Bộ giáo dục và đào tạo - Bộ quốc phòng
Học viện quân y
phạm xuân phong
Nghiên cứu các thể lâm sng theo y học
cổ truyền bệnh cầu thận tiên phát có đối
chiếu mô bệnh học
Chuyên ngành: Bệnh học nội khoa
M số: 3.01.31 Tóm tắt luận án tiến sỹ y học
h nội 2007
có liên quan đến đề ti luận án
1. Phạm Xuân Phong, Tăng An Bình, Vơng Cơng (2000),
Nghiên cứu mối quan hệ của biện chứng luận trị Trung y và
mô bệnh học của 117 ca viêm cầu thận mạn tính, Giang Tô
Trung y, Giang Tô, Trung Quốc, 21(12), tr. 17-18.
2. Phạm Xuân Phong, Vơng Cơng, Tăng An Bình (2003),
Phân tích kết quả phép khu phong ích thận điều trị 73 ca viêm
cầu thận mạn có tiêu chứng phong tà, Giang Tô Trung y,
Giang Tô, Trung Quốc, 24(5), tr. 12-14.
3. Phạm Xuân Phong, Bành Văn Khìu (2004), ứng dụng
đông y trong điều trị bệnh lý thận hiện nay và hớng phát triển
trong tơng lai, Tạp chí nghiên cứu Y Dợc học cổ truyền
Việt Nam, Hà Nội, 13, tr. 28-30.
4. Phạm Xuân Phong
(2006), Nghiên cứu về đông y các thể
lâm sàng bệnh cầu thận tiên phát có đối chiếu mô bệnh học,
Tạp chí Y dợc học Quân sự, 31, tr. 330-335. 24
- Thể khí âm lỡng h thờng có mô bệnh học là viêm cầu thận tăng
sinh gian mạch (p<0,01), có lắng đọng IgG và bổ thể C3 ở MĐCT
(p<0,01).
- Thể can thận âm h thờng là viêm cầu thận màng, có lắng đọng
IgG, IgM và bổ thể C3 ở MĐCT (p<0,05).
- Thể tỳ thận dơng h thờng có mô bệnh học là thể xơ cầu thận ổ - cục bộ.
Về tiêu chứng và các thể mô bệnh học cho thấy
- Tiêu chứng là thủy thấp gặp ở hầu hết các thể.
- Tiêu chứng là ứ huyết thờng xuất hiện ở thể thay đổi tối thiểu.
đợc các nhà khoa học Trung Quốc và Việt Nam nghiên cứu từ lâu.
Gần đây, việc nghiên cứu lâm sàng trên cơ sở biện chứng luận trị để
phân thể bệnh đã có những tiến bộ rất lớn. Hội nghị Nam Kinh -
Trung Quốc 1986 đã chia bệnh viêm cầu thận mạn có hội chứng thận
h theo Bản chứng và Tiêu chứng, trong đó Bản chứng đợc
phân thành 4 loại bao gồm phế thận khí h, khí âm lỡng h, tỳ thận
dơng h và can thận âm h. Tiêu chứng bao gồm ngoại cảm, thủy
thấp, thấp nhiệt, ứ huyết. Bệnh cơ chủ yếu của bệnh cầu thận mạn là
Bản h - Tiêu thực, mỗi loại Bản h đều kèm theo một hoặc
nhiều Tiêu thực. Tiêu chuẩn phân loại này tơng đối toàn diện, có ý
nghĩa thực tiễn, sát với lâm sàng và cũng giải quyết tơng đối hợp lý
mối quan hệ giữa Chính h và Tà thực.
2
Mục tiêu nghiên cứu
1. Phân loại các tổn thơng mô bệnh học của bệnh cầu thận mạn tính
tiên phát theo tiêu chuẩn của TCYTTG - 1995.
2. Phân loại các thể lâm sàng theo biện chứng luận trị y học cổ truyền
bệnh cầu thận mạn tính tiên phát theo tiêu chuẩn Nam Kinh - 1986.
3. Đối chiếu các thể lâm sàng của y học cổ truyền với tổn thơng mô
bệnh học thận.
ý nghĩa thực tiễn v đóng góp mới của luận án
Công trình này nghiên cứu tơng đối hệ thống các thể lâm sàng
theo y học cổ truyền bệnh cầu thận mạn tính tiên phát có hội chứng
thận h, đợc khách quan hóa bằng việc đối chiếu với các thể mô
bệnh học thận. Góp phần giúp cho các thầy thuốc y học cổ truyền
(YHCT) trong chẩn đoán thể bệnh, từ đó có các biện pháp điều trị
phù hợp, đồng thời tiên lợng đợc mức độ của bệnh. Đây là một
hớng đi phù hợp với phơng châm của ngành y tế là kết hợp y học
(88,75%), ngoại cảm và ứ huyết chiếm tỷ lệ khá cao là 76,25%, h
ai
thể phong tà và đàm trọc mà chúng tôi bổ sung thêm cũng
chiếm một tỷ lệ khá cao (77,5% và 62,5%)
3. Đối chiếu các thể lâm sàng theo y học cổ truyền và mô bệnh
học thận
Về bản chứng và các thể mô bệnh học cho thấy
- Thể phế thận khí h thờng có mô bệnh học là bệnh cầu thận thay đổi
tối thiểu (p<0,01), có lắng đọng IgG và IgM ở MĐCT (p<0,05).
22
+ Bổ thể
Đối với bổ thể C3, tỷ lệ có lắng đọng C3 lên MĐCT cao hơn tỷ
lệ không có lắng đọng, ở thể khí âm lỡng h và thể can thận âm h
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01 và <0,05. Không có sự
khác biệt nào về tỷ lệ lắng đọng bổ thể C4 đối với cả 4 thể. Đối với
C1q tỷ lệ có lắng đọng chiếm tỷ lệ rất thấp các thể phế thận khí h
8,33%, thể khí âm lỡng h 17,39% và thể can thận âm là 12,5%,
khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001 và p<0,05.
Tóm lại, sự lắng đọng bổ thể ở thể khí âm lỡng h và can thận
âm h là rất cao, so với các thể khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05),
chứng tỏ ở hai thể này màng đáy cầu thận bị tổn thơng nặng nề hơn
các thể khác.
sàng rất giống chứng Phong thủy, Thận phong đợc mô tả trong
sách Hoàng đế nội kinh. Tuy nhiên các nhà y học cổ truyền hiện
nay dựa trên các tài liệu mô tả bệnh viêm cầu thận mạn của y học
hiện đại, thống nhất ý kiến về bệnh danh là Thủy thũng, một số thể
4
giống chứng Yêu thống, Huyền vựng, Niệu huyết Thủy
thũng nằm trong bệnh chứng Cổ là một trong tứ chứng nan y
Phong, Lao, Cổ, Lại của y học cổ truyền. Biểu hiện của chứng
Thủy thũng đa dạng, h thực thác tạp, trên lâm sàng đây là loại
bệnh khó biện chứng và khó điều trị. Năm 1986, hội nghị toàn Trung
Quốc về Trung y thận học họp tại Nam Kinh đã thống nhất phân thể
bệnh cầu thận mạn tính thành bản chứng và tiêu chứng.
Bản chứng bao gồm các thể:
(1) Phế thận khí h: mặt và chân tay phù, sắc mặt vàng tối, kém
nhuận, thiểu khí vô lực, dễ cảm mạo, viêm hầu họng, cột sống đau
mỏi. Chất lỡi hồng, rêu lỡi trắng mỏng, có vết ấn răng, mạch tế.
(2) Khí âm lỡng h: da mặt kém nhuận, thiểu khí vô lực, hoa mắt
chóng mặt, triều nhiệt đạo hãn, sốt nhẹ về chiều, lòng bàn tay bàn
chân nóng, miệng họng khô hoặc viêm đau, nớc tiểu đỏ ngắn. Chất
lỡi hồng, ít rêu, mạch tế.
(3) Can thận âm h: mắt khô giảm thị lực, huyền vựng, đau đầu ù tai,
ngũ tâm phiền nhiệt, miệng họng khô, đau mỏi lng, mộng tinh hoặc
rối loạn kinh nguyệt, đại tiện táo. Lỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế hoặc
tế sác. Thờng có kèm theo tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu.
(4) Tỳ thận dơng h: phù to toàn thân, sắc mặt trắng bệch, bụng lạnh,
chân tay lạnh, đau mỏi lng, thiểu khí vô lực, ăn uống kém, tiểu đêm
nhiều lần, tình dục suy giảm hoặc rối loạn kinh nguyệt, đại tiện lỏng.
Lỡi nhợt, rêu trắng, có ấn răng. Mạch trầm tế hoặc trầm trì vô lực.
Tiêu chứng bao gồm các thể:
khí âm lỡng h và can thận âm h, thể tỳ thận dơng h ít có lắng
đọng hơn.
20
bệnh học thờng có định hớng là xơ cầu thận ổ cục bộ nhiều hơn.
Thể can thận âm h thờng có biểu hiện lâm sàng là một viêm cầu
thận mạn - HCTH kèm theo THA, bệnh nhân thể tỳ thận dơng h
thờng có biểu hiện lâm sàng là viêm cầu thận mạn - HCTH kèm theo
tràn dịch màng bụng, màng phổi Điều đó cho thấy âm h và dơng
cang có quan hệ với nhau, dơng h và phù thũng có quan hệ với
nhau rất rõ ràng.
4.3.1.2. Đối chiếu mô bệnh học với các thể bản h
+ Trong 25 ca phế thận khí h có đến 20 ca có mô bệnh học là thể
thay đổi tối thiểu, chiếm 80%, 5 ca là viêm cầu thận tăng sinh gian
mạch chiếm 20%, hai thể viêm cầu thận màng và xơ cầu thận ổ cục bộ
không có ca nào. Nh vậy mô bệnh học là thể thay đổi tối thiểu thờng
có biểu hiện lâm sàng là phế thận khí h với độ tin cậy p <0,01.
+ Trong 34 ca khí âm lỡng h có 18 ca là viêm cầu thận tăng sinh
gian mạch chiếm 52,94%, đứng vị trí đầu tiên, sau đó là thể thay đổi
tối thiểu 8 ca chiếm 23,53%, viêm cầu thận màng 7 ca chiếm 20,59%,
xơ cầu thận ổ cục bộ 1 ca chiếm 2,94%. Nh vậy mô bệnh học là thể
tăng sinh gian mạch thờng có biểu hiện lâm sàng là thể khí âm
lỡng h của YHCT với p<0,05.
+ Trong 14 ca can thận âm h, thể tăng sinh gian mạch có 7 ca chiếm
50%, sau đó là thể viêm cầu thận màng 3 ca chiếm tỷ lệ 21,42%, các
thể thay đổi tối thiểu và xơ cầu thận ổ cục bộ mỗi thể có 2 ca, chiếm
tỷ lệ 14,29%. Chúng tôi nhận thấy, mô bệnh học là viêm cầu thận
màng thờng có biểu hiện lâm sàng là thể can thận âm h, tuy nhiên
không có sự khác biệt nào giữa các thể (p >0,05).
+ Trong 7 ca tỳ thận dơng h, bệnh cầu thận mạn thể tăng sinh gian
Chơng 2: đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu gồm 80 bệnh nhân bệnh cầu thận mạn
tính tiên phát có HCTH, đợc điều trị tại khoa Thận - Tiết niệu bệnh
viện Bạch Mai trong thời gian từ 8/2003 đến 12/2005. Các bệnh nhân
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ sau đây:
(1) Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các bệnh nhân là ngời trởng thành.
- Bệnh nhân đợc chẩn đoán là viêm cầu thận mạn tính tiên phát có
HCTH dựa trên lâm sàng và xét nghiệm.
- Bệnh nhân đợc sinh thiết thận mà bệnh phẩm sinh thiết phải có từ 6
cầu thận trở lên.
- Bệnh nhân có chức năng thận bình thờng hoặc suy thận từ độ I đến độ II.
(2) Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không có đầy đủ các triệu chứng và xét nghiệm của HCTH.
- Các bệnh nhân HCTH thứ phát nh viêm cầu thận lupút, tiểu đờng
- Bệnh nhân suy thận độ III và độ IV.
- Sinh thiết không đạt yêu cầu.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Tất cả các đối tợng nghiên cứu đều đợc khám lâm sàng theo
bệnh án mẫu.
2.2.1. Khai thác các triệu chứng theo y học cổ truyền
Sử dụng phơng pháp khám bệnh theo YHCT (vọng, văn, vấn,
thiết) để thu thập các triệu chứng. Dựa vào tiêu chuẩn phân loại bệnh
cầu thận mạn tính theo YHCT là Bản h và Tiêu thực của Hội
nghị toàn Trung Quốc về Trung y thận học (Nam Kinh-1986), trong
tiêu thực bổ sung Phong tà và Đàm trọc, sau đó qui nạp các triệu
chứng để chẩn đoán bệnh nhân thuộc thể bệnh tơng ứng.
19
thấp tràn lan là rất phổ biến ở bệnh này. Thấp nhiệt cũng chiếm một
tỷ lệ rất cao (88,75%), tỷ lệ này ở Trung Quốc là 75,21%, ở một nớc
có khí hậu nhiệt đới gió mùa nh nớc ta, tỷ lệ này là phù hợp. Huyết
ứ và sử dụng thuốc hoạt huyết hiện nay rất phổ biến ở tất cả các loại
bệnh mạn tính nói chung cũng nh bệnh cầu thận mạn có HCTH nói
riêng, với 76,25% là một tỷ lệ tơng đối lớn. Do vậy chúng ta phải kết
hợp thuốc hoạt huyết để tránh ứ trệ tuần hoàn và chống tình trạng
tăng đông do rối loạn lipid máu gây ra. Biểu hiện phong tà trong
nghiên cứu này chiếm tới 77,5%, đây là một tỷ lệ tơng đối lớn mà
các bác sỹ phải hết sức lu tâm trong quá trình điều trị. Biểu hiện thứ
nhất của phong tà là phù mặt, trong điều trị ngoài thuốc lợi thủy phải
kèm thêm thuốc khu phong, biểu hiện thứ hai là nớc tiểu nhiều bọt,
do phong tính khai tiết, các chất tinh vi bị bài tiết ra ngoài thờng
kèm theo phong tà nên nớc tiểu kèm theo nhiều bọt khí. Tại Trung
Quốc đã có nhiều nghiên cứu về phép khu phong dùng trong viêm cầu
thận mạn - HCTH đạt kết quả tốt nh bài thuốc Độc hoạt tang ký
sinh thang gia giảm. Đàm trọc chiếm tới 50 ca chiếm tỷ lệ 62,5%,
cũng tơng ứng với 50 ca suy thận độ I và II trong 80 bệnh nhân
nghiên cứu. Vì đàm trọc và suy giảm chức năng thận có liên quan rất
chặt chẽ với nhau, nên muốn bảo vệ đợc chức năng thận chúng ta
cần phải loại trừ yếu tố đàm trọc.
4.3. Đối chiếu các thể lâm sàng theo y học cổ
truyền và các thể mô bệnh học thận
4.3.1. Bản h và mô bệnh học
4.3.1.1. Đối chiếu bản h với các thể mô bệnh học
+ Trong 31 ca bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu có 20 ca thể phế thận
khí h chiếm 64,52%, thể khí âm lỡng h 8 ca chiếm 25,8%, thể can
7
2.2.2. Nghiên cứu mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang
đặc (37 - 40%). Mảnh sinh thiết thận đợc cố định trong dung dịch
này ít nhất trong 6 giờ.
* Vùi đúc trong parafin: trớc hết xử lý bệnh phẩm bằng tẩy nớc với
nồng độ cồn tăng dần, sau đó làm trong và vùi trong parafin.
* Cắt tiêu bản: tiêu bản đợc cắt với độ dầy 3m
* Nhuộm: các tiêu bản đợc nhuộm theo phơng pháp: HE
(Hematoxyline Eosine), PAS (Periodic Acid Schiff)
* Đọc kết quả:
+ Phân tích tổn thơng: dới kính hiển vi quang học chúng tôi
đánh giá nh sau:
- Thay đổi màng đáy: màng đáy có thể bị dày lên hoặc tách đôi.
- Tăng sinh tế bào: có thể là tăng sinh tế bào gian mạch hoặc tăng
sinh tế bào biểu mô.
- Xơ hóa cầu thận: có thể xơ hóa toàn bộ hoặc một phần cầu thận.
Nhuộm HE hoặc nhuộm PAS vùng xơ hóa bắt màu đỏ.
- Tổn thơng mô kẽ: mô kẽ có thể bị xâm nhập viêm do các lympho
bào hoặc các tế bào viêm khác. Cũng có khi mô kẽ bị xơ hóa.
+ Phân bố tổn thơng:
- Cục bộ hay đoạn: tổn thơng chỉ xảy ra ở một phần của cầu thận.
- Toàn bộ: tổn thơng chiếm toàn bộ cầu thận.
- ổ: tổn thơng chỉ có ở một số cầu thận. Chiếm < 50% tổng số cầu thận.
- Lan tỏa: tổn thơng ở hầu hết các cầu thận. Chiếm >50% tổng số
cầu thận.
+ Phân loại tổn thơng:
Chúng tôi phân loại bệnh cầu thận có hội chứng thận h theo
phân loại của TCYTTG - 1995 bao gồm:
17
Bề mặt tế bào gian mạch cũng có các thụ thể với các tế bào lympho T.
Nh vậy khi có tăng sinh các tế bào gian mạch và các tế bào lympho
HCTH, chúng tôi thấy thể tăng sinh gian mạch chiếm 33 ca (41,25%),
sau đó là thể thay đổi tối thiểu chiếm 31 ca (38,75%), viêm cầu thận
màng 11 ca (13,75%) và cuối cùng là xơ cầu thận ổ cục bộ 5 ca
chiếm 6,25%. Theo một số nghiên cứu trên bệnh nhân viêm cầu thận
mạn - HCTH ở Trung Quốc, trong 117 ca sinh thiết thận có 70 ca
viêm cầu thận tăng sinh gian mạch chiếm 59,82%, 12 ca là bệnh cầu
thận thay đổi tối thiểu chiếm 10,25%, 11 ca viêm cầu thận màng
chiếm 9,4%, 11 ca xơ cầu thận ổ cục bộ chiếm 9,4%. So sánh hai kết
quả cho thấy, tỷ lệ bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu ở nhóm bệnh nhân
nghiên cứu của chúng tôi cao hơn, nh vậy điều trị sẽ đạt kết quả tốt
hơn vì đa số những bệnh nhân có mô bệnh học là bệnh cầu thận thay
đổi tối thiểu đáp ứng rất tốt với corticoid. Theo Nguyễn Thế Dân
(2000), nghiên cứu 142 ca hội chứng thận h nguyên phát có sinh
thiết thận, bệnh viêm cầu thận tăng sinh gian mạch chiếm tỷ lệ cao
nhất là 42,95%, bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu đứng thứ hai với tỷ lệ
38,02%, viêm cầu thận màng và màng tăng sinh chiếm 9,15%, xơ cầu
thận ổ - cục bộ chiếm 9,85%. Nh vậy, nghiên cứu của chúng tôi
cũng có kết quả tơng tự. Điều này có thể giải thích rằng, trong bệnh
viêm cầu thận tăng sinh gian mạch có sự tăng sinh tế bào gian mạch
và chất cơ bản gian mạch, chức năng chủ yếu của tế bào gian mạch là
co thắt, màng đáy của cầu thận là nơi chịu ảnh hởng của sự co thắt
này. Ngoài chức năng co thắt, tế bào gian mạch còn có khả năng thực
bào vì trong bào tơng của chúng có chứa một số lysosom có khả
năng tiêu các vật lạ và các phức hợp miễn dịch lắng đọng ở gian mạch.
9
- Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu: không có tăng sinh tế bào hoặc chỉ
có tăng sinh nhẹ tế bào gian mạch, không có thay đổi màng đáy.
- Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch: tăng sinh gian mạch cục bộ - ổ
(chỉ có một số khoang gian mạch có tăng sinh gian mạch và chỉ gặp ở
41,25%
13,75%
6,25%
0,00%
5,00%
10,00%
15,00%
20,00%
25,00%
30,00%
35,00%
40,00%
45,00%
TTT TSGM VCTM XCTOCB
Biểu 3.3: Phân thể mô bệnh học
Nhận xét:
Thể tăng sinh gian mạch có 33 ca chiếm tỷ lệ cao nhất (41,25%)
Thể thay đổi tối thiểu có 31 ca chiếm 38,75%
Thể viêm cầu thận màng 11 ca chiếm 13,75%
Thể xơ cầu thận ổ - cục bộ 5 ca chiếm tỷ lệ thấp nhất (6,25%)
3.2. Kết quả phân thể theo y học cổ truyền
3.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo bản h
15
Nhận xét: Tỷ lệ lắng đọng IgG rất cao trong đó thể phế thận khí h
và thể can thận âm h sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05), thể
khí âm lỡng h sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,01.
+ IgM
0.00%
60.00%
70.00%
80.00%
90.00%
Phế thận
khí h
Khí âm
lỡng h
Can thận
âm h
Tỳ thận
dơng h
C3-
C3+
Biểu đồ 3.13: Tỷ lệ C3 theo bản h
Nhận xét: Tỷ lệ có lắng đọng lớn hơn không lắng đọng, sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê ở thể khí âm lỡng h (p<0,01) và thể can thận
âm h (p<0,05).
14
3.3.3. Đối chiếu tiêu thực và mô bệnh học
Bảng 3.(32 -35): Đối chiếu mô bệnh học với tiêu thực
Tiêu thực
TTT
TSGM VCTM XCTOCB
Ngoại cảm 24(77,42%) 26(78,79%) 7(63,63%) 4(80%)
Thủy thấp 29(93,55%)* 30(90,91%) 8(72,72%) 4(80%)
Thấp nhiệt 27(87,1%) 30(90,91%)* 10(81,81%) 4(80%)
ứ huyết 27(87,1%) 24(72,73%) 7(63,63%) 3(60%)
Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ IgG theo bản h
11
31,25%
42,50%
17,50%
8,75%
0,00%
5,00%
10,00%
15,00%
20,00%
25,00%
30,00%
35,00%
40,00%
45,00%
Ph thn khớ
h
Khớ õm lng
h
Can thn õm
h
T thn
dng h
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ bệnh nhân theo bản h
Nhận xét: Thể khí âm lỡng h có 34 ca chiếm tỷ lệ cao nhất 42,5%,
thể phế thận khí h có 25 ca chiếm 31,25%, thể can thận âm h có 14
0
,
00%
25
,
80%
54
,
54%
63
,
64%
20
,
00%
6
,
45%
21
,
22%
27
,
27%
40
,
00%
3
,
23%
thận màng cao hơn thể phế thận khí h và thể tỳ thận dơng h có ý
nghĩa thống kê với p<0,05. Nhng so sánh giữa thể khí âm lỡng h
và can thận âm h, tổn thơng mô bệnh học là viêm cầu thận màng
không có sự khác biệt với p> 0,05. So sánh các thể lâm sàng theo bản
13
h, tổn thơng mô bệnh học xơ cầu thận ổ cục bộ không có sự khác
biệt (p>0,05).
3.3.2. Đối chiếu mô bệnh học và bản h
80,00%
23,53%
14,29%
14,29%
20,00%
52,94%
50,00%
42,86%
0,00%
20,59%
21,42%
14,29%
0,00%
2,94%
14,29%
28,56%
0,00%
10,00%
20,00%
30,00%
40,00%