Công trình đợc hoàn thành tại
:
trờng đại học y h nội
Ngời hớng dẫn khoa học : PGS. TS. Trần Xuân Trờng
GS. TS. Nguyễn Thụ Phản biện 1 : PGS.TS Phan ỡnh K
Phản biện 2 : PGS.TS ng Ngc Hựng
Phản biện 3 : PGS.TS Nguyn Chi lng
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nh nớc
họp tại Hi trng 1 nh A1 i hc Y H ni.
Vo hồi: 14 giờ, ngy 14 tháng 8 năm 2008 Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Th viện Quốc gia
- Th viện Thông tin Y học Trung ơng
- Th viện Trờng Đại học Y H Nội.
Đây là loại phẫu thuật có nguy cơ cao do can thiệp liên quan trực
tiếp đến hai chức năng sống quan trọng là hô hấp và tuần hoàn nên
thăm dò chức năng hô hấp trước mổ có vai trò rất quan trọng.
Những thăm dò chức năng toàn phần phổi có nhược điểm là
không tiên lượng cụ thể trên từng bệnh nhân chức năng hô hấp sau
mổ nhất là ở những bệnh nhân chức năng thông khí trước mổ thấp.
Vì thế cần phải thăm dò chức năng từng phần phổi để dự kiến
chức năng thông khí phổi sau mổ.
Ghi hình tưới máu bằng Y học hạt nhân đượ
c sử dụng để dự kiến
chức năng hô hấp sau mổ rất tốt ở các nước phát triển nhưng chưa
được ứng dụng ở nước ta.
Mục tiêu nghiên cứu
1- Đánh giá mối tương quan và độ phù hợp giữa chức năng
thông khí dự kiến tính bằng ghi hình hạt nhân tưới máu phổi
với chức năng thông khí đo được sau mổ phổi.
2- Đánh giá sự bi
ến đổi chức năng hô hấp trước và sau mổ phổi.
Những đóng góp mới của luận án
• Dự kiến được chức năng thông khí sau mổ cắt một phần phổi.
• Chứng minh được mối tương quan tốt của chức năng thông
khí phổi dự kiến bằng ghi hình hạt nhân tưới máu phổi với
chức năng thông khí tương ứng đo được sau mổ ph
ổi.
• Đánh giá được độ phù hợp của chức năng thông khí dự kiến
với chức năng thực tế sau mổ 1 tháng và 3 tháng.
• Kết quả đó sẽ giúp tiên lượng cho phẫu thuật phổi chính xác
và an toàn hơn.
2
hô hấp, tử vong càng cao .
- Béo bệu:
làm giảm chức năng hô hấp, tăng nguy cơ tai biến hô
hấp sau mổ.
- Tiền sử bệnh: Các bệnh có nguy cơ tai biến hô hấp sau mổ
cao, cần phát hiện và được điều trị ổn định trước mổ.
a) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: (COPD)
b) Rối loạn thông khí hạn chế:
c) Hen phế quản:
- Vị trí và phạm vi phẫu thuật: Phạm vi phẫu thuật ả
nh huởng
lớn tới tỷ lệ tử vong và tai biến hô hấp sau mổ. Cắt phân thuỳ và cắt
thùy có tỷ lệ tử vong và tai biến thấp, cắt toàn bộ một phổi nhất là
3
phổi phải có tỷ lệ rủi ro cao.
1.2 - Thăm dò chức năng hô hấp trong phẫu thuật phổi
1.2.1 - Thăm dò chức năng thông khí
1.2.1.1. Các thông số thăm dò chức năng thông khí thường được
dùng và vai trò trong tiên lượng trước mổ phổi
Các thông số được dùng để đánh giá bao gồm VC, FVC, MVV,
RV/TLC, FEF25-75, FEV1, FEV1 /FVC. Cho tới nay 2 thông số
thường được dùng nhất là FVC và FEV1.
Gaensler: MVV < 50% và FVC <70 % có nguy cơ tai biến cao.
Miller: FEV1 > 2 l, MVV > 55%, FEF25-75 > 1,6 l/s an toàn
cho cắt phổi và FEV1 >1 l, MVV>40%, FEF25-75 > 0, 6 l/s an toàn
cho cắt thuỳ phổi.
Kroenke: tỷ
lệ FEV1 /FVC dưới 70% nguy cơ cao.
Kristersson đã dùng xạ hình tưới máu và thông khí phổi để tính
2
tăng dần từ lúc đẻ tới lúc thanh niên, sau đó ở một số
trường hợp giảm dần đi từ năm 60 - 70 tuổi, giới hạn giá trị bình
thường của PaO
2
. Theo Phạm Khuê PaO
2
bình thường là 80 - 100
mmHg. Theo Ngô Quý Châu bình thường PaO
2
> 75mmHg ở 6 tuổi,
> 85 mmHg ở 20 tuổi, > 75 mmHg ở 60 tuổi, > 67 mmHg ở 70 tuổi.
- PaCO
2
ổn định không thay đổi theo tuổi, 40 ± 5mmHg.
- Khi thiếu máu nặng thì PaO
2
, SaO
2
bình thường PaCO
2
thấp (bệnh nhân
tăng không khí) nhưng có tình trạng thiếu ôxy tổ chức nặng .
- pH: 7, 391 ± 0, 019
1.2.2.4. Vai trò của các thông số khí máu động mạch trong phẫu
thuật phổi
PaCO
2
được nhiều tác giả cho là yếu tố tiên lượng nguy cơ tai
biến sau mổ. PaCO
hầu như không thay đổi cả trước và sau mổ ở cả cắt thuỳ
cũng như cắt phổi. Nghiên cứu của Bolliger cho thấy PaCO
2
ở cả 2
nhóm cắt thuỳ và cắt phổi và cả 3 thời điểm là như nhau.
pH không có sự thay đổi đáng kể ở cả nhóm cắt thuỳ cũng như
cắt phổi ở các thời điểm trước và sau mổ.
5
1.3 - Vai trò của y học hạt nhân trong thăm dò chức năng hô hấp
trước mổ phổi
1.3.1. Các dược chất phóng xạ dùng trong ghi hình phổi.
1.3.1.1. Ghi hình tưới máu :
99m
Tc – MAA;
131
I - MAA:
1.3.1.2. Ghi hình thông khí:
133
Xenon;
81m
Kr;
99m
Tc – DTPA.
1.3.2. Các phương tiện dùng trong ghi hình phổi:
1.3.2.1 SPECT
: (Single photon emission computed tomography).
1.3.3.2.Các phương tiện khác: PET
: (Positron emission tomography), ghi
tiêm tĩnh mạch để đo tưới máu
phổi và tính ppo-FEV1
trong đó ppo-FEV1
cần thiết phải > 800 ml.
Tới năm 1980 Wernly đã phát triển phương pháp này khi tính ppo-
FEV1
cho các bệnh nhân cắt thuỳ trong đó ppo-FEV1
cần thiết phải >
40% chỉ số lý thuyết.
Vincent J.Kopp đưa ra công thức dự kiến:
FEV1
dự kiến sau cắt phổi = FEV1 trước mổ x % tỷ lệ hoạt tính
phóng xạ của phổi lành.
FEV1
dự kiến sau cắt thuỳ phổi = FEV1 trước mổ x % tỷ lệ hoạt
tính phóng xạ của phổi lành còn lại + ( % tỷ lệ hoạt tính phổi bệnh x
số phế quản bị cắt / số phế quản của phổi bệnh). 6
Chương 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng
2.2.3 - Đo khí trong máu động mạch
9
Được tiến hành tại khoa hồi sức bệnh viện Việt Đức bằng máy
7
đo khí máu CIBA – CORNING.
9 Chuẩn hoá ở nồng độ khí thở vào = 21% và nhiệt độ cơ thể = 37
0
C.
9 Các chỉ số chính để phân tích gồm : pH, paCO
2
, paO
2.
, SaO2.
2.2.4 - Ghi hình định lượng tưới máu phổi
Được tiến hành tại khoa Y học hạt nhân - Quân y viện 108.
(Trước mổ).
Cách thức tiến hành ghi hình tưới máu phổi
:
• Dược chất phóng xạ:
Macro Aggregates đánh dấu Technetium 99m (
99m
Tc-MAA).
• Cách thức tiến hành:
Bệnh nhân nằm ngửa, chúng tôi tiến hành tiêm tĩnh mạch 3
mCi (111 MBq)
99m
Tc-MAA. Việc ghi hình được tiến hành ngay sau
2
, SaO2.
2.3 - Phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 15.0
• So sánh trung bình các thông số chức năng hô hấp trước và sau
mổ, giữa các loại phẫu thuật bằng test T Student và one-way
Anova:
• Đánh giá mối tương quan giữa các chức năng dự kiến với thực
tế bằng thuật toán correlate bivariate và regression linear và độ
phù hợp (agreement).
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trước m
ổ
TB: Giá trị trung bình; ĐL : Độ lệch.
SL: Số lượng bệnh nhân TL: Tỷ lệ
3.1.1. Tuổi và giới
Bảng 3.1. Cơ cấu bệnh nhân theo giới tính và nhóm tuổi
Nam (n=164) Nữ (n=50) Cộng (n=214)
Nhóm tuổi
SL TL% SL TL% SL TL%
Dưới 20 1 0,61 0 0,00 1 0,47
20 - 29 2 1,22 4 8,00 6 2,80
30 - 39 5 3,05 2 4,00 8 3,27
40 - 49 30 18,29 12 24,00 42 19,63
50 - 59 59 35,98 25 50,00 87 39,25
60 - 69 49 29,88 6 12,00 57 25,70
Trên 70 18 10,98 1 2,00 19 8,88
Độ tuổi mắc bệnh của các bệnh nhân trong nghiên cứu tập trung
chủ yếu ở lứa tuổi trung niên (40 - 60 tuổi).
3.1.2. Khí máu động mạch trước mổ
(n=188)
Cắt phân thuỳ
(n=11)
Cách thức mổ Chỉ số khí máu
TB ĐL TB ĐL TB ĐL
FVC (lít) 2,80 0,63 2,65 0,64 2,81 0,82
FVC% 95,24 21,24 92,94 15,44 94,02 20,14
FEV1(lít) 2,37 0,61 2,20 0,59 2,29 0,66
FEV1% 99,58 25,16 94,59 17,81 94,24 20,63
FVC% và FEV1% trước mổ giữa các cách thức mổ khác nhau
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.2. Mối tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến sau mổ và
chức năng thông khí đo được sau mổ
3.2.1. Chức năng thông khí dự kiến bằng y học hạt nhân
10
Bảng 3.4. Chức năng thông khí dự kiến của bệnh nhân
theo cách thức mổ
Cắt phổi
(n = 15)
Cắt thùy
(n = 188)
Cắt phân thùy
(n = 11)
p
Cách mổ
(ppoFEV1) và FEV1 sau mổ 1 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê
nhưng không khác biệt với thời điểm 3 tháng.
11
Bảng 3.19. So sánh dung tích sống thở mạnh dự kiến (ppoFVC) với
FVC (tính bằng lít) sau mổ 1 tháng theo cách thức mổ
FVC
trước mổ
FVC sau
mổ 1 tháng
FVC sau
mổ 3 tháng
Chỉ số thông khí
Cách thức mổ
TB TB TB ĐL TB ĐL
Cắt phổi 2,78 2,78 1,56 0,28 1,90 0,34
Cắt thùy phổi 2,66 2,66 1,72 0,46 2,14 0,50
Cắt phân thùy 2,81 2,81 2,14 0,60 2,27 0,61
p <0,01 <0,01 <0,01
Sự khác biệt giữa dung tích sống thở mạnh dự kiến (ppoFVC)
và sau mổ 1 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê nhưng không khác
biệt với thời điểm 3 tháng.
3.2.1.1. Tương quan chung giữa chức năng thông khí dự kiến và chức
năng thông khí thực tế đo được sau mổ 1 tháng
Hình 3.1. Mối tương quan giữa
FEV1 dự kiến và FEV1 sau mổ 1
r = 0,830 p < 0,01
Hình 3.6. Độ phù hợp giữa FEV1
dự kiến và FEV1 sau mổ 3 tháng
Lệch trung bình: - 0,03lít
giới hạn trên: 0,53 lít ; dưới: -
0,59 lít
Mối tương quan giữa FEV1 dự kiến và thực tế thời điểm này rất
tốt và độ phù hợp cũng tốt hơn thời điểm sau mổ 1 tháng.
13
Hình 3.7. Mối tương quan giữa
FVC
dự kiến và FVC sau mổ 3 tháng
r = 0,784 p < 0,01
Hình 3.8. Độ phù hợp giữa FVC
dự kiến và FVC sau mổ 3 tháng
Lệch trung bình: - 0,05 lít
giới hạn trên: 0,65 lít ; dưới: -
0,75 lít
Mối tương quan giữa FVC dự kiến và thực tế thời điểm này rất
tốt và độ phù hợp cũng tốt hơn thời điểm sau mổ 1 tháng.
Bảng 3.5 : Hệ số tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến với
thực tế theo từng cách thức mổ
Hệ số tương quan giữa giá trị dự kiế
n với Cách
thức mổ
Chỉ
số
Sau mổ 1 tháng Sau mổ 3 tháng
-0,41 (-1,07 ÷ 0,25) 0,06 (-0,38 ÷ 0,50)
Cắt phổi
FVC -0,30 (-1,04 ÷ 0,44) 0,08 (-0,50 ÷ 0,66)
FEV
1
-0,35 (-1,07 ÷ 0,37) -0,01 (-0,49 ÷ 0,47)
Cắt thùy
FVC -0,44 (-1,18 ÷ 0,30) -0,02 (-0,54 ÷ 0,50)
FEV
1
-0,29 (-1,07 ÷ 0,49) -0,05 (-0,39 ÷ 0,29)
Cắt phân
thùy
FVC -0,42 (-0,87 ÷ 0,03) 0,01 (-1,07 ÷ 1,09)
Chức năng đo được ở thời điểm sau mổ 3 tháng phù hợp tốt với
chức năng thông khí dự kiến bằng xạ hình hạt nhân, Chức năng đo
được ở thời điểm sau mổ 1 tháng thấp hơn so với dự kiến.
3.3. Biến đổi chức năng thông khí trước và sau mổ
3.3.1. Dung tích sống thở mạnh
Bảng 3.7. Biến đổi dung tích sống thở mạnh (FVC) (tính b
ằng lít)
trước mổ và sau mổ 1 và 3 tháng theo cách thức mổ
FVC
trước mổ
FVC sau
mổ 1 tháng
FVC sau
mổ 3 tháng
Chỉ số thông
kh
TB ĐL TB ĐL TB ĐL
Δ%
p
Cắt phổi 2,38 0,61 1,21 0,31 1,66 0,33 -30,25 <0,01
Cắt thùy phổi 2,21 0,60 1,45 0,43 1,80 0,45 -18,55 <0,01
Cắt phân thùy 2,29 0,66 1,78 0,48 1,90 0,60 -17,03 >0,05
p
<0,01 <0,01 <0,01
Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên trước mổ và sau mổ 1 và 3
tháng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê và theo từng cách thức mổ
cũng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê
3.3.3. Dung tích sống thở mạnh phần trăm theo chỉ số lý thuyết
Bảng 3.9. Đánh giá sự thay đổi dung tích sống thở mạnh phần
trăm (FVC%) trước mổ và sau mổ 1 tháng theo cách thức mổ
FVC%
trước mổ
FVC% sau
mổ 1 tháng
FVC% sau
mổ 3 tháng
Chỉ số thông
khí Cách thức mổ
TB ĐL TB ĐL TB ĐL
Δ%
p
Cắt phổi 95,2 21,2 54,3 12,9 62,4 10,0 - 34,5% <0,01
Cắt phân thùy 94,2 20,6 73,3 12,0 83,8 13,3 - 11,0 >0,05
p <0,01 <0,01 <0,01
Sự thay đổi thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên phần trăm (FEV1)
trước mổ và sau mổ 1 và 3 tháng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê và
theo từng cách thức mổ khác biệt có ý nghĩa thống kê.
3.3.5. Chỉ số Gaensler (FEV1 / FVC):
Bảng 3.11. Đánh giá sự thay đổi chỉ số Gaensler trước mổ và sau
mổ 1 và 3 tháng theo cách thức mổ
Gaensler
trước mổ
Gaensler sau
mổ 1 tháng
Gaensler sau
mổ 3 tháng
Chỉ số thông
khí Cách thức mổ
TB ĐL TB ĐL TB ĐL
Δ%
p
Cắt phổi 84,79 9,99 77,49 16,12 86,94 6,61 2,54 >0,05
Cắt thùy phổi 83,18 8,91 85,01 11,63 84,31 9,63 1,36 >0,05
Cắt phân thùy 86,95 5,82 83,78 6,07 83,06 4,61 -4,47 >0,05
p >0,05 >0,05 >0,05
Sự thay đổi chỉ số Gaensler trước mổ và sau mổ 3 tháng theo
khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
2
máu
trước mổ
paCO
2
máu
sau mổ
Chỉ số khí máu
Cách thức mổ
TB ĐL TB ĐL
Δ%
p
Cắt phổi 33,26 2,94 37,77 3,57 13,56 <0,05
Cắt thùy phổi 32,96 4,01 35,19 3,37 6,77 <0,05
Cắt phân thùy 32,3 1,67 33,9 0,38 0,05 > 0,05
p >0,05 <0,05 <0,05
Sự thay đổi paCO
2
máu trước mổ và sau mổ khác nhau có ý
nghĩa thống kê
Sự thay đổi paCO
2
máu trước mổ và sau mổ theo cách thức mổ
khác nhau có ý nghĩa thống kê.
thống kê
Sự thay đổi paO
2
máu sau mổ theo cách thức mổ khác nhau rất
có ý nghĩa thống kê.
Bảng 3.15. Đánh giá sự thay đổi SaO
2
máu trước mổ và sau mổ
theo cách thức mổ
SaO
2
máu
trước mổ
SaO
2
máu
sau mổ
Chỉ số khí máu
Cách thức mổ
TB ĐL TB ĐL
Δ%
p
Cắt phổi 96,84 1,39 94,32 2,05 -2,60 < 0,05
Cắt thùy phổi 97,30 0,71 96,30 1,18 -1,03 < 0,05
Cắt phân thùy 97,2 0,15 96,2 0,72 -0,01 > 0,05
định mổ là đánh giá kết quả dự kiến bằng phương pháp này có tương
quan tốt với thực tế đo được sau mổ hay không.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có tương quan khá tốt của cả 2
thông số FEV1 và FVC ở cả 2 thời đi
ểm sau mổ 1 tháng và 3 tháng.
Trong đó tương quan của FEV1 thời điểm sau mổ 3 tháng là tốt nhất
(r = 0,83 p < 0,01)
FVC cũng tương quan tốt ở thời điểm sau mổ 3 tháng (r = 0,784
p < 0,01). Đây là thời điểm tốt để đối chứng vì lúc này bệnh nhân đủ
thời gian để hồi phục sau cuộc mổ nặng trong khi bệnh cũng còn
trong giai đoạn ổn định.
Tương quan giữa FVC dự kiến (ppoFVC) ở th
ời điểm sau mổ 1
tháng cũng thấp hơn nhưng vẫn tốt (r = 0,736 p < 0,001).
20
Như vậy việc dự kiến FEV1 và FVC sau mổ bằng ghi hình tưới
máu phổi đơn thuần cũng rất có giá trị và hoàn toàn có thể tin cậy được.
4.2.2 - Đánh giá hệ số tương quan theo từng loại phẫu thuật
4.2.2.1 - Tương quan trong nhóm cắt phổi
Hệ số tương quan của nhóm này ở thời điểm trong vòng 1 tháng
sau mổ là rất thấp nhưng ở thời điểm sau mổ 3 tháng tương quan tốt
(r = 0,769 với FEV1 và 0,743 với FVC; p < 0,01) nhưng vẫn thấp
hơn so với nhóm cắt thuỳ phổi. Có lẽ do phẫu thuật cắt phổi nặng, sự
hồi phục của bệnh nhân chậm hơn nên đánh giá ở thời điểm trong
vòng 1 tháng kém chính xác.
Kết quả đánh giá độ phù hợp của cả FEV1 và FVC dự kiến đều
phù hợp với các thông số tương ứng đo được ở thời đ
iểm sau mổ 3
tháng. FEV1 đo được cao hơn dự kiến trung bình 50ml. FVC thực tế
(Agreement).
4.2.2.3 - Tương quan trong nhóm cắt phân thuỳ phổi
Tương quan của chức năng thông khí dự kiến FEV1 và FVC
trong nhóm này là rất tốt ở cả 2 thời điểm 1 tháng (r = 0,766 và
0,799) và 3 tháng sau mổ (r = 0,93 và 0,820). Có lẽ là do nhóm này
thường là những bệnh nhân được phát hi
ện sớm, khối u còn nhỏ và
chưa có hạch di căn nên chức năng thông khí ít bị ảnh hưởng.
4.3- Biến đổi chức năng thông khí trước và sau mổ
4.3.1 - Thay đổi chức năng thông khí trong cắt phổi
Chức năng thông khí sau mổ cắt phổi giảm rất nhiều so với
trước mổ nhất là trong những ngày đầu. Những tháng sau chức năng
thông khí sẽ hồi phục dần nhưng trong cắt phổi chứ
c năng thông khí
hồi phục ít và chậm.
Dung tích sống thở mạnh trong vòng 1 tháng sau mổ giảm
khoảng 40,6 ± 18%. Sau 3 tháng hồi phục hơn nhưng vẫn còn thấp
so với trước khoảng 32,4 ± 19%.
Nếu tính cắt phổi trái mất 45% thể tích phổi và phổi phải 55%
thì hoàn toàn không phù hợp với kết quả của hầu hết các nghiên cứu
của cả 2 thông số FEV1 và FVC. Bởi lẽ đa phần phổi bên bệnh suy
giảm chức n
ăng cho nên sau khi bị cắt bỏ thì chức năng còn lại của
phổi lành sẽ cao hơn.
22
Chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) sau mổ trong nghiên cứu của
chúng tôi ổn định so với trước mổ trong khi FVC thường thấp hơn rõ
rệt so với trước mổ.
4.3.2 - Thay đổi chức năng thông khí sau cắt thuỳ phổi
2
sau mổ giảm rõ rệt so với trước mổ (16,4%). Tuy nhiên
các thông số này vẫn trong giới hạn bình thường do những bệnh nhân
23
của chúng tôi đều có chức năng thông khí trước mổ tốt.
paO
2
sau mổ khác biệt rõ giữa các nhóm mổ khác nhau. Phạm vi
cắt phổi càng lớn thì paO
2
giảm càng nhiều. Tuy nhiên mức độ suy
giảm không nghiêm trọng do chức năng thông khí giảm nhưng vẫn
còn trong giới hạn chấp nhận được.
4.4.2 - Thay đổi khí máu động mạch sau mổ cắt thuỳ phổi
Độ pH hầu như không thay đổi sau mổ cắt thuỳ phổi. paCO
2
tăng không đáng kể 35,1 ± 3,4 mmHg so với 33,0 ± 4,1 trước mổ.
SaO
2
giảm ít 96,3 ± 1,2 % so với 97,3 ± 0,7 % trước mổ. Hầu
hết các bệnh nhân trong nghiên cứu đều có SaO
2
trên 95% do vậy hầu
như không có tai biến sau mổ. Có thể do chức năng phần phổi còn lại
còn tốt và sự bù trừ của cơ thể nên SaO
2
sau mổ không biến đổi lớn.
paO
tuy nhiên ở thời điểm này độ phù hợp kém hơn và chức năng đo được
luôn thấp hơn so với dự kiến.
2 – Biến đổi chức n
ăng hô hấp trước và sau mổ phổi
Chức năng thông khí sau mổ giảm rõ rệt so với trước mổ sau đó
hồi phục hơn ở thời điểm sau mổ 3 tháng tuy nhiên vẫn thấp hơn rõ
rệt so với trước mổ tuỳ thuộc vào phạm vi cắt bỏ (Cắt phổi, cắt thuỳ,
phân thuỳ ).
Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên (FEV1): sau cắt phổi
giảm 49,16% so vớ
i trước mổ ở thời điểm trong vòng 1 tháng sau mổ
giảm 30,2% so với trước mổ ở thời điểm 3 tháng sau mổ. Sau mổ cắt
thuỳ phổi giảm 34,4% so với trước mổ ở thời điểm trong vòng 1 tháng
sau mổ và giảm 18,6 % so với trước mổ ở thời điểm 3 tháng sau mổ.
Sau mổ cắt phân thuỳ phổi giảm 22,3% so với trước mổ ở thời
điểm
trong vòng 1 tháng sau mổ giảm 17,0% so với trước mổ ở thời điểm 3
tháng sau mổ
Dung tích sống thở mạnh (FVC) : sau cắt phổi giảm 43,9% so
với trước mổ ở thời điểm trong vòng 1 tháng sau mổ giảm 31,7% so
với trước mổ ở thời điểm 3 tháng sau mổ. Sau mổ cắt thuỳ phổi giảm
35,3% so với trước mổ ở thời điểm trong vòng 1 tháng sau mổ
và
giảm 19,6 % so với trước mổ ở thời điểm 3 tháng sau mổ. Sau mổ cắt
phân thuỳ phổi giảm 23,8% so với trước mổ ở thời điểm trong vòng 1
tháng sau mổ giảm 19,2% so với trước mổ ở thời điểm 3 tháng sau
mổ.
Khí máu động mạch sau mổ cũng thay đổi so với trước mổ tuy
nhiên không rõ rệt bằng chức năng thông khí. pH máu và paCO2 ít
thay đổi sau mổ. paO
2
, paO
2.
, SaO2.
2.2.4 - Ghi hình định lượng tưới máu phổi
Bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch 3 mCi (111 MBq)
99m
Tc-MAA. Chức năng thông khí dự kiến
sau mổ được tính (theo phương thức của Vincent J.Kopp 1998) như sau:
• ppo FEV1 =FEV1 TM ∗{1 –(MĐPXPCB / MĐPXTBP)}
• ppo FVC = FVC TM ∗{1 –(MĐPXPCB / MĐPXTBP)}
Trong đó: ppo : Dự kiến sau mổ; MĐPXPCB: mật độ hoạt tính phóng xạ phần phổi dự kiến cắt
bỏ; MĐPXTBP: mật độ hoạt tính toàn phổi
2.2.5 - Phân loại nhóm theo cách thức phẫu thuật,
Đánh giá sau mổ ở 2 thời điểm là trong
vòng 1 tháng và sau mổ 3 tháng
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mối tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến sau mổ và đo được sau mổ
Hệ số tương quan giữa giá trị dự kiến với
Cách thức
mổ
Chỉ số
Sau mổ 1 tháng Sau mổ 3 tháng
FEV
1
r = 0,441 p>0,05 r = 0,769 p<0,01
Cắt phổi
FVC r = 0,565 p<0,05 r = 0,743 p<0,01
FEV
1
FEV1 sau mổ
1 tháng
FEV1 sau mổ 3
tháng
Cách thức mổ
TB ĐL TB ĐL TB ĐL
Δ%
p
Cắt phổi 2,38 0,61 1,21 0,31 1,66 0,33 -30,25 <0,01
Cắt thùy phổi 2,21 0,60 1,45 0,43 1,80 0,45 -18,55 <0,01
Cắt phân thùy 2,29 0,66 1,78 0,48 1,90 0,60 -17,03 >0,05
p <0,01 <0,01 <0,01
KẾT LUẬN
1 - Xạ hình định lượng tưới máu phổi với MAA Tc
99m
ghi hình bằng SPECT có thể dự kiến tốt chức
năng từng phần phổi. Từ đó tính được chức năng thông khí dự kiến sau mổ (ppoFEV1 , ppoFVC).
Chức năng thông khí dự kiến sau mổ (ppoFEV1, ppoFVC) bằng xạ hình tưới máu có tương
quan tuyến tính rất tốt và có độ phù hợp cao với chức năng thông khí thực tế tương ứng (FEV1 và
FVC) đo được sau mổ 3 tháng.
2 – Biến đổi chức năng hô hấp trướ
c và sau mổ phổi
Chức năng thông khí sau mổ giảm rõ rệt so với trước mổ sau đó hồi phục hơn ở thời điểm sau
mổ 3 tháng tuy nhiên vẫn thấp hơn rõ rệt so với trước mổ tuỳ thuộc vào phạm vi cắt bỏ (Cắt phổi, cắt
thuỳ, phân thuỳ ).
Khí máu động mạch sau mổ cũng thay đổi so với trước mổ tuy nhiên không rõ rệt bằng chức
nă
ng thông khí. pH máu và paCO2 ít thay đổi sau mổ. paO
2
giảm rõ rệt sau mổ cắt phổi (khoảng