Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp - Pdf 12

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y H Nội
[\

Nguyễn việt đồng
Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động
ở một số cơ sở công nghiệp v đánh giá thực trạng
sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Chuyên ngnh : vệ sinh học xã hội v tổ chức Y tế
Mã số : 3.01.12
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Trờng Đại học Y Hà Nội
- Viện thông tin - Th viện Y học Trung ơng

Các công trình nghiên cứu khoa học đ công bố

1. Nguyễn Việt Đồng, Ngô Văn Toàn, Đào Ngọc Phong (2005),
Phân bố tai nạn lao động trong ngành công nghiệp Nặng, công
nghiệp Nhẹ và công nghiệp Hóa chất, Tạp chí Y học thực hành,
9(519), tr. 51-53.
2. Sin- Eng Chia, Nguyễn Việt Đồng,

Hui jun Zhou, Eric Yap,
Mei Theng Tham, Nguyễn Thị Hồng Tú,

Kee-Seng Chia (2005),
Association of renal functions and -Aminolevulinic Acid
Dehydratase (alad) polymorphism among vietnamese and singapore
workers exposed to inorganic lead, Environmental Health
Perspectives, 113(10), pp. 1313-1317.
3. Nguyễn Việt Đồng, Ngô Văn Toàn, Đào Ngọc Phong, (2006),

hình TNLĐ nêu trên cùng với quá trình công nghiệp hoá gia tăng
nhanh, nếu không có biện pháp dự phòng thích hợp, TNLĐ có thể sẽ
tăng lên, làm thiệt hại về ngời và của cho nền kinh tế.
Việc sơ cứu, cấp cứu (SCCC) ban đầu có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong việc cứu sống ngời bệnh cũng nh trong việc giảm thiểu
di chứng và tàn phế cho ngời lao động. Việc nghiên cứu về chấn
thơng do tai nạn lao động, các yếu tố nguy cơ của tai nạn lao động
cũng nh đáp ứng của các cơ sở y tế Công nghiệp trong việc sơ cứu,
cấp cứu các trờng hợp tai nạn lao động tại Việt Nam vẫn cha đợc
nghiên cứu một cách toàn diện và khoa học. 2

Với những lí do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu tình
hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá
thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp với 3 mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ tai nạn lao động, thời gian, dạng tai nạn, vị trí tổn
thơng trong một số cơ sở công nghiệp: Công nghiệp Nặng, công
nghiệp Nhẹ, công nghiệp Hoá chất.
2. Phân tích các yếu tố nguy cơ gây tai nạn lao động và các yếu tố
khác nh nghề, điều kiện môi trờng lao động, trang bị bảo hộ lao
động có liên quan tới quá trình lao động.
3. Đánh giá thực trạng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động của y tế xí nghiệp.
Bố cục luận án
Luận án gồm 131 trang, 4 chơng, 43 bảng, 22 biểu đồ với 43 tài liệu
tham khảo bằng tiếng Việt, 90 tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh và 2
tài liệu tham khảo bằng tiếng Pháp. Luận án gồm các phần: Đặt vấn đề
(3 trang) Tổng quan (41 trang) - Đối tợng và phơng pháp nghiên
cứu (8 trang) Kết quả nghiên cứu (40 trang) Bàn luận (20 trang)

tổng sản phẩm kinh tế quốc dân trên thế giới (tơng đơng với 1.251.353
triệu USD).
Một nghiên cứu ở Brazil cho thấy: Những tai nạn lao động do các
yếu tố nguy cơ tăng có ý nghĩa là sự tiếp xúc kết hợp tiếng ồn, nhiệt,
bụi và khói, khí ga, hơi khí độc. Những nguyên nhân của chấn thơng
nghề nghiệp đợc điều tra qua 2.365 ca của tác giả Kingma J cho thấy
máy móc và dụng cụ cầm tay là hai nguyên nhân chính (49,9%), 89%
nạn nhân là nam giới. Nhóm nguy cơ cao nhất là lứa tuổi 19, trong
nhóm này tỷ lệ mắc tai nạn của nữ là lớn nhất. Tại Thuỵ Điển, tất cả
những TNLĐ (n = 4.926) xảy ra trong thời gian 12 tháng và đợc thăm
khám y tế. Chi phí (tính theo thời giá năm 1991) cho dịch vụ y tế
(chăm sóc bệnh nhân ngoại trú, kể cả CSSKBĐ và điều trị tại bệnh
viện) là 3,59 triệu USD, chi phí cho đào tạo nghề và công nghiệp là
12,08 triệu USD và cho bảo hiểm là 1,38 triệu USD.
1.1.2. Việt Nam.
ở nớc ta, TNLĐ đã đợc biết là một nguyên nhân gây tử vong rất
cao trong quá trình sản xuất. Theo số liệu thống kê, báo cáo của 64
tỉnh, thành phố, trong năm 2004 đã xảy ra 6.026 vụ TNLĐ làm 6.168
ngời bị nạn. Năm 2005 có: tổng số 4.050 vụ, trong đó có 443 vụ
TNLĐ chết ngời. Tổng số ngời bị nạn là 4.164, trong đó có 473
ngời chết, 1.026 ngời bị thơng nặng. Những Bộ, Ngành xảy ra
nhiều tai nạn lao động chết ngời: Các doanh nghiệp thuộc Bộ Công
nghiệp chiếm 18,58% tổng số vụ và 20,15% tổng số ngời chết. Các
doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chiếm 13,04% tổng số vụ và 12,45%
tổng số ngời chết. Các doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải chiếm 4

4,74% tổng số vụ và 4,4% tổng số ngời chết. Thiệt hại về vật chất do


5

2.3.2. Mẫu và cỡ mẫu:
Cỡ mẫu: Tính theo công thức sau:
Z
2
(1
/2)
pq
n = DE (1)
d
2

Trong đó: Z
2
(1
/2)
; hệ số tin cậy ở mức sác xuất 95% (=1,96);
p: tỷ lệ mắc TNLĐ = 20%
o; q: tỷ lệ không mắc TNLĐ = 80%o; d: sai
số mong muốn, lấy d = 6,5%
o; DE: hệ số thiết kế mẫu = 2; Lấy thêm:
8,5%; Thay số vào công thức (1) ta đợc n = 1.930 công nhân; trên

Không chấp nhận các yếu tố môi trờng lao động: Đợc đánh
giá bằng cảm quan của công nhân về tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ
và chuyển động không khí.
Chơng 3: kết quả nghiên cứu
3.1. Phân bố dịch tễ TNLĐ, tỷ lệ TNLĐ, thời gian bị TNLĐ, dạng
tai nạn và vị trí tổn thơng.
Bảng 3-1: Phân bố giới, tuổi đời và tuổi nghề
Số TT Đặc trng cá nhân. Số lợng Tỷ lệ %
giới tính

1 Nam 1.059 54,84
2 Nữ 872 45,16

1.931 100
Tuổi đời 3 Dới 24 163 8,44
4 Từ 25 - 34 710 36,77
5 Từ 35 - 44 815 42,21
6 Từ 45 - 60 243 12,58

1.931 100
Tuổi nghề 7 Dới 9 659 34,13
8 Từ 10 - 19 773 40,03
9 Từ 20 - 29 387 20,04
10 Từ 30 - 49 112 5,80

Tác nhân Số lợng %
1 Do máy móc 16 53,33
2 Do công cụ cầm tay 05 16,67
3 Do điện 01 3,33
4 Khác 08 26,67
Cộng 30 100
Máy móc là tác nhân chủ yếu gây thơng tích với 16 ca chiếm
53,33%, do các tác nhân khác 8 ca (26,67%), sau đó đến dụng cụ cầm
tay 5 ca chiếm 16,67% và do điện 1 ca chiếm 3,33%. 8

Bảng 3-3: Vị trí chấn thơng tai nạn lao động
Số TT Vị trí Số lợng %
1 Đầu mặt 03 10,00
2 Thân 03 10,00
3 Chi trên 01 3,33
4 Bàn tay 10 33,34
5 Chi dới 01 3,33
6 Bàn chân 09 30,00
7 Khác 03 10,00
Cộng 30 100
Chấn thơng ở bàn tay là cao nhất với 10 ca chiếm 33,34%, bàn
chân 9 ca chiếm 30%, rồi đến chấn thơng vùng đầu mặt, thân và ở các
vị trí khác đều có 3 ca có cùng tỉ lệ 10%. Thấp hơn cả là các chấn thơng
ở chi trên, chi dới đều chỉ có 1 ca (3,33%).
Bảng 3-4: Thời gian bị tai nạn lao động
Số TT Thời gian Số lợng %
1 Đầu ca sản xuất 04 13,33

6 Chém dao vào tay 15 3,41
Cộng 440 100
Có 440 ngời (bảng 3-6) trả lời có các yếu tố chính dẫn đến
TNLĐ chiếm tỷ lệ 22,8% trên tổng số ngời đợc hỏi. Trong đó có
139/440 ngời, tỉ lệ 31,82% cho rằng dễ bị kẹp tay vào máy, tiếp đến
do nổ 108 chiếm tỉ lệ 24,55%, tiếp theo là các yếu tố khác nh nhiệt độ
cao, bỏng 76 ngời (17,27%), điện giật 57 ngời chiếm 12,95%.
3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hởng đến tai nạn lao động và các
yếu tố khác nh nghề, tuổi, giới và điều kiện môi trờng lao động,
bảo hộ lao động liên quan tới quá trình lao động.
Bảng 3-7: Liên quan giới tính với tai nạn lao động
Có TNLĐ Không TNLĐ
Số TT Giới
Số
lợng
%
Số
lợng
%
p
1 Nam 24 2,27 1.035 97,73
2 Nữ 06 0,69 866 99,31

0,005
Tổng 30 1.901
Kết quả ở bảng trên cho thấy, có 24/1.059 nam công nhân bị TNLĐ
chiếm 2,27% cao hơn nữ với 06/872 ngời (0,69%). Nh vậy nam có tỉ lệ
bị TNLĐ cao hơn nữ. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,005.
0,008
Tiếng ồn không chấp nhận đợc có tỉ lệ 2,73% số ca bị TNLĐ
cao hơn nơi có tiếng ồn chấp nhận đợc (0,72%). Sự khác biệt có ý
nghĩa thông kê với p < 0,001. Đối với tiếng ồn gây chói tai không thể
chấp nhận đợc có số ca TNLĐ (2,68%) cao hơn nơi tiếng ồn chói tai
có thể chấp nhận đợc (0,83%). Sự khác biệt có ý nghĩa thông kê với
p < 0,002. Cũng tơng tự nh tiếng ồn có độ chói tai, độ đứt quãng của
tiếng ồn không chấp nhận đợc (2,51%) cao hơn nơi tiếng ồn đứt
quãng có thể chấp nhận đợc (0,92%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với p < 0,008.
Môi trờng lao động có khí thải, khói không chấp nhận đợc (bảng
3-9) có 18/597 ca TNLĐ chiếm 3,02% cao hơn nơi có khí thải, khói có
thể chấp nhận đợc 12/1.334 ca (0,90%). Sự khác biệt có ý nghĩa thông
kê với p < 0,001. Trong không khí có mùi lạ không chấp nhận đợc có
24/764 ca TNLĐ chiếm 3,14% cao hơn nơi có mùi chấp nhận đợc
06/1.167 ca (0,51%). Sự khác biệt có ý nghĩa thông kê với p < 0,0001.
Nh vậy, trong MTLĐ có khí thải, khói và mùi không chấp nhận đợc
có sự liên quan rõ rệt tới tỉ lệ tai nạn lao động. 11

Bảng 3-9: Liên quan giữa khí thải, khói và mùi đến TNLĐ
Có TNLĐ
Không
TNLĐ
Số
TT
Khí thải, khói và mùi
trong MTLĐ

Số
lợng
%
p

ánh sáng chói

1 Không chấp nhận đợc 20 3,75 514 96,25
2 Chấp nhận đợc 10 0,72 1.387 99,28

0,0001

ánh sáng loá

1 Không chấp nhận đợc 16 2,90 536 97,10
2 Chấp nhận đợc 14 1,02 1.365 98,98

0,004

ánh sáng tối, sấp bóng

1 Không chấp nhận đợc 17 2,71 611 97,29
2 Chấp nhận đợc 13 1,00 1.290 99,00

0,005
Kết quả ở bảng trên cho thấy ánh sáng chói tại nơi sản xuất không
chấp nhận đợc có 20/534 ca TNLĐ chiếm 3,75% cao hơn nơi ánh sáng
chói có thể chấp nhận đợc 10/1.397 ca (0,72%). Sự khác biệt có ý nghĩa
thông kê với p < 0,0001. ánh sáng loá không chấp nhận đợc có 16/552


Không
TNLĐ
Số
TT
Thông gió
Số
lợng
%
Số
lợng
%
p
1 Không chấp nhận đợc 24 4,95 461 95,05
2 Chấp nhận đợc 06 0,41 1.440 99,59
0,0001
Tổng 30 1.901
Nơi làm việc thông gió không chấp nhận đợc có 4,95% số ca
TNLĐ cao hơn so với nơi thông gió chấp nhận đợc có 0,41% số ca.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,0001. 13

Bảng 3-13: Liên quan giữa sử dụng và không sử dụng BHLĐ với
tai nạn lao động.
Có TNLĐ Không
TNLĐ

Số
TT

9. Bụi trong không khí (chấp nhận/không chấp nhận) 0,0022
10. Khói trong không khí (chấp nhận/không chấp nhận) 0,5994
11. ánh sáng chói (chấp nhận/không chấp nhận) 0,0073
12. ánh sáng loá (chấp nhận/không chấp nhận) 0,1907
13. Sấp bóng (chấp nhận/không chấp nhận) 0,9845
14. Nhiệt độ không khí (chấp nhận/không chấp nhận) 0,6526
15. Chuyển động không khí (chấp nhận/không chấp nhận) 0,0000
16. Mũ bảo hộ lao động (có/không) 0,0214
17. Giầy bảo hộ lao động (có/không) 0,000114

Kết quả phân tích đa biến cho thấy một số yếu tố liên quan ảnh
hởng đến TNLĐ có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 nh: Trang bị
BHLĐ cá nhân (giầy, mũ), thông gió thổi mát (chuyển động không khí),
bụi, mùi trong MTLĐ và chiếu sáng công nghiệp. Những yếu tố có liên
quan ảnh hởng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 là: giới, tuổi đời,
tuổi nghề, tiếng ồn, ánh sáng sấp bóng và khói trong MTLĐ.
3.3. Thực trạng khả năng sơ cứu, cấp cứu và đáp ứng của của y tế xí
nghiệp.
Điều tra 52 xí nghiệp trong ngành Công nghiệp có 46 cơ sở có y
tế chiếm 88,46% còn 11,54% cơ sở không có y tế xí nghiệp.
Bảng 3-15: Nhân lực về y tế
Ngành công nghiệp
Nặng Nhẹ Hóa chất
Trình độ
nhân lực
Số
lợng

Bảng 3-17: Ngòi tham gia cấp cứu đầu tiên.
Số TT Ngời tham gia cấp cứu Số lợng %
1 Đồng nghiệp 20 66,67
2 Nhân viên y tế 10 33,33
Cộng 30 100
Qua kết quả ở bảng trên cho thấy hầu hết các ca bị TNLĐ đều
đợc đồng nghiệp sơ cấp cứu trớc tiên với 20/30 ca chiếm tỉ lệ
66,67%, còn 10/30 ca (33,33%) đợc nhân viên y tế sơ cấp cứu ngay
từ đầu. Khi phỏng vấn công nhân về việc huấn luyện sơ cấp cứu TNLĐ
tại xí nghiệp cho thấy: Chỉ đội ngũ an toàn, vệ sinh viên đợc huấn
luyện 1 năm 1 lần các kỹ thuật sơ cấp cứu cơ bản chứ không phải toàn
bộ công nhân viên của nhà máy (nam công nhân nhà máy Thép, 35
tuổi). Nh vậy công tác đào tạo huấn luyện sơ cấp cứu tại chỗ cha
đợc chú trọng đúng mức.
Bảng 3-18: Nơi điều trị khi bị TNLĐ trong 1 năm (theo điều tra)
Số TT Nơi điều trị TNLĐ Số lợng %
1 Tự điều trị 05 16,67
2 Trạm xá cơ quan 16 53,34
3 Phòng khám ĐKKV 01 3,33
4 Bệnh viện tỉnh, trung ơng 04 13,33
5 Bệnh viện ngành 04 13,33
Cộng 30 100
Hầu hết các trờng hợp bị tai nạn lao động trong năm đợc điều
trị tại y tế cơ quan chiếm tỉ lệ cao nhất là 53,34%. Tiếp theo là tự điều
trị 16,67%, bệnh viện tỉnh và ngành đều là 13,33%. Số điều trị tại
phòng khám đa khoa khu vực thấp nhất là 3,33%. Nơi điều trị chủ yếu
là trạm y tế xí nghiệp và bệnh viện cấp tỉnh, ngành. 16

do công cụ cầm tay 16,67%. Kết quả của chúng tôi phù hợp với kết
quả nghiên cứu của Kingma J cho thấy máy móc và dụng cụ cầm tay là
hai nguyên nhân chính gây tai nạn lao động (49,9%). Riêng nguyên
nhân gây tai nạn do máy móc và dụng cụ cầm tay, kết quả nghiên cứu 17

của chúng tôi cao hơn kết quả nghiên cứu của Fayomi EB và cộng sự
về nguyên nhân gây TNLĐ do máy móc chỉ có 9,1% và dụng cụ cầm
tay 5,5%. ở Việt Nam, riêng TNLĐ gây chết ngời trong năm 1997,
theo con số báo cáo có 209 vụ làm chết 237 ngời. Nguyên nhân
TNLĐ chủ yếu là ngã cao (13,44%), điện giật (13%), bỏng hoá chất,
bỏng nhiệt (4,03%), cây đổ, vật đổ (4,03%), máy móc cắt, kẹp, cuốn
(2,6%). Nh vậy, tỉ lệ này thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của
chúng tôi.
4.1.4. Về vị trí chấn thơng.
Kết quả phân tích (bảng 3-3), của chúng tôi cao hơn kết quả
nghiên cứu của Hoàng Xuân Thảo và cộng sự cho thấy: TNLĐ chủ yếu
là chấn thơng sọ não 9,1%, chi trên 25,9% và chi dới 10,6%. Các
tác giả thuộc Bộ Giao thông vận tải cho biết tổn thơng phần mềm
chiếm 10,8%, gãy xơng 9,7%; vị trí tổn thơng ở chi dới chiếm
20,54%, mắt 12,97%.
4.1.5. Về thời gian bị tai nạn lao động.
Kết quả phân tích thời gian bị TNLĐ (bảng 3-4) cho thấy hầu hết
các ca tai nạn lao động bị ở thời gian giữa ca sản xuất (56,67%), cuối
ca (30%) và thấp nhất là ở đầu ca (13,33%). Kết quả nghiên cứu này
của chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của Ong CN và cộng sự
cho thấy có 2 thời điểm hay xảy ra tai nạn trong ngày là giữa ca sáng
(9 - 10 giờ) và giữa ca chiều (14 15giờ). Tuy nhiên, kết quả nghiên

lệ (2,27%) cao hơn Nữ (0,69%) với p < 0,005. Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi phù hợp với kết quả của tác giả Yu TS cho thấy từ 1989
1993 nam giới có tỉ lệ TNLĐ cao hơn nữ giới. Dufort VM cho thấy tỷ
suất chấn thơng là 13,8/200.000 giờ lao động (nam: 20,6/200.000, nữ
5,8/200.000); tác giả Pianosi G (Italia) cho biết nam công nhân chiếm
tỉ lệ 95% số TNLĐ. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của chúng tôi khác
với kết quả nghiên cứu của Kingma J cho thấy trong nhóm nguy cơ
TNLĐ cao nhất là lứa tuổi 19, trong nhóm này tỉ lệ mắc tai nạn của nữ
là lớn nhất.
4.2.2. Liên quan giữa tiếng ồn và tai nạn lao động.
Kết quả phân tích về tiếng ồn (bảng 3-8) cho thấy tiếng ồn lớn
(mức ồn lớn, chói tai và âm thanh gây ồn đứt quãng) không chấp nhận
đợc có tỉ lệ bị TNLĐ cao hơn nơi có tiếng ồn có thể chấp nhận
đợc(p < 0,008). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết 19

quả nghiên cứu của một số tác giả khác: Đào Ngọc Phong, Phùng Văn
Hoàn, Nguyễn Thị Bích Liên khi nghiên cứu về TNLĐ và các yếu tố
liên quan tại một công ty cơ khí với môi trờng lao động, các tác giả
cho biết tỷ lệ TNLĐ tăng khi có tiếng ồn lớn (16,5%) so với ít ồn
(6,5%). Một nghiên cứu ở Brazil cho thấy: Những TNLĐ do các yếu tố
nguy cơ tăng có ý nghĩa là sự tiếp xúc kết hợp tiếng ồn, nhiệt, bụi và
khói, khí ga, hơi khí độc.
4.2.3. Liên quan giữa khí thải, khói và mùi trong MTLĐ và tai
nạn lao động.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi (bảng 3-9) phù hợp với kết qủa
nghiên cứu của một số tác giả khác. Đào Ngọc Phong, Phùng Văn
Hoàn, Nguyễn Thị Bích Liên khi nghiên cứu về TNLĐ và các yếu tố

C (nóng-khô).
4.2.6. Liên quan giữa bảo hộ lao động và tai nạn lao động.
Kết quả phân tích (bảng 3-13) cho thấy không thờng xuyên sử
dụng trang bị BHLĐ cá nhân có tỉ lệ TNLĐ (5,84%) cao hơn, nhóm
thờng xuyên sử dụng BHLĐ có tỉ lệ TNLĐ (0,46%), p < 0,0001. Kết
quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của Đào
Ngọc Phong cho rằng ở nơi có sử dụng các trang bị BHLĐ có tỷ lệ
TNLĐ thấp hơn nơi không có trang bị BHLĐ (14,7% - 15,6%) so với
(11,1% - 13,2%). Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Tú với tỷ lệ
37,5% nhân viên y tế bị tổn thơng do các vật sắc nhọn đều không sử
dụng trang thiết bị bảo hộ lao động.
4.2.7. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến tai nạn lao động.
Nghiên cứu của chúng tôi (bảng 3-14) phù hợp với nghiên cứu ở
Brazil cho thấy: những tai nạn lao động do các yếu tố nguy cơ tăng có
ý nghĩa là sự tiếp xúc kết hợp tiếng ồn, nhiệt, bụi và khói, khí ga, hơi
khí độc. Nguy cơ gây TNLĐ tăng với việc tiếp xúc nhiều với tiếng ồn
(P = 0,004) và nhiệt (P < 0,001), tăng rất cao khi tiếp xúc phối hợp với
ồn, bụi, khí ga (P < 0,001). Cho đến nay theo tài liệu chúng tôi đã
tham khảo đợc thì các nghiên cứu phân tích đa biến cha đợc áp
dụng nhiều, ở Việt Nam cũng cha có phân tích đa biến nào về ảnh
hởng của các yếu tố trong MTLĐ có liên quan đến TNLĐ.
4.3. Thực trạng khả năng SCCC và đáp ứng của y tế xí nghiệp.
4.3.1. Thực trạng y tế xí nghiệp.
Kết quả điều tra 52 xí nghiệp trong ngành công nghiệp của chúng
tôi, thấy có 46/52 xí nghiệp, công ty có y tế xí nghiệp chiếm 88,46%
còn 11,54% cơ sở không có y tế xí nghiệp. Điều này cần sớm đợc 21

22

kết luận 1. Tỷ lệ tai nạn lao động, thời gian, dạng tai nạn, vị trí tổn thơng.
Tỉ lệ TNLĐ trong 1 năm của một số cơ sở sản xuất công nghiệp
thuộc Bộ Công nghiệp là 16%
o/năm.
Tai nạn lao động thờng xảy ra vào giữa và cuối ca sản xuất dới
dạng vết thơng, bỏng và đụng dập với những vị trí chấn thơng
chủ yếu ở bàn tay, bàn chân, đầu mặt và thân ngời.
Tác nhân gây thơng tích chủ yếu do máy móc, thiết bị và công cụ
lao động cầm tay cũng nh các nguyên nhân chủ yếu gây TNLĐ
là do máy móc quá cũ, thiếu trang bị bảo hộ lao động và do vi
phạm nội qui ATLĐ.
Những yếu tố chính dẫn đến TNLĐ là do kẹp tay vào máy và do nổ.
Những yếu tố có khả năng gây TNLĐ chủ yếu do không có
BHLĐ, do máy móc và trình độ công nhân thấp.
2. Các yếu tố liên quan gây tai nạn lao động và các yếu tố khác
nh điều kiện môi trờng lao động, trang bị bảo hộ lao động.
Tỷ lệ nam công nhân bị tai nạn lao động nhiều hơn nữ.
Tiếp xúc các yếu tố: tiếng ồn, MTLĐ ô nhiễm bởi khí thải, khói,
mùi, chiếu sáng kém, vi khí hậu nóng và không thờng xuyên sử
dụng trang bị bảo hộ lao động có tỷ lệ TNLĐ cao.
Nếu thờng xuyên tiếp xúc cả 4 yếu tố: thông gió, bụi, mùi, khói
và chiếu sáng kém thì tỷ lệ TNLĐ cao hơn.
3. Thực trạng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động của y tế xí nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status