhân, Nguyễn Hoàng Lộc (2007), "Hoàn thiện kỹ
thuật PCR để sàng lọc đột biến gen FMR1 trong chậm phát triển tâm
thần", Y học Thực hành, số 562, tr. 59-63.
3. Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Viết Nhân (2007), "Nghiên cứu bất
thờng nhiễm sắc thể ở trẻ chậm phát triển tâm thần", Y học Thực
hành, số 564, tr. 34-38.
4. Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Viết Nhân (2007), "Nghiên cứu tổng
hợp Probe StB12.3 đợc đánh dấu Digoxigenin", Y học Thực hành, số
568, tr. 593-597.

đến dới 16 tuổi tại một số địa phơng thuộc thành phố Huế.
2. Xác định một số nguyên nhân di truyền ở trẻ chậm phát triển tâm thần
từ 6 đến dới 16 tuổi tại các địa phơng này.
Từ những kết quả thu đợc sẽ đề xuất đợc các biện pháp hỗ trợ và can
thiệp cho trẻ chậm phát triển tâm thần, cũng nh công tác t vấn di truyền
đối với các gia đình có nguy cơ. 2

Đóng góp mới của luận án:
Đây là nghiên cứu có hệ thống đầu tiên ở khu vực miền Trung về tần suất
CPTTT và nguyên nhân di truyền của CPTTT. Luận án đã xác định đợc
một số nguyên nhân di truyền ở trẻ CPTTT trong nhóm nghiên cứu bao
gồm các bất thờng nhiễm sắc thể (NST) và đột biến gen FMR1 (hội chứng
NST X dễ gãy). Điểm mới trong nghiên cứu này là lần đầu tiên ở nớc ta
các kỹ thuật sinh học phân tử (PCR và Southern blot) đợc sử dụng để sàng
lọc và chẩn đoán xác định hội chứng NST X dễ gãy do đột biến gen FMR1.
Bên cạnh đó, còn phát hiện đợc một số trờng hợp bất thờng NST rất
hiếm gặp trên thế giới và cha từng đợc công bố ở nớc ta.
Bố cục của luận án:
Luận án có 136 trang, bao gồm: Đặt vấn đề (2 trang); Chơng 1. Tổng
quan tài liệu (38 trang); Chơng 2. Đối tợng-Phơng pháp nghiên cứu (22
trang); Chơng 3. Kết quả nghiên cứu (31 trang); Chơng 4. Bàn luận (39
trang); Kết luận (3 trang); Khuyến nghị (1 trang).
Tài liệu tham khảo: có 161 tài liệu, gồm 42 tài liệu tiếng Việt, 116 tài
liệu tiếng Anh và 3 tài liệu tiếng Pháp.
Chơng 1. Tổng quan ti liệu
1.1. đại cơng về chậm phát triển tâm thần
1.1.1. Lịch sử hình thành các khái niệm về CPTTT

1.3.2. Phân loại nguyên nhân của CPTTT
Có 3 nhóm là nguyên nhân trớc sinh, chu sinh và sau sinh.
1.3.3. Phân bố của nguyên nhân di truyền
Nguyên nhân di truyền chiếm tỷ lệ đáng kể, 20% trong nhóm nhẹ và
vừa; 40% trong nhóm nặng và trầm trọng.
1.3.4. Các loại nguyên nhân di truyền của CPTTT
1.3.4.1. Bất thờng nhiễm sắc thể (NST): Chiếm 28-40% CPTTT nặng và
4-10% CPTTT nhẹ. Bất thờng số lợng phổ biến là trisomy 21 (hội chứng
Down); bất thờng cấu trúc điển hình là mất đoạn NST 4, NST 5
1.3.4.2. Đột biến đơn gen: Chiếm 9,6% CPTTT nặng và 6% CPTTT nhẹ.
Đột biến thờng gặp trong CPTTT là đột biến gen FMR1 (hội chứng NST 4

X dễ gãy).
1.3.4.3. Rối loạn di truyền đa nhân tố: Suy giáp, tật đầu nhỏ
1.3.5. Một số kỹ thuật chẩn đoán nguyên nhân di truyền
1.3.5.1. Lập karyotype
Là việc sắp xếp các NST theo thứ tự từ cặp NST số 1 đến số 22 và cuối
cùng là cặp NST giới tính.
Các bớc lập karyotype bao gồm: Nuôi cấy tế bào, làm ngừng phân bào
ở kỳ giữa, thu hoạch, làm tiêu bản và nhuộm băng NST (thờng là băng G),
chụp ảnh những cụm NST ở kỳ giữa rồi xếp bộ để phân tích bất thờng về
số lợng và cấu trúc của các NST.
1.3.5.2. PCR (polymerase chain reaction: phản ứng chuỗi polymerase)
PCR là một phản ứng kéo dài mồi nhờ enzym ADN polymerase nhằm
tổng hợp in vitro các đoạn ADN đặc trng trên cơ sở khuôn mẫu của một
đoạn ADN nhất định đã biết hoặc cha biết trình tự. Các đoạn ADN mới
hình thành lại đợc sử dụng làm khuôn mẫu cho phản ứng kế tiếp theo

1.3.7.2. Một số nghiên cứu trong nớc
Phan Thị Hoan nghiên cứu 188 bệnh nhân dị tật bẩm sinh (bao gồm
CPTTT và không CPTTT) thấy tỷ lệ bất thờng NST là 20,7%.
Lơng Thị Lan Anh nghiên cứu về CPTTT có tính gia đình, trong đó hội
chứng NST X dễ gãy đợc chẩn đoán bằng kỹ thuật di truyền tế bào và
phát hiện 47,62% có biểu hiện NST X dễ gãy.
Chơng 2. đối tợng - phơng pháp nghiên cứu
2.1. địA ĐIểM v thời gian NGHIÊN CứU
Tại thành phố Huế, từ tháng 11 năm 2006 đến tháng 7 năm 2007.
2.2. đối tợng nghiên cứu
2.2.1. Đối tợng trong nghiên cứu tần suất: Trẻ từ 6 đến dới 16 tuổi.
2.2.2. Đối tợng trong nghiên cứu nguyên nhân di truyền: Các trẻ đợc
chẩn đoán xác định là CPTTT đều đợc nghiên cứu nguyên nhân di truyền,
ngoại trừ các trẻ không đợc sự hợp tác của gia đình.
2.2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán
2.2.3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán CPTTT
Dựa vào Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD-10). 6

2.2.3.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bất thờng nhiễm sắc thể
Theo Danh pháp quốc tế về Di truyền tế bào 2005.
2.2.3.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán một số hội chứng, bệnh di truyền điển hình
(1) Hội chứng Down: Chẩn đoán xác định bằng cách lập karyotype để
phát hiện bất thờng số lợng và cấu trúc NST 21.
(2) Hội chứng NST X dễ gãy: Xác định đột biến hoàn toàn của gen FMR1
bằng kỹ thuật Southern blot (tiêu chuẩn vàng).
(3) Bệnh phenylketone niệu: Định lợng phenylalanine huyết tơng và
tyrosine huyết tơng.

những trờng hợp nghi ngờ bệnh PKU sẽ đợc định lợng phenylalanine và
tyrosine để chẩn đoán xác định .
Khi một trẻ CPTTT đợc phát hiện có nguyên nhân di truyền, các thành
viên gia đình đợc khám và làm xét nghiệm tơng ứng.
2.3.6. Phơng pháp đánh giá thơng số trí tuệ
Bằng trắc nghiệm Raven.
2.3.7. Các phơng pháp xét nghiệm
2.3.7.1. Phơng pháp lập karyotype để chẩn đoán bất thờng NST
Nuôi cấy tế bào lympho máu ngoại vi trong môi trờng PB-Max
(Gibco). Tiêu bản NST đợc nhuộm băng G, chụp ảnh cụm NST kỳ giữa và
phân tích theo Danh pháp quốc tế về Di truyền tế bào 2005.
2.3.7.2. Phơng pháp xét nghiệm phân tử chẩn đoán hội chứng NST X
dễ gy
- Chiết tách ADN từ tế bào máu ngoại vi.
- Sàng lọc đột biến gen FMR1: Sử dụng kỹ thuật PCR đã đợc tối u
hoá nhằm khuếch đại đoạn gen FMR1 có chứa các bộ ba CGG lặp lại.
Trình tự mồi: 5'- GTC AGG CGC TCA GCT CCG TTT -3' và 5'- CTC CAT
CTT CTC TTC AGC CCT GCT -3', với kit GoTaq Green Master Mix
(Promega), có bổ sung DMSO và betaine.
- Chẩn đoán xác định bằng kỹ thuật Southern blot (với 2 enzym cắt hạn
chế là EcoRI và Eco52 I, probe StB 12.3 đánh dấu digoxigenin) cho các
tr
ờng hợp có kết quả PCR nghi ngờ tiền đột biến hoặc đột biến gen hoàn
toàn hoặc không xác định đợc tình trạng gen FMR1. 8

2.3.7.3. Xét nghiệm hóa sinh để xác định phenylketon niệu
Sàng lọc bằng xét nghiệm FeCl

3.2.1.3. Tần suất chậm phát triển tâm thần theo tuổi 9

Bảng 3.5. Tần suất CPTTT ở lứa tuổi thiếu nhi và thiếu niên
Lứa tuổi CPTTT Tần suất % (95%CI) p
Thiếu nhi (n = 13940) 133 0,95 (0,80-1,13)
Thiếu niên (n = 9255) 84 0,91 (0,72-1,22)
> 0,05
Tuổi thiếu nhi: 6 đến dới 12 tuổi. Tuổi thiếu niên: 12 đến dới 16 tuổi.
Nhận xét: không có sự khác biệt về tần suất giữa 2 lứa tuổi
3.2.2. Mức độ chậm phát triển tâm thần
3.2.2.1. Phân bố chậm phát triển tâm thần theo các mức độ
Bảng 3.7. Phân bố các mức độ CPTTT trong nhóm nghiên cứu
Mức độ
Nhẹ Vừa Nặng Trầm trọng Tổng
Số CPTTT 136 42 25 14 217
Tỷ lệ % 62,67 19,36 11,52 6,45 100
Nhận xét : CPTTT nhẹ chiếm đa số, với tỷ lệ 62,67%.
3.2.2.2. Tần suất các mức độ CPTTT
Bảng 3.8. Tần suất các mức độ CPTTT trong nhóm nghiên cứu
Mức độ
Nhẹ Vừa Nặng Trầm trọng
Số CPTTT 136 42 25 14
Tần suất % 0,59 0,18 0,11 0,06
Nhận xét: Tần suất CPTTT nhẹ là 0,59%, tần suất CPTTT vừa-nặng-trầm
trọng là 0,35%
3.3. một số nguyên nhân di truyền của cpttt
Có 214 trẻ CPTTT tham gia nghiên cứu nguyên nhân di truyền.

Tỷ lệ bất thờng NST trong CPTTT nhẹ là 3,76%; trong CPTTT vừa-
nặng-trầm trọng là 34,57%.
3.3.1.3. Một số đặc điểm ở nhóm trẻ mắc hội chứng Down
Tần suất hội chứng Down: 0,12% (# 1/800). Nam : nữ = 1,55.
Đặc điểm di truyền tế bào của trẻ Down: 96,43% là trisomy 21 thuần,
3,57% (1 trờng hợp) bất thờng cấu trúc NST 21 với karyotype là 46,XX,
idic(21)(pterq22.3::q22.3pter)
Mối liên quan với tuổi mẹ: Tỷ lệ có tuổi mẹ khi sinh từ 35 tuổi trở lên ở
nhóm Down là 46,43%; cao hơn nhóm không do Down (25,27%).
3.3.1.4. Các trờng hợp bất thờng NST hiếm gặp
a. hội chứng down do nhân đoạn đảo nguợc nst 21:

Bệnh nhân: Trần.T.M.H., nữ, 12 tuổi 11

Lâm sàng: CPTTT mức độ vừa. Lâm sàng điển hình của hội chứng
Down. Đặc điểm karyotype: 46,XX,idic(21)(pterq22.3::q22.3pter).
Tiền sử gia đình: Có 2 ngời em bị Down đã chết sớm. Mẹ có 2 lần sẩy
thai. Bố mẹ đều có karyotype bình thờng.
b. Hai trờng hợp hội chứng wolf-hirschhorn
:
B1. Bệnh nhân 1: Hoàng T.K.N., nữ, 6 tuổi.
Lâm sàng: CPTTT trầm trọng. Đầu nhỏ. Có 1 mảng da đầu không mọc
tóc ở đờng giữa. Bộ mặt giống mũ chiến binh Hy Lạp. Bàn chân khoèo,
còn ống động mạch và gai đôi cột sống, sứt môi. Karyotype:
46,XX,del(4)(p14). Tiền sử gia đình: bình thờng.
B.2. Bệnh nhân 2: Lê V. Đ., nam, 6 tuổi.
Lâm sàng: CPTTT trầm trọng. Động kinh. Đầu nhỏ, bộ mặt mũ chiến

3.3.2.1. Tần suất hội chứng nhiễm sắc thể X dễ gy
Bảng 3.22. Tần suất hội chứng NST X dễ gãy chung và theo giới
Giới
Nam Nữ Chung
Số trẻ 3 0 3
Tần suất ()
0,25 0 0,13
95%CI 0-0,74 0-0,38
Nhận xét: Tần suất hội chứng NST X dễ gãy là 0,13; tần suất ở trẻ nam
là 0,25.
3.3.2.2. Tỷ lệ hội chứng NST X dễ gy trong số trẻ CPTTT
Tỷ lệ hội chứng NST X dễ gãy ở trẻ CPTTT là 1,4%; ở nhóm trẻ nam
CPTTT là 2,21%; ở nhóm trẻ CPTTT mức độ vừa là 7,14%.
3.3.3.4. Các trờng hợp NST X dễ gy (FX: Fragile X)
gia đình fx-1 :
Bệnh nhân Ngô A. D., nam, 15 tuổi.
Lâm sàng: CPTTT vừa. Khuôn mặt dài hẹp, tai vểnh, tinh hoàn lớn.
Ngại giao tiếp bằng mắt, nói chuyện kiểu kể lể. Phân tích gen FMR1:
Không có sản phẩm PCR, Southern blot cho thấy đột biến hoàn toàn gen
FMR1 với tình trạng methyl hoá gen. Tiền sử gia đình: Anh trai CPTTT với
biểu hiện lâm sàng và đột biến gen tơng tự. Bố mẹ có kiểu hình bình
thờng. Mẹ mang gen tiền đột biến. Có 1 chị gái đang du học ở nớc ngoài
nên không phân tích gen đợc. 13

Gia đình FX-2: Bệnh nhân Nguyễn H. H. 15 tuổi, nam.
Lâm sàng: CPTTT vừa. Khuôn mặt không đặc hiệu. Tinh hoàn lớn.
Tránh giao tiếp bằng mắt. Phân tích gen FMR1: Không có sản phẩm PCR

Màng lai
2,8 Kb
6,8 Kb
6,2 Kb
5,4 Kb
5,2 Kb
3,0 Kb
Kích thớc
5,9 Kb
1 2 3 4 5 6 7
300 bp
330 bp
Hình 3.12. Kết quả PCR
của gia đình FX-2
(1) Thang chuẩn 100 bp.
(2) FX-2: không có sản phẩm
PCR.
(3) Em gái: 1 sản phẩm PCR
300 bp.
(4) Mẹ: 1 sản phẩm PCR 300
bp.
(5) Anh trai: không có sản
phẩm PCR.
(6) Bố: 1 sản phẩm PCR.
(7) Chị gái: 2 sản phẩm PCR. 14

CPTTT nhẹ và mang gen FMR1 tiền đột biến, CGG lặp lại khoảng 89 lần.
15

4.1.1.1. Tần suất chậm phát triển tâm thần chung
Qua điều tra 23.195 trẻ em từ 6 đến dới 16 tuổi ở 5 phờng và 2 xã của
thành phố Huế, sau đó tổ chức khám chuyên khoa cho các trẻ đã đợc sàng
lọc, phát hiện đợc 217 trẻ CPTTT, với tần suất là 0,94%. Kết quả này
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) so với kết quả nghiên
cứu của M.A.F. El-Hazmi là 0,89%, của D. Wellesley là 0,76%.
Bên cạnh đó, nghiên cứu của P. Stromme có tần suất CPTTT rất thấp,
chỉ là 0,62%. P. Stromme đã không thực hiện điều tra trên cộng đồng mà
chỉ nghiên cứu tại các viện điều trị và hỗ trợ trẻ CPTTT, do đó có thể đã bỏ
sót các trẻ CPTTT nhẹ sống trong cộng đồng.
Ngợc lại, nghiên cứu của Gustavson (Lahore, Pakistan) có tần suất
CPTTT lên đến 7,3%, những yếu tố nguy cơ đợc tác giả ghi nhận là kinh
tế nghèo nàn lạc hậu và hôn nhân cận huyết .
ở trong nớc cũng có một số nghiên cứu về tần suất CPTTT, tuy nhiên
đều thực hiện trên toàn bộ dân số chứ không nghiên cứu ở lứa tuổi học
đờng nh nghiên cứu này. Theo C.J. Drew, lứa tuổi học đờng là lứa tuổi
có tần suất CPTTT đạt cao nhất.
4.1.1.2. Tần suất CPTTT theo giới
Khảo sát CPTTT theo giới tính cho thấy tần suất CPTTT ở trẻ nam cao
hơn trẻ nữ có ý nghĩa thống kê (1,16% so với 0,70%; p < 0,001) với tần
suất ở nam gấp 1,66 lần so với nữ. Kết luận này phù hợp với nhận định của
y văn trên thế giới. Ngời ta giải thích dựa trên sự chênh lệch giới trong
các nguyên nhân gây CPTTT, với hai nguyên nhân hàng đầu là hội chứng
Down và các rối loạn di truyền liên kết NST X trong đó chiếm đa số là hội
chứng NST X dễ gãy đều là các trờng hợp bệnh lý có tỷ lệ nam cao hơn
nữ. Theo N. Roeleveld, tính dễ nhạy cảm của hệ thần kinh trung ơng ở

bất thờng cấu trúc là 46,XX,idic(21)(pterq22.3::q22.3pter).
4.2.1.2. Một số đặc điểm chung về bất thờng NST
- Phân bố các loại bất thờng NST: Bất thờng số lợng chiếm 84,85% 17

và bất thờng cấu trúc chiếm 15,15%. Nghiên cứu của C.B. Santos có tỷ lệ
lần lợt là 82% và 18%, không khác biệt so với nghiên cứu này.
- Tỷ lệ bất thờng NST trong CPTTT: là 15,42%. Nghiên cứu của R.
Matilainen có tỷ lệ 17,21%, không khác biệt so với nghiên cứu này.
- Tỷ lệ bất thờng theo mức độ CPTTT: Tỷ lệ ở nhóm nhẹ là 3,76%; ở
nhóm vừa-nặng-trầm trọng là 34,57%, không khác biệt so với các tác giả
R. Matilainen (4,05% và 29,87%) và P. Stromme (4,04% và 21,52%).
4.2.1.3. Một số đặc điểm của nhóm trẻ mắc hội chứng Down
Hội chứng Down có tần suất 0,12% trong quần thể nghiên cứu, tơng
đơng 1/800, phù hợp với các công bố trong y văn (1/700-1/1000). Trẻ
nam bị Down nhiều hơn nữ, với tỷ lệ nam : nữ là 1,55.
Về kiểu bất thờng NST, trisomy 21 thuần (47,XY,+21 hoặc
47,XX,+21) chiếm đại đa số với tỷ lệ 96,43%; còn lại là bất thờng cấu
trúc của NST 21, chiếm 3,57%. Tỷ lệ trisomy 21 thuần trong nghiên cứu
này cũng tơng tự các tác giả khác.
4.2.1.4. Các trờng hợp bất thờng nhiễm sắc thể hiếm gặp
Trong nghiên cứu này phát hiện đợc 6 trờng hợp hiếm gặp gồm 5
trờng hợp bất thờng cấu trúc và 1 trờng hợp bất thờng số lợng NST.
Những trờng hợp này hầu nh cha từng công bố ở nớc ta.
- Hội chứng Down do nhân đoạn đảo ngợc NST 21: Kiểu nhân đoạn
này tạo nên hình ảnh soi gơng của NST 21 với 2 tâm, karyotype là
46,XX,idic(21)(pterq22.3::q22.3pter). Đây là kiểu bất thờng hiếm
gặp, trên thế giới chỉ công bố vài trờng hợp và đều là đột biến mới.

- Biến thể của hội chứng Klinefelter: Trờng hợp 48,XXYY đợc gặp
với tần suất 1/50.000 đến 1/25.000. Đây là một đột biến mới, giả thuyết là
do rối loạn phân ly trong giảm phân của bố.
4.2.2. Đột biến gen FMR1 (Hội chứng NST X dễ gãy)
4.2.2.1. Tần suất hội chứng NST X dễ gy
Nghiên cứu này đã áp dụng kỹ thuật PCR đặc hiệu đoạn gen chứa CGG
lặp lại và Southern blot để đánh giá sự gia tăng số lần CGG lặp lại và tình
trạng mehthyl hoá gen
FMR1. Southern blot chính là tiêu chuẩn vàng trong 19

chẩn đoán xác định hội chứng NST X dễ gãy. Đây là nghiên cứu đầu tiên ở
nớc ta về hội chứng NST X dễ gãy có sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử
để chẩn đoán xác định tình trạng đột biến gen FMR1.
- Tần suất hội chứng NST X dễ gãy: Tần suất trong số trẻ từ 6 đến dới
16 tuổi trong 7 phờng xã đợc nghiên cứu là 0,13 (khoảng 1/7732).
Nghiên cứu của Lơng Thị Lan Anh (2003) có tần suất 0,16, không khác
biệt so với nghiên cứu này (p > 0,05). Tần suất hội chứng này trong số trẻ
nam là 0,25 (khoảng 1/4000), không khác biệt so với y văn.
- Tỷ lệ hội chứng NST X dễ gãy trong số trẻ CPTTT: là 1,40%, không
khác biệt so với nghiên cứu của Hou (1998) ở Đài Loan là 1,96% (p >
0,05). Ngoài ra, nếu chỉ tính trong số trẻ nam CPTTT, hội chứng này chiếm
tỷ lệ là 2,21%. U.B. Pandey thống kê nhiều nghiên cứu của các tác giả
khác và rút ra tỷ lệ là 0,5-3%, không khác biệt so với nghiên cứu này.
4.2.2.2. Các trờng hợp mắc hội chứng NST X dễ gy
Gia đình FX-1:

Bệnh nhân Ngô A.D. và ngời anh trai đều có biểu hiện lâm sàng điển

alen tiền đột biến ở mẹ, và có sự giảm số lần lặp lại của CGG. Hiện tợng
này cũng đã đợc thông báo và tổng kết bởi M. Gasteiger và S.L. Nolin.
Gia đình fx-3:

Bệnh nhân Lê V.B. có biểu hiện điển hình của hội chứng NST X dễ gãy.
Xét nghiệm sinh học phân tử cho thấy bệnh nhân mang gen đột biến hoàn
toàn và có tình trạng methyl hoá của gen. Trong khi đó ngời em mang gen
FMR1 tiền đột biến, với kích thớc CGG lặp lại khoảng 89 lần. Mặc dù
không khảo sát đợc gen FMR1 ở bố mẹ nhng do gen này nằm trên NST
X, nên những alen đột biến hoàn toàn ở FX-3 và tiền đột biến ở ngời em
trai đều đợc truyền từ ngời mẹ (có thể là ngời mang gen tiền đột biến).
4.2.2.3. T vấn di truyền cho các gia đình hội chứng NST X dễ gy
- Đối với 3 trẻ FX-1, FX-2, FX-3 và các anh trai mang gen FMR1 đột
biến hoàn toàn: Do có tình trạng CPTTT mức độ vừa nên những ngời này
hầu nh không có điều kiện lập gia đình, tuy nhiên về phơng diện sinh
học họ vẫn có thể có con. Tất cả con gái của họ sẽ nhận gen FMR1 tiền đột 21

biến từ bố do có hiện tợng giảm kích thớc lặp lại của CGG khi truyền
sang con gái.
- Đối với trẻ mang gen FMR1 tiền đột biến (em trai của FX-3): Nếu sau
này trẻ trởng thành và kết hôn với một ngời phụ nữ bình thờng về gen
FMR1 thì tất cả các con trai của họ đều bình thờng, nhng tất cả các con
gái đều mang gen tiền đột biến.
- Đối với em gái của FX-1: Mặc dù ngời con gái này bình thờng về
kiểu hình, nhng khi lập gia đình cần xét nghiệm sinh học phân tử về gen
FMR1 để xác định có phải là ngời mang gen tiền đột biến hay không. Nếu
có mang gen tiền đột biến thì phải chẩn đoán trớc sinh khi mang thai.

cộng đồng.
Về nghiên cứu nguyên nhân di truyền, các phơng pháp xét nghiệm để
xác định nguyên nhân di truyền trong nghiên cứu này đều có độ tin cậy cao
và đang đợc sử dụng trong nớc cũng nh trên thế giới. Đặc biệt, đây là
đề tài đầu tiên ở nớc ta có sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử (PCR và
Southern blot) trong chẩn đoán xác định hội chứng NST X dễ gãy. Các vấn
đề cần nghiên cứu tiếp theo là việc sàng lọc và chẩn đoán trớc sinh các
thai nhi bất thờng NST và đột biến gen FMR1.
Ngoài ra, nghiên cứu này cha thực hiện đợc đối với các trẻ em dới 6
tuổi. Hy vọng rằng trong tơng lai sẽ có điều kiện nghiên cứu và hợp tác
tốt hơn nhằm giải quyết tiếp tục các vấn đề này.
Kết luận
Qua quá trình điều tra và nghiên cứu, có những kết luận sau:
1. Tần suất và mức độ chậm phát triển tâm thần
1.1. Tần suất chậm phát triển tâm thần
- Tần suất CPTTT trong số trẻ em từ 6 đến dới 16 tuổi ở 7 phờng xã
thành phố Huế là 0,94% (95%CI = 0,82-1,07%), trong đó Vĩnh Ninh
0,82%, An Cựu 0,85%, Phú Hiệp 1,12%, Phú Bình 0,91%, Tây Lộc 0,62%,
Thuỷ Biều 1,25%, Hơng Sơ 1,14%.
-
Tần suất CPTTT ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ (1,16% so với 0,70%; p <


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status