Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
Lời mở đầu
Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá, mở rộng quan hệ thơng mại với nớc ngoài
là tất yếu để phát triển kinh tế trong nớc. Chính vì thế đầu t nớc ngoài đóng một
vai trò cực kỳ quan trọng trong nguồn vốn đầu t phát triển của các nớc nói chung
và Việt Nam nói riêng. ý thức đợc vai trò quan trọng của đầu t quốc tế trực tiếp
Chính phủ đã nỗ lực tăng cờng cải thiện môi trờng đầu t nhằm thu hút đầu t nớc
ngoài nhiều hơn nữa. Tận dụng nguồn vốn, KHCN hiện đại kinh nghiệm quản lý
của các nớc tiến tiến trên thế giới.
Tuy nhiên việc đa ra các chính sách u đãi cho các nhà đầu t nớc ngoài gây ra
áp lực lớn cho nền kinh tế xã hội trong nớc. Những thách thức đợc đề cấp tới trong
bài này bao gồm:
- Gây khó khăn cho quy hoạch và phát triển ngành kinh tế vùng lãnh thổ trong
cả nớc
- Xuất hiện nguy cơ tiềm ẩn bất ổn về kinh tế,xã hội và chính trị,
- Góp phần gây ô nhiễm môi trờng
- Nguyên nhân dẫn tới hiện tợng thâm hụt cán cân thơng mại
- Gia tăng khoảng cách dầu nghèo và làm mai một bản sắc văn hoá dân tộc.
Mặc dù đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặt ra những thách thức trên, tuy nhiên ích
lợi mà nó mang lại là rất lớn. Do đó cần phải có sự phối hợp hài hoà giữa biện
pháp nhằm tăng cờng thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài nhng vẫn đảm bảo mục
tiếu phát triển bền vững mà Đảng và nhà nớc đã đặt ra.
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
1
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
Chơng 1: Đầu t nớc ngoài
1. Khái niệm về đầu t nớc ngoài
Đầu t nớc ngoài là hình thức di chuyển vốn và tài sản ra nớc ngoài để tiến
hành sản xuất kinh doanh với mục đích kiếm lợi nhuận và đạt đợc những mục tiêu
kinh tế xã hội nhất định.
2. Nguyên nhân hình thành đầu t quốc tế
Đối với các nớc t bản phát triển:
- Góp phần giải quyết các vấn đền khó khăn về kinh tế xã hội : Thất nghiệp
và lạm phát.... Tạo công ăn việc làm mới cho ngời lao động
- Tăng thu ngân sách, cải thiện cán cân thanh toán
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc
- Tiếp thu KHKT, kinh nghiệm quản lý của các nớc tiên tiến trên thế giới.
Đối với nớc đang và chậm phát triển
- Giải quyết nhu cầu thiết vốn trongđầu t, xây dựng cơ sở sản xuất kinh
doanh tạo công ăn việc làm.
- Các dự án FDI góp phần tạo môi trờng cạnh tranh là động lực kích thích
nền kinh tế phát triển
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
3
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
- Tiếp thu khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến nhằm rút
ngắn quá trình CNH - HĐH đất nớc
4. Phân loại
Có hai hình thức đầu t quốc tế: Đầu trực tiếp và đầu t gián tiếp
- Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t quốc tế mà trong đó chủ đầu t nớc ngoài
đầu t toán bộ hoặc một phần đủ lớn vốn đầu t của các dự án nhằm giành quyền
điều hành hoặc trực tiếp tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh
doanh dịch vụ thơng mại.
- Đầu t gián tiếp: là hình thức đầu t quốc tế trong đó chủ đầu t nớc ngoài
đầu t bằng hình thức mua cổ phần của các Công ty ở nớc sở tại, cho vayvà viện trợ
để thu lợi nhuận mà không trực tiếp tham gia và điều hành công ty.
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
4
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
Chơng II: Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
1. Hình thức đầu t trực tiếp NN tại Việt Nam:
Thứ hai, FDI tạo thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị trờng quốc tế, thúc
đẩy và nâng cao năng lực xuất khẩu hàng hoá dịch vụ của Việt Nam. Kim ngạch
xuất khẩu của khu vực có vốn FDI tăng nhanh. Từ năm 1996 - 2000 đạt trên 10,6
tỷ USD (không kể xuất khẩu dầu thô), tăng 8 lần so với 5 năm trớc đó, năm 2001
xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI chiếm 22% xuất khẩu cả nớc, năm 2003 là
31%, năm 2004 là 44,5% kim ngạch xuất khẩu cả nớc.
Thứ ba, FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu theo hớng CNH - HĐH nhờ tác
động tích cực trong tiếp thu KHCN tăng cờng phát triển các ngành CN chế tạo,
CN nặng, dịch vụ, giảm tỉ trọng Nông nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế. Khai
thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là dầu khí. Năm 2003 FDI
chiếm 36,2% giá trị sản lợng CN, 100% về dầu khí, sản xuất ô tô, máy giặt, tủ
lạnh, điều hoà nhiệt độ, thiết bị văn phòng, máy tính, 60% sản lợng thép cán, 28%
về xi măng, 33% về máy móc, 76% dụng cụ y tế. Thông qua FDI thúc đẩy hình
thành hệ thống khu CN khu CX góp phần phân bổ công nghiệp hợp lý trong cả n-
ớc và nâng cao hiệu quả đầu t.
FDI giúp phát triển nguồn nhân lực, tạo công ăn việc làm trong một số lĩnh
vực mới hàm lợng công nghệ cao: Điện tử viễn thông, dầu khí, hoá chất, điện tử,
tin học ô tô, khách sạn, du lịch Nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý, tăng
năng suất lao động, giúp Việt nam tham gia tích cực vào phân công lao động quốc
tế nhanh chóng hội nhập KTQT.
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
6
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
Thứ năm là góp phần tăng thu nhập NSNN, giảm chi ngân sách nhà nớc thông
qua đóng thuế hàng năm KV FDI đóng góp từ 7 - 8% NSNN, năm 2004 13%.
3. Điều kiện thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong thu hút FDI
3.1- Điều kiện thuận lợi
Một là Việt Nam là một trong những nớc có giá nhân công rất rẻ so với giá
nhân công đang tăng ở các nớc đang phát triển. Tuy nhiên so với Trung Quốc yếu
tố này cha hấp dẫn bằng.
hớng đồng dều, từ chuyển hớng sang các nớc có trình độ khoa học kỹ thuật tiên
tiến, cơ sở hạ tầng, giao thông liên lạc hiện đại và chế độ chính trị ổn dịnh, hệ
thống pháp luật rõ ràng, minh bạch.
Bên cạnh đó tệ nạn tham nhũng, quan liêu, hối lộ là vấn đề nổi cộm ở Việt
Nam, gấy khó khăn cho hoạt động đầu t nớc ngoài.
Công nghiệp phụ trợ là ngành cung cấp sản phẩm đầu vào cho các ngành CN,
đặc biệt là ngành chế tạo và lắp ráp thành phẩm cơ khí, điện tử. Việc phát triển
hiệu quả các ngành công nghiệp phụ trợ không chỉ thúc đẩy nâng cao năng lực
cạnh tranh của toàn bộ hệ thống CN mà không còn yếu tố hấp dẫn FDI. Do vậy,
các dự án gia công lắp ráp có vốn FDI thờng phải nhập khẩu linh kiện, phụ tùng,
dẫn đến giá thành cao và sức cạnh tranh giảm.
4. Thách thức của FDI đặt ra cho Việt Nam
Việt Nam không có một quy hoạch đầu t cụ thể và KH dẫn tới sự đầu t trfn lan
kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng
nghiêm trọng. Vì hiện nay ở các nớc t bản phát triển thực hiện sự kiểm soát gắt
gao những dự án gây ô nhiễm môi trờng, nên xu thế nhiều nhà t bản nớc ngoài đã
và đang chuyển giao những công nghệ độc hại sang các nớc kém phát triển.
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
8
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
- Đầu t FDI có thể gây tác động không thuận lợi: "Tác động âm" lên cán cân
thơng mại và cán cân thanh toán. Sự "nhập siêu" trong cán cân thơng mại của Việt
Nam hàng năm từ 2 - 3 tỷ USD suốt 15 năm qua cũng do 1 phần tacs động của
hoạt động FDI.
- Hoạt động FDI cũng tạo ra điều kiện để dẫn tới sự phân hoá giàu nghèo, sự
di dân ồ dạy ra thành thị các trung tâm đô thị lớn gây ra sự xáo trộn xã hội, bất
bình đẳng gia tăng: bất bình đẳng giữa các vùng kinh tế, các ngành kinh tế và giữa
các tầng lớp dân c.
- Hoạt đọng FDI là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự pha trộng về văn
hoá, bản sắc dân tộc bị mai một.
Quãng Ngãi, Hải Phòng, Lâm Đồng, Hải Dơng, Thanh Hoá. Tính đến cuối tháng 2
năm 2004 cả nớc có 15 địa bàn có số vốn thực hiện đạt từ 200 triệu USD trở lên
chiếm tới 94,8% tổng số vốn thực hiện FDI trong cả nớc. Ngoài ra còn có 6 địa
phơng khác có số vốn FDI thực hiện từ 100 triệu trở lên là Tây Ninh 170 triệu
USD, Phú Thọ 159 triệu USD, Đà Nẵng 150 triệu USD, Bắc Ninh 143 triệu USD,
Thừ Thiên Huế 134 triệu USD và Nghệ An 110 triệu USD. Kể cả 6 tỉnh này nữa
21 địa phơng trên chiếm tới 97,1% tổng số vốn thực hiện FDI trong cả nớc.
Các khu vực trên hầu hết đều tập trung ở đồng bằng nơi có đầy đủ điều kiện
thuận lợi về giao thông vận tải, nguyên vật liệu, nhân công trong khi đó tại các
vùng miền núi phía Bắc thì hoạt động này rất hạn chế. Gây ra sự mất cân đối
trong cơ cấu vùng lãnh thổ trong cả nớc. Việc tập trung số lợng lớn các khu CN,
khu CX, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở một số khu vực trọng điểm
làm cho suất tập trung trong phát triển kinh tế ở vùng nông thôn,miền núi ảnh h-
ởng trực tiếp tới sản xuất, kinh tế xã hội. Phát triển không đồng đều gây ra một số
hiện tợng tiêu cực: di chuyển dân c từ nông thôn ra thành thị, gây mất trật tự an
ninh xã hội, đồng thời không tận dụng triệt để đợc lợi thế của các vùng kinh tế
trong cả nớc.
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
11
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
Bảng 2: Phân bố các khu CN theo lãnh thổ
TT Vùng
Số KCN
Chỉ tiêu quy hoạch đến 2010 Thực hiện đến tháng 6/2004
Số l-
ợng
Quy
mô
(ha)
Tỷ lệ
Các ngành có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao nh: công nghệ viễn thông, điện tử,
chế tạo lắp ráp ô tô, máy giặt, máy điều hoà trớpc đây có ít đầu t nhng hiện nay
đã bắt đầu đợc chú ý tới và phát triển nhanh, thể hiện qua dự án đầu t nớc ngoài
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
12
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
của các công ty lớn nh Hon Da đang chuẩn bị xây dựng một nhà máy lắp ráp ô tô
ở Vĩnh Phúc với tổng số vốn đầu t lên tới hàng chục triệu USD.
Bảng 3: Tỷ trọng của khu vực FDI trong một số sản phẩm công nghiệp năm
2002
Ngành
Tỷ trọng
trong tổng số
(%)
Ngành
Tỷ trọng trong
tổng số (%)
Lắp ráp ô tô 96,1 Xà phòng, bột giặt 48,0
Sản xuất và lắp ráp xe máy 80,3 Sản xuất thép 46,2
Sản xuất và lắp ráp ti vi 88,0 Sản xuất xi măng 32,8%
Lắp ráp máy giặt và tủ lạnh 100 Dệt vải 33,5
Khai thác dầu thô 100 May mặc 27,4
Sản xuất dầu thực vật 55,5 Sản xuất bia 28,0
Sản xuất sữa 50,6 Sản xuất đờng 25,7
Tính đến 77/94 có 126 trờng hợp bị rút giấy phép đầu t với số vốn đăng kí là
609 triệu USD cha kể một số dự án đã triển khai hoạt động kém hiệu quả có nguy
cơ phải đóng cửa. Tất nhiên là do nhiều nguyên nhân nhng thiếu thông tin là
nguyên nhân cơ bản gây ra sự đổ vỡ đối với nhiều dự án. Một số xí nghiệp Việt
Nam không biết đối tác mình là ai, quy mô nh thế nào? do đó dẫn tới tình trạng
nhiều công ty nớ ngoài chỉ lợi dụng danh nghĩa đầu t, sau khi có giấy phép lợi
sự phát triển của nớc ta góp phần hiện đại hoá sản xuất. Tuy nhiên, hầu hết các
công nghệ này đều là công nghệ cũ, lạc hậu do không đợc phép tiếp tục hoạt động
ở nớc đầu t. Theo số liệu của Bộ công nghiệp nhẹ, khi khảo sát 729 thiết bị và dây
chuyền công nghệ ở 42 nhà máy trên cả nớc, thấy có 76% máy nhập là thuộc thế
hệ I (sản xuất từ những năm 50 - 60); trên 70% thiết bị đã qua 5 năm. Các nhà
máy thuốc lá Nghệ An, Đồng Hới, Đồng Tháp nhập toàn thiết bị cũ nên hiệu quả
hoạt động thấp, có nguy cơ đóng cửa. Nhà máy mì Vifon nhập 83 kiện hàng trên
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
14
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
20 kiện hàng cũ, dây chuyền thiết bị sản xuất mì ăn liền trị giá 1100USD chiếm
1/6 tổng vốn đa vào liên doanh cũng đều là đồ tân trang (trừ lò nấu hơi).
Khảo sát 300 dự án đầu t góp vốn bằng thiết bị đã phát hiện phía các công ty
của Việt Nam bị "hố" gây thiệt hại hơn 500 triệu USD. Thêm vào đó là việc cha
nắm vững giá cả thị trờng quốc tế, thếu cập nhật, chúng ta đã nhập những dây
chuyền thiết bị cũ nhng bị phía nớc ngoài "kích" giá lên cao hơn giá thự tế nhiều
lần. ít nhất cũng tăng 12 - 25% so với giá thực. Một công ty hàng không đa vào
một hệ thống máy phát điện chào hàng với giá 300 triệu USD nhng khi Việt Nam
yêu cầu giám định chất lợng thì họ tự "giảm giá" xuống còn 150triệu USD. đây chỉ
mới là 1 phần những con số, còn phần lớn các hợp đồng chuyển giao công nghệ
mà chính phủ không kiểm soát đợc.
2.2. ô nhiễm môi trờng:
Mặc dù dự án đầu t nớc ngoàu đều đã đợc xem xét về bảo vệ môi trờng nhng
trong quá trình giám sát cha chặt chẽ, điển hình nh chuyển giao công nghệ cũ, lạc
hậu nên một số Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vẫn còn để xảy ra tình trạng
ô nhiễm môi trờng. Có thể lấy ví dụ trong 100 khu CN chỉ có 16 KCN đã đầu t
đồng bộ hệ thống xử lý nớc thải. Còn lại các KCN khác đang xây dựng hoặc cha
đợc đầu t.
Các loại chất thải phổ biến là: ô nhiễm nớc thải (chủ yếu ở các DN sản xuất:
mạ, dệt, nhuộm, giầy da, chế biến lơng thực, thực phẩm ); Khí thải khói của nhà
tăng lên (1 : 0,09) trong giai đoạn 1995 đến 2003).
Vậy rõ ràng đầu t mạnh hay hoạt động FDI tăng dẫn tới nhập khẩu tăng, do đó
góp phần làm tăng nhập siêu.
Tác động của FDI lên cán cân thơng mại "Nhập siêu"
FDI là một trong những nhân tố gây ra sự thâm hụt cán cân thanh toán của các
nớc đang phát triển. Do lợng ngoại tệ chuyển về nớc chủ đầu t dới dạng lợi nhuận,
Nguyễn Thị Nga Anh 4 - K42A KTNT
16
Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế
lãi suất, giá hợp đồng chuyển giao công nghệ, chi phí quản lý lớn hơn số tiền mà
các chủ đầu t nớc ngoài chuyển vào trong nớc trong thời gian đầu t.
Đặc biệt để thu hút đầu t nớc ngoài chính phủ đã đa ra rất nhiều biện pháp
nhằm khuyến khích tăng vốn đầu t.
Việc miễn thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài đối với các nhà thầu trẻ nớc
ngoài, ngời nớc ngoài thờng trú tại Việt Nam và ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài
đầu t về nớc Bộ tài chính chính thức thông báo kể từ ngày 1/1/2004 các khoản
thu nhập hợp pháp mà các đối tợng trên thu đợc từ việc tham gia đầu t vốn dới bất
kì hình thức nào theo pháp luật khi chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt nam hoặc giữ lại
ngoài Việt Nam sẽ không phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài.
Theo Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ -
CP ngày 22/12/2003 của chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối
với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu t thực hiện tại khu chế xuất KCN
đợc miễn thuế 2 - 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải
nộp cho 6 năm tiếp theo cơ sở dịch vụ trong KCN, 7 năm đối với cơ sở dịch vụ
trong khu CX và cơ sở sản xuất trong khu CN. Ngoài ra còn các u đãi về giá thuê,
mua đất, điều kiện sinh hoạt.
Các hoạt động đầu t nớc ngoài đều cố gắng tận dụng triệt để lực lợng lao
động, nguồn nguyên liệu giá rẻ ở Việt Nam cùng với chính sách đầu t hiệu quả.
Mức lợi nhuận thu dợc thờng là rất lớn. Mặt khác thông qua chuyển giao công
nghệ (chất lợng kém, giá thành cao) các nhà đầu t nớc ngoài kiếm món lợi lớn