Quản lý Nhà nước đối với hoạt động XK trong điều kiện hội nhập - Pdf 12

Đề án môn học
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
2
Chơng I. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nớc đối với hoạt động xuất
khẩu Của Việt Nam trong điều kiện hội nhập

1. Tổng quan về xuất khẩu 4
1.1 xuất khẩu và tầm quan trọng của xuất khẩu 4
1.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu 6
1.3 Nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu 7
2. Quản lý nhà nớc về hoạt động xuất khẩu 10
2.1 Vì sao phải quản lý xuất khẩu 10
2.2 Mục tiêu và nội dung quản lý xuất khẩu 10
2.3 Các công cụ trong quản lý xuất khẩu 11
Chơng II : Thực trạng về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu
của Viêt Nam trong điều kiện hội nhập
16
1. Kinh nghiệm của các nớc trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá 16
2. Thực trạng quản lý xuất khẩu ở Việt Nam 17
3. Đánh giá hoạt động quản lý xuất khẩu ở Việt Nam trong thời gian
qua
20
3.1. Thành công 20
3.2. Những hạn chế 22
3.3. Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu 27
Chơng III : Đổi mới quản lý xuất khẩu ở Việt Nam trong điều kiện
hội nhập
32
Kết Luận

nghiệp còn đòi hỏi sự quản lý thật sự có hiệu quả từ phía nhà nớc. Nớc ta mới tiến hành
đổi mới cơ chế cha đợc bao lâu, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, năng lực quản lý
còn nhiều hạn chế ... những điều này càng đòi hỏi chúng ta phải có cái nhìn toàn cảnh
về vấn đề xuất khẩu và đa ra những chính sách quản lý phù hợp đối với từng giai đoạn ở
nớc ta.
Bài viết này, tôi xin đa ra một cái nhìn về xuất khẩu của Việt Nam và những diều
có liên quan tới quản lý xuất khẩu dựa trên các tài liệu thu thập đợc.
Nguyễn Nhật Thành QLKT 43A2
Đề án môn học
Kết cấu của đề tài :
Lời mở đầu
Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu trong điều
kiện hội nhập.
Chơng 2: Thực trạng về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu ở việt Nam
trong điều kiện hội nhập
Chơng 3 : Đổi mới Quản lý xuất khẩu ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập
Kết luận.
Mục đích của việc nghiên cứu là xem xét thực trạng của việc quản lý xuất khẩu ở
Việt Nam từ đó có những ý kiến về đổi mới chính sách quản lý xuất khẩu,để xuất khẩu
thực sự trở thành thế mạnh của Việt Nam và góp phần quan trọng vào GDP, sự phát
triển của dất nớc.
Mặc dù đã cố gắng nhng do hạn chế về thời gian và trình độ, chắc chắn đề tài
không tránh khỏi thiếu sót, kính mong thầy cô và bạn đọc góp ý để đề tài hoàn thiện
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã trực tiếp hớng đẫ
đề cùng các thầy cô giáo trong khoa, th viện trờng Đại Học Kinh tế quốc dân và bạn bè
đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này.
Chơng I
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nớc đối với hoạt động xuất
khẩu của việt nam trong điều kiện hội nhập

.
1. Bùi Xuân Lu, Giáo trình Kinh tế ngoại thơng, NXB giáo dục 1992, tr. 130
ơ
TS Lê Thị Anh Vân, Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
NXB Lao động, Hà Nội 2003, tr. 53
Nguyễn Nhật Thành QLKT 43A4
Đề án môn học
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá nhu
cầu nội địa, tức là xuất khẩu những gì ta có. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và
chậm phát triển nh nớc ta, sản xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động
chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu rất nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp, không
có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển
Hai là, coi thị trờng thề giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất, nhằm xuất
khẩu những gì mà thị trờng thế giới cần. Quan điểm này chính là xuất phát từ nhu cầu
của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất sản phẩm. Và do vậy xuất khẩu có ảnh hởng:
- Tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, nhờ vậy mà sản xuất có thể phát
triển và ổn định.
- Tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng
lực sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng
lực sản xuất trong nớc.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị
trờng thế giới về giá cả, chất lợng.
- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công
việc quản trị sản xuất và kinh doanh
d. Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân.

Để định hình các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ, công ty kinh doanh quốc tế
phải tiến hành cơ cấu công nghiệp của một quốc với những đặc điểm khác nhau của nền
kinh tế nh: Những quốc gia mà nền kinh tế chỉ đủ sinh tồn thì ít cống hiến thời cơ cho
hoạt động xuất khẩu của công ty, còn những quốc gia mà thờng xuất khẩu nguyên liệu

PGS. PTS Nguyễn Duy Bột, Giáo trình thơng mại quốc tế, NXB Thống kê , Hà Nội 1997, Tr. 87
Nguyễn Nhật Thành QLKT 43A6
Đề án môn học
thô, có nền kinh tế cộng nghiệp sẽ tạo điều kiện triển vọng, mở ra thời cơ kinh doanh
cho các công ty kinh doanh quốc tế. Công ty nào đặc biệt nhạy cảm với vấn đề lợi tức
thì không nên đầu t vào việc tiên đoán thị trờng quốc tế. Với sự biết trớc thích đáng, họ
có thể đề ra những bớc đi cần thiết để làm giảm các khoản chi không đáng có và vợt qua
đợc những biến động kinh tế.
Việt Nam là một nớc đang phát triển, kinh tế mới chỉ đủ để sinh tồn và một phần
nhỏ dùng để đầu t vào các cơ sở hạ tầng trọng yếu, cha có đủ vốn để xây dựng nhiều cơ
sở sản xuất hiện đại để xuất khẩu các mặt hàng có tầm cỡ thế giới, mới chỉ có điều kiện
liên doanh với các công ty nớc ngoài hoặc xây dựng những nhà máy sản xuất, chế biến
thật cần thiết cho nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay nhằm đẩy mạnh phát triển kinh
tế.
b. Môi trờng văn hoá - xã hội.
Môi tờng hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn; đó là
nơi xác định mối quan hệ giữa này với ngời khác.Những đặc tính văn hoá sau có thể ảnh
hởng đến quyết định tiếp thị:
- Tính bền vững của những giá trị văn hoá cốt lõi: dân chúng trong bất cứ xã hội
nào cũng đều lu giữ một số giá trị và niềm tin, chúng mang tính chất bất di bất dịch khá
cao. Những niềm tin và giá trị thứ cấp thì dễ thay đổi hơn, các nhà quản ký có cơ may
làm thay đổi yếu tố này nhng ít có cơ may làm thay đổi giá trị cốt lõi của chúng.
- Các tiểu văn hoá và sự biến chuyển trong các giá trị văn hoá thứ cấp. Mỗi xã hội
đều chứa đựng những tiểu văn hoá, chúng đợc nảy sinh từ khung cảnh và kinh nghiệm
sống chung của từng nhóm ngời.Tất cả đều biểu hiện ở những nét văn hoá riêng biệt.

d. Yếu tố cạnh tranh.
Thị trờng mục tiêu nớc ngoài hiếm khi là không gian thuần khiết cho mội sự hiện
diện thơng mại. Các nhà sản xuất và nhập khẩu nội địa thờng góp phần hình thành hệ
thống tổ chức mà doanh nghiệp thờng khó thích nghi hơn.
Điểm chủ yếu khi một công ty thâm nhập thị trờng nớc ngoài thực chất là tìm
kiếm hoạt động kinh doanh và duy trì cơ thế thích hợp trên thị trờng. Từ nguồn gốc và
Nguyễn Nhật Thành QLKT 43A8
Đề án môn học
động lực đó các nhà hoạch định Maketing khi thu thập thông tin và nghiên cứu phải xác
định đợc: Ai có thể là đối thủ cạnh tranh, cơ cấu cạnh tranh. Trên cơ sở nắm bắt và tìm
hiểu đối thủ cạnh tranh, các nhà quản trị phải phân loại đối thủ cạnh tranh. Và để hoạch
định một chiến lợc cạnh tranh chi tiết, các nhà quản trị Maketing còn phải nghiên cứu
nhân tố tác động đến cạnh tranh: Sản phẩm đồng nhất tác động đến cạnh trạnh trực tiếp,
bên cạnh đó phải chú ý đến thái độ của nhà xuất khẩu, các loại nhu cầu của ngời mua.
Nhân tố cuối là pháp luật và những quy định của Chính phủ.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là sự kết hợp giữa chính phủ và giới kinh
doanh. Nhà nớc thông qua nghiên cứu thị trờng nớc ngoài để hớng sản phẩm và thị tr-
ờng xuất khẩu chủ lực phù hợp với điều kiện trong từng giai đoạn phát triển, và cung
cấp những thông tin thị trờng cần thiết khác cho doanh nghiệp. Đến lợt mình giới doanh
nghiệp hiện thực hoá sự lựa chọn sản phẩm và thị trờng. Sự ganh đua cạnh tranh tìm tòi
sáng tạo để phát triển sản phẩm đa lại lợi nhuận cho công ty và nâng cao năng lực xuất
khẩu của đất nớc. Mặt khác, về phía giới kinh doanh phải chú ý tới lợi thế cạnh tranh
về : lao động, vốn và sự thiên phú về tài nguyên thiên nhiên. Ví dụ nh ở Đông Nam á th-
ờng phát triển mặt hàng nhiều lao động do có lợi thế cạnh tranh về lĩnh vực này. Cũng
phải thấy rằng lợi thế này là luôn biến động và thay đổi nó có tính chất tơng đối do vậy
phải chú ý thay đổi cơ cấu mặt hàng ứng với điều kiện thích hợp.
2. Quản lý nhà nớc về hoạt động xuất khẩu
2.1 Vì sao phải quản lý xuất khẩu
Nhà nớc là nhân tố quan trọng trong viêc thực hiện xuất khẩu có hiệu quả. Và để
làm đợc điều này ngoài sự cố gắng của các chủ doanh nghiệp còn có sự quản lý của nhà

ờng xuất khẩu.
- Nâng cao chất lợng, đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu.
2.3 Các công cụ trong quản lý hoạt động xuất khẩu
a. Giấy phép xuất khẩu
G
GS.TS Đỗ Hoàng Toàn TS. Mai Văn Bu (chủ biên), Giáo trình Quản lý học kinh tế quốc dân, tập 2, NXB Khoa học- kỹ thuật, Hà
Nội-2002, tr . 360
Nguyễn Nhật Thành QLKT 43A10
Đề án môn học
Việt Nam, Bộ Thơng mại đã thiết kế mẫu giấy phép theo mẫu của Liên hiệp quốc
với nội dung đã đợc tiêu chuẩn hoá theo quy định quốc tế. Nhà nớc quy đinh cấp giấy
phép đơn giản tức là việc cấp giấy phép không gây ra trở ngại hoặc chậm trễ cho công
việc kinh doanh của ngời xuất khẩu. Giấy phép xuất khẩu chỉ cấp cho các tổ chức có
quyền kinh doanh xuất khẩu trong phạm vi hạn ngạch quy định cho mặt hàng đó. Đối
với những mặt hàng không quản lý bằng hạn ngạch thì các tổ chức kinh doanh xuất
khẩu thực hiện theo kế hoặch đăng ký tại Bộ Thơng mại không hạn chế số lợng hoặc giá
trị.
Các mặt hàng, nhóm hàng phải có phép của cơ quan quản lý chuyên ngành:
- Bộ Công nghiệp :
+ khoáng sản hàng hoá
+ phế liệu kim loại đen và màu
- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
+ Động vật rừng thực vật rừng
- Bộ Thuỷ sản :
+ Thuỷ sản dùng làm giống
+ Thuỷ sản quý hiếm
- Bộ Văn hoá :
+ Sách báo, tranh ảnh và các phẩm khác.
+ Các tác phẩm mỹ thuật có giá trị cao do Nhà nớc quản lý.
+ Băng hình có ghi chơng trình

hoá các thủ tục thơng mại quốc tế. Thời gian làm thủ tục, các yêu cầu đối với chứng từ
là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá công tác đơn giản hoá thủ tục thơng mại.
b. Hạn ngạch xuất khâu
Hạn ngạch ( Quota) la việc hạn chế số lợng đối với một loại hàng hoá xuất và
nhập nào đó thông qua hình thức cấp giấy phép. Tính chất riêng biệt của giấy phép cũng
Nguyễn Nhật Thành QLKT 43A12
Đề án môn học
nh những thủ tục cấp giấy phép của Chính Phủ cũng đóng vai trò khuyến khích hoặc
hạn chế xuất ( nhập ) khẩu.
Các hình thức hạn chế xuất khẩu đợc áp dụng tuỳ từng nớc; hạn ngạch theo mặt
hàng, hạn ngạch theo từng nớc và trong thời gian nhất định( một năm).
Hạn ngạch xuất khẩu đợc áp dụng ít hơn hạn ngạch nhập khẩu và thờng chỉ áp
dụng đối với các mặt hàng quí, thiết yếu.
Một số nớc chỉ cho phép một số tổ chức có quyền xuất khẩu một số mặt hàng nhất
định.
Hiện nay, ở Việt Nam chế độ hạn ngạch xuất khẩu đợc quy định theo nghị định
số 33/CP ngày 9/4/1994 của Thủ tớng Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu.
Hàng năm, Bộ thơng mại công bố danh mục các mặt hàng quản lý bằng hạn
ngạch sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ quản lý sản xuất và đợc Chính
phủ duyệt. Năm 1997 Nhà nớc chỉ quản lý bằng hạn ngạch 2 mặt hàng:
- Gạo
- Hàng dệt, may mặc xuất khẩu vào EU, Canada và Na Uy
Bộ thơng mại phân bố hạn ngạch xuất khẩu cho các bộ, ngành, địa phơng. Những
mặt hàng không quản ký bằng hạn ngạch thì cơ sở sản xuất đăng ký với Bộ.
Hạn ngạch có tác dụng giống nh thuế, nghĩa là nó hạn chế tiêu dùng trong nớc.
Tuy nhiên, nếu dùng hạn ngachj thì Chính phủ sẽ không có nguồn nh thu thuế. Hiện nay
tình hình này có sự thay đổi: ở một số nớc phát triển đã tổ chức hình thức bán đấu giá
hạn ngạch.
Hạn ngạch dễ dẫn đến độc quyền kinh doanh và các tiêu cực trong việc tìm cơ hội
để có đợc hạn ngạch.

+ Trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với các nhà sản xuất trong n-
ớc có hàng hoá xuất khẩu
+ Cho vay u đãi đối với các bạn hàng nớc ngoài để mua sản phẩm của mình.
Trợ cấp xuất khẩu có tác động đến sản xuất và đời sống xã hội:
T
TS. Đoàn Thị thu Hà - TS. NGuyễn Thị Ngọc Huyền (chủ biên), Giáo trình Chính sách kinh tế xã hội, NXB Khoa học và kỹ thuật,
Hà Nội 2000, tr. 319
Nguyễn Nhật Thành QLKT 43A14

Trích đoạn Về phía các doanh nghiệp cần thực hiện các giải pháp sau:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status