Đề án môn học: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Mục lục
Lời nói đầu
....................................................................................................................................
2
Phần I: Chính sách tiền tệ và các công cụ của chính sách tiền tệ
....................................................................................................................................
4
1. Chính sách tiền tệ
....................................................................................................................................
4
2. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ
....................................................................................................................................
4
3. Công cụ của chính sách tiền tệ
....................................................................................................................................
6
3.1. Chiết khấu và tái chiết khấu
....................................................................................................................................
7
3.2. Dự trữ bắt buộc
....................................................................................................................................
9
3.3. Nghiệp vụ thị trờng mở
....................................................................................................................................
11
3.4. Hạn mức tín dụng
....................................................................................................................................
13
3.5. Khung lãi suất tiền gửi và cho vay.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
24
Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ điều hành chính sách tiền tệ
ở Việt Nam
....................................................................................................................................
26
1. Thiết kế công cụ
Phạm Anh Điệp - Ngân hàng 41A
2
Đề án môn học: Lý thuyết tài chính tiền tệ
....................................................................................................................................
26
2. Các giải pháp khác
....................................................................................................................................
28
Kết luận
....................................................................................................................................
29
Tài liệu tham khảo
....................................................................................................................................
30
lời nói đầu
Trên thế giới hiện nay chính sách tiền tệ ngày càng tỏ rõ vai trò quan
trọng của mình trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Một chính sách tiền tệ hoàn
hảo sẽ giúp cho mỗi quốc gia theo đuổi các mục tiêu kinh tế vĩ mô nh ổn định
tiền tệ, tạo công ăn việc làm, tăng trởng kinh tế.... một cách có hiệu quả hơn.
Mặt khác việc điều hành chính sách tiền tệ của mỗi quốc gia không chỉ ảnh h-
ởng tới quốc gia đó mà còn ảnh hởng theo cơ chế lan truyền tới thị trờng tiền tệ
thế giới. Việc điều hành và thực thi chính sách tiền tệ là một vấn đề quan trọng
trong xây dựng phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách của mỗi nớc.
Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ơng (NHTƯ) là một bộ phận quan
trọng trong hệ thống các chính sách kinh tế - tài chính vĩ mô của Chính Phủ, nó
là tổng hoà các phơng thức mà NHTƯ thông qua các hoạt động của mình tác
động đến khối lợng tiền trong lu thông, nhằm phục vụ cho việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nớc.
2- Các mục tiêu của chính sách tiền tệ.
Chính sách tiền tệ cũng nh mọi chính sách kinh tế vĩ mô khác đều có mục
tiêu riêng của nó, đó là mục tiêu: ổn định giá cả, ổn định lãi suất, ổn định hệ
thống tài chính, thị trờng ngoại hối, tăng trởng kinh tế...
Nh chúng ta đã biết, ngày nay thất nghiệp là nỗi quan tâm của mọi quốc
gia trên thế giới. Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp còn đồng nghĩa với việc giữ gìn an
ninh trật tự trong xã hội. Nhng vấn đề đặt ra phải làm sao xác định đợc một tỷ lệ
thất nghiệp cho phù hợp? Theo các nhà kinh tế, chúng ta phải duy trì tỷ lệ thất
nghiêp bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện. Do vậy trong xã hội luôn có ngời thất
nghiệp tự nguyện, tạo ra cơ hội tìm việc làm tốt hơn.
Bên cạnh đó, muốn cho một nền kinh tế phát triển thì phải tạo đợc nhiều
công ăn việc làm. Muốn tạo đợc nhiều công ăn việc làm thì Nhà nớc phải điều
tiết nền kinh tế trớc hết là điều tiết lợng tiền sao cho khuyến khích khả năng đầu
t và sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế ổn định nền kinh tế, từng bớc
xây dựng hoàn chỉnh những chính sách và điều kiện pháp lý, kích thích ngời dân
tham gia hoạt động sản xuất đi xây dựng các khu vực kinh tế mới, đảm bảo cho
sự phát triển đồng đều của nền kinh tế.
Phạm Anh Điệp - Ngân hàng 41A
5
Đề án môn học: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Ngoài ra, việc thực thi chính sách tiền tệ còn nhằm mục tiêu ổn định giá
cả mà thực chất là mục tiêu ổn định lạm phát. Muốn ổn định đợc lạm phát thì
chúng ta phải có những công cụ thích hợp để điều hoà đợc lợng tiền trong lu
thông. Do hàng năm nếu nền kinh tế tăng trởng thì ta phải tăng thêm lợng tiền
vào lu thông với khối lợng đúng bằng tỷ lệ tăng trởng đó. Có nh vậy thì giá cả
tiền tệ có rất nhiều mục tiêu quan trọng. Nhng vấn đề đặt ra là làm sao đồng thời
giải quyết và thực hiện tốt đợc tất cả các mục tiêu chính sách tiền tệ. Vì không
phải tất cả các mục tiêu đều phù hợp với nhau. Ví dụ: mục tiêu giá cả thì mâu
thuẫn với mục tiêu ổn định lãi suất và việc làm ... Thông thờng hầu hết các ngân
hàng, các quốc gia xác định cho mình từng mục tiêu trong từng thời kỳ nhất
định.
Chính vì vậy, nghiên cứu chính sách tiền tệ và những hoạt động của nó để
hớng tới mục tiêu nào trong nền kinh tế hiện nay là vấn đề cần đợc quan tâm,
chúng ta đã nghiên cứu chính sách tiền tệ và những mục tiêu chính sách tiền tệ.
Vậy hoạt động của các công cụ chính sách tiền tệ đó nh thế nào để dẫn tới
những mục tiêu phù hợp với tình hình của mỗi quốc gia. Ngày nay hoạt động
của các công cụ đó nh thế nào, thực trạng của việc vận dụng các công cụ của
chính sách tiền tệ vào Việt Nam trong thời gian qua. và các giải pháp để nâng
cao hiệu quả sử dụng công cụ đó. Chúng ta sẽ nghiên cứu ở phần sau.
3- Công cụ của chính sách tiền tệ:
Chính sách tiền tệ của NHTƯ về điều tiết cung ứng tiền để hình thành lãi
suất, dự trữ, tỷ giá... nhằm điều tiết kinh tế vĩ mô đợc thực hiện thông qua các
công cụ của nó. Những công cụ này là những thao tác nghiệp vụ mà NHTƯ thực
hiện thờng xuyên nh những hoạt động bình thờng mỗi ngày. Có các loại công cụ
chủ yếu sau:
3.1- Chiết khấu và tái chiết khất:
Phạm Anh Điệp - Ngân hàng 41A
7
Đề án môn học: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Biện pháp chiết khấu và tái chiết khấu là những điều kiện mà NHTƯ mua
các thơng phiếu của ngân hàng trung gian (NHTG) nhằm điều chỉnh cung ứng
tín dụng của NHTG đối với nền kinh tế đồng thời thông qua đó điều chỉnh mức
cung ứng tiền tệ.
Nh ta đã biết, NHTƯ cấp tín dụng cho NHTG qua nhiều hình thức. Hình
thức thông dụng và cổ điều là chiết khấu thơng phiếu của các NHTG (hoặc tái
thơng phiếu xuất khẩu hoặc nâng cao hạn mức tái chiếu khấu đối với những
phiếu đó.
Trong nhiều trờng hợp, NHTƯ có thể đặt ra những điều kiện thuận lợi
hay chặt chẽ cho từng loại tín dụng của NHTG để đợc chiết khấu hay tái chiết
khấu ở NHTƯ nh: chiết khấu để giúp NHTG điều chỉnh dự trữ bắt buộc, thực
hiện tín dụng từng mùa, thanh khoản...
Nh vậy ta có thể rút ra u khuyết điểm của biện pháp chiết khấu tái chiết
khấu nh sau:
Ưu điểm:
Do việc vay mợn thực hiện trên nền các giấy tờ có giá nên thời hạn vay
mợn tơng đối rõ ràng, việc hoàn trả tơng đối chắc chắn.
Thông qua biện pháp chiết khấu và tái chiết khấu cụ thể là thông qua lãi
suất chiết khấu, NHTƯ có thể thực hiện tốt hơn vai trò ngời cho vay cuối cùng.
Hạn chế:
NHTƯ có thể thay đổi lãi suất chiết khấu nhng không thể bắt các NHTM
phải đi vay tức là NHTM có quyền tự do vay hoặc không. Do vậy NHTƯ khó có
thể kiểm soát đợc việc cung ứng tiền một cách có hiệu quả. Hơn nữa lại rất khó
trong việc đảo ngợc những thay đổi trong chính sách chiết khấu.
Phạm Anh Điệp - Ngân hàng 41A
9
Đề án môn học: Lý thuyết tài chính tiền tệ
NHTG về sau này, một là không muốn đến vay ở NHTƯ vì những điều
kiện và thủ tục của nó. Hai là họ có thể cảm thấy không cần thiết phải đi vay
NHTƯ.
Khi NHTƯ ấn định một lãi suất đặc biệt nào đó tạo ra sự biến động
khoảng cách giữa lãi suất tái chiết khấu và lãi suất thị trờng. Dẫn tới thay đổi
ngoài dự kiến khối lợng tiền vay, khó kiểm soát cung tiền tệ.
Đối với nhiều nớc đặc biệt là các nớc đang phát triển hoặc phát triển. Nền
kinh tế của các nớc này trở thành nền kinh tế mở. Do vậy nguồn vốn có thể tự do
di chuyển. Khi NHTƯ tăng lãi suất chiết khấu thì luồng t bản sẽ chảy vào trong
Ưu điểm:
Có thể thấy, dự trữ bắt buộc là công cụ tiềm năng của chính sách tiền tệ,
nó có thể tác động đến tất cả các ngân hàng và tác động mạnh tới cung tiền.
Khi sử dụng tỷ lệ dự trũ bắt buộc thì nguồn vốn t bản nớc ngoài không thể
theo con đờng gián tiếp mà phải đầu t trực tiếp có lợi cho nền kinh tế.
Tạo điều kiện cho sự kiểm soát tín dụng của NHTƯ đối với NHTM đồng
thời tránh sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng.
Hạn chế:
Sẽ rất vất vả để thực hiện những thay đổi nhỏ trong cung ứng tiền tệ bằng
cách thay đổi RR bởi vì phải tốn kém rất nhiều để quản lý những thay đỏi trong
RR. Thực tế cho thấy đây là một công cụ quá mạnh, chỉ còn tăng một lợng nhỏ
RR sẽ làm cho
1
D = x R giảm xuống một lợng rất lớn gây ra những cú sốc.
rr
Phạm Anh Điệp - Ngân hàng 41A
11
Đề án môn học: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Mặt khác, RR có thể gây rắc rối với vấn đề thanh khoản của NHTM. Đối
với những NHTM có ER ở mức thấp. làm cho hệ số sử dụng vốn của các NHTM
quá thấp ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện chính sách lãi suất của các
NHTM này. Gây ra sự bất lợi cho kinh doanh và huy động vốn của các NHTM
làm đình đốn tín dụng.
Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc đặt ra ở một mức quá cao nào đó làm tê liệt khả
năng tạo tiền của các NHTM (các NHTM mất khả năng tạo tiền).
Nh vậy, NHTƯ không thể điều tiết lợng tiền nh ý muốn
3.3. Nghiệp vụ thị trờng mở:
Trớc kia, các nghiêp vụ chiết khấu và tái chiết khấu của NHTƯ chiếm
một vị trí quan trọng đặc biệt trong việc thực thi chính sách tiền tệ. Nhng về sau
do hạn chế của nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu đòi hỏi NHTƯ phải