Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật và kết quả của phẫu thuật Frey trong điều trị viêm tuỵ mạn kèm sỏi tuỵ - Pdf 13


Kết quả theo dõi cân nặng trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy ổn
định và tăng cân ở hầu hết các BN, điều này cho thấy kết quả giảm đau hoàn
toàn sau mổ làm cho BN ăn uống đợc trở lại bình thờng.
- Theo dõi đờng máu sau mổ
Kết quả gần cho thấy đờng máu của các BN đều có tiến triển tốt lên,
trong đó tỷ lệ BN sau mổ còn tiểu đờng là 4 BN (9%), có 2 BN dùng thuốc
tiêm (4,5%), 2 BN dùng thuốc uống (4,5%). Kết quả xa có 2 BN (5,6%) còn
đái tháo đờng phải dùng thuốc uống, không còn BN nào phải tiêm Insulin.
Falconi và cộng sự có 3 BN tiến triển thành đái tháo đờng sau mổ. Theo P.
Pessaux đái tháo đờng trớc mổ có 4 BN, sau mổ là 11 BN trong đó có 5
BN phụ thuộc Insulin và 6 BN không phụ thuộc Insulin.
- Theo dõi ăn uống sau mổ
Kết quả gần chỉ có 2 BN (4,5%) ăn kém, 42 BN (95,5%) ăn uống bình
thờng. So với trớc phẫu thuật tình trạng ăn uống của BN tốt lên. Kết quả
xa chỉ có 1 BN (2,8%) ăn kém, 35 BN (97,2%) ăn uống bình thờng. Kết
quả này cũng phù hợp với các tác giả khác trong và ngoài nớc do sau mổ
BN hết đau nên ăn uống đợc trở lại bình thờng.
- Đại tiện sau mổ
Kết quả gần chỉ có 1 BN còn đi ngoài phân lỏng (2,3%), 43 BN bình
thờng (97,7%). Kết quả xa chỉ có 1 BN còn đi ngoài phân lỏng (2,8%), 35
BN bình thờng (97,2%). Kết quả cho thấy khả năng phục hồi chức năng tụy
sau phẫu thuật của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của các tác giả khác.
- Mức độ hài lòng sau mổ
ở thời điểm gần sau phẫu thuật, hầu hết BN đều hài lòng chỉ có 2 BN
không hài lòng (4,5%) vì BN còn đi ngoài phân lỏng và gầy sút, và đau bụng
vẫn còn phải uống thuốc giảm đau. Có 7 BN (16%) nhận xét bình thờng, 35
BN (79,5%) hài lòng với kết quả phẫu thuật. Kết quả xa chỉ có 1 BN không
hài lòng (2,8%) vì BN còn đi ngoài phân lỏng, gầy sút, và đau bụng vẫn còn
phải uống thuốc giảm đau. Có 5 BN (13,9%) nhận xét bình thờng, 30 BN
22

Công trình đợc hoàn thành tại
Học viện Quân y
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trịnh Hồng sơn
GS.TS. Phạm gia khánh Phản biện 1: PGS.TS. PHạM DUY HIểN

Phản biện 2: PGS.TS. NGUYễN NGọC BíCH

Phản biện 3: PGS.TS. HONG CÔNG ĐắC Luận án đã đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
họp tại Học viện Quân y vào hồi 08h30 ngày 08 tháng 5 năm 2008 Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện Quốc gia
Th viện Học viện Quân y

dõi kết quả xa có 36 BN còn sống, trong đó 31 BN không đau (86,1%), 3 BN
đau chịu đựng đợc (8,3%) còn 2 BN phải dùng thuốc uống (5,6%). Tỷ lệ

Trong nghiên cứu của P. Pessaux và cs., thời gian nằm viện sau mổ là 16 8
ngày (ngắn nhất 9, dài nhất 40 ngày). Adarsh Chauhary và cs. có thời gian
nằm viện sau mổ TB 9,44 3,59 ngày (ngắn nhất 6, dài nhất 23); của
Wolfgang Schlosser TB 14,5 ngày; của Trần Hiếu Học là 12,5 ngày (ngắn nhất 6,
dài nhất 32).
- Kết quả phẫu thuật chung
Kết quả phẫu thuật tốt chiếm 88,6%, TB có 1 BN (2,3%) và kém có 4 BN
(9,1%). Chúng tôi cho rằng phẫu thuật Frey là phẫu thuật an toàn và cho kết quả tốt.
- Tử vong:
Không có trờng hợp nào tử vong cho thấy phơng pháp phẫu thuật Frey
là an toàn. Lê Văn Cờng phẫu thuật Puestow-Gillesby, Trần Hiếu Học và
Trịnh Hồng Sơn áp dụng phẫu thuật mở ống tụy lấy sỏi nối tụy ruột và phẫu
thuật Frey đều không có trờng hợp nào tử vong. Tatiana R. sau mổ cắt tá
tràng đầu tụy có tỷ lệ tử vong là 1,4% và theo nhiều nghiên cứu khác của các
tác giả nớc ngoài thì tỷ lệ tử vong từ 0-7,5%.
- Liên quan giữa thời gian nằm viện và thời gian mắc bệnh
Thời gian nằm viện tơng quan chặt chẽ với thời gian mắc bệnh. Liên quan
giữa thời gian mắc bệnh và thời gian nằm viện cho thấy nếu thời gian mắc
bệnh càng dài càng lâu thì thời gian nằm viện thờng cũng kéo dài. Chứng tỏ
thời gian nằm viện sau phẫu thuật còn bị ảnh hởng của thời gian mắc bệnh.
Thời gian mắc bệnh lâu, BN suy kiệt nhiều nên khả năng hồi phục sau mổ
kém, thời gian nằm viện kéo dài.
* Kết quả gần và kết quả xa
- Tình trạng đau sau mổ
Triệu chứng đau sau mổ của tất cả các BN đều giảm hơn so với trớc mổ.
ở thời điểm gần sau phẫu thuật có 40 BN không đau bụng (90,9%), đau chịu
đựng đợc có 2 BN (4,5%), đau phải dùng thuốc uống 2 BN (4,5%). Theo
20

đặt vấn đề

Tính thời sự, tính cấp thiết và đóng góp của đề tài:
- VTM kèm sỏi tụy do nhiều nguyên nhân nh ăn uống, sỏi mật, giun gây
nhiễm trùng đờng mật, tụy trong đó nguyên nhân chủ yếu do rợu.
- Sỏi tụy và VTM gây xơ chít dẫn đến xơ hóa tổ chức tụy, đa tới hẹp ống
dẫn tụy và OMC ở khu vực đầu tụy (ngã ba mật tụy)
- Từ trớc tới nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu kỹ thuật mổ để giải quyết
lu thông tụy ruột nh Duval (1954), Puestow (1958), Partington (1960), Lê
Văn Cờng (2001), Trần Hiếu Học (2006) trong trờng hợp hẹp tới ngã ba
mật tụy hẹp lên OMC thì phải giải quyết theo phẫu thuật Frey thì mới có một
vài công trình nh của Trịnh Hồng Sơn (2002), (2004). Còn nghiên cứu và
áp dụng phẫu thuật Frey một cách hệ thống và toàn diện thì xem đây nh
một công trình đầu tiên đầy đủ nhất đợc áp dụng tại Việt nam từ trớc tới
nay nhằm giải quyết đồng thời ba vấn đề cùng một lúc:
1. Mở nắp tụy lấy đợc triệt để sỏi và giải quyết xơ chít gây cản trở vùng ngã
ba mật tụy dẫn dịch tụy và dịch mật xuống tá tràng tốt hơn.
2. Hiệu quả giảm đau vì giảm áp lực trong ống tụy và ống dẫn mật sẽ giảm
nguy cơ xơ gan ứ mật, giảm đau do tổ chức tụy và bao tụy không phải chịu
áp lực tăng nh trớc.
3. Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn vì các dịch tụy và dịch mật cùng các
men tiêu hóa, các yếu tố vi lợng từ mật tụy xuống ruột một cách bình thờng.
Đó thực sự là một đóng góp mới của đề tài mà các miệng nối mật tụy thông
thờng trớc kia không thể đáp ứng đợc khi có xơ tụy gây chít vào ngã ba
mật tụy, nếu không mở hẳn nhu mô phần đầu và thân tụy kiểu mở nắp tụy
nh Frey sẽ không giải quyết đợc loại bệnh lý này.
Cấu trúc của luận án
: Luận án gồm 110 trang (không kể phần tài liệu tham
khảo và phụ lục) đợc trình bày trong 4 chơng chính với 39 bảng, 30 hình
ảnh, 7 biểu đồ. Có 159 tài liệu tham khảo (13 tài liệu tiếng Việt, 130 tài liệu
tiếng Anh, 16 tài liệu tiếng Pháp).
2

19

rằng đây là một phẫu thuật áp dụng tốt với VTM kèm sỏi tụy với đầu tụy to,
ống tụy dãn, đặc biệt sỏi tập trung ở đầu tụy mà các phơng pháp dẫn lu
không giải quyết đợc; và những phẫu thuật cắt đầu tụy, tá tràng hoặc cắt
đầu tụy có bảo tồn tá tràng có hiệu quả nhng lại quá phức tạp về mặt kỹ
thuật nh Whipples, Beger. Phẫu thuật Frey giải quyết tốt đợc những hạn
chế của các phơng pháp trên nên ngày càng có nhiều phẫu thuật viên áp
dụng.
* Tai biến trong mổ
Trong mổ có 2 BN rách bao lách và vỡ lách khi phẫu tích thân đuôi tụy. 1
BN khâu bảo tồn lách và 1 BN phải cắt lách. Đây là tai biến hầu hết các tác
giả đều gặp. Chúng tôi không có trờng hợp nào chảy máu trong mổ, không
có thủng tá tràng, không có tai biến thủng mặt sau tụy. Tác giả Trịnh Hồng
Sơn không gặp các tai biến trong mổ nh chảy máu, thủng mặt sau tụy,
thủng tá tràng, tuy nhiên cũng gặp biến chứng vỡ lách 1 BN. Trần Hiếu Học
cũng gặp 1 BN tai biến vỡ lách. Theo Regimbeau J.M. thì không gặp các tai
biến trong mổ nh trên.
* Thời gian phẫu thuật
Thời gian mổ TB là 225 35 phút (từ 150-350 phút). Lê Văn Cờng áp
dụng phẫu thuật Puestow-Gilesby có thời gian mổ TB 125,5 phút. Trần Hiếu
Học áp dụng phẫu thuật mở ống tụy lấy sỏi có thời gian mổ TB 108,3 phút.
Theo P. Pessaux thực hiện phẫu thuật Frey với thời gian mổ TB 287 101
phút (từ 120-520 phút).
4.4. KếT QUả PHẫU THUậT
* Kết quả sớm
- Kết quả giảm đau
Hiệu quả giảm đau sau phẫu thuật: 40/44 BN (90,9%) hết đau hoàn toàn
sau mổ, có 4 BN phải dùng thuốc tiêm giảm đau, đến ngày thứ 8-12 thì chỉ
dùng thuốc uống giảm đau. Theo Trịnh Hồng Sơn, 100% các BN sau mổ đều

3

Các yếu tố liên quan đến sinh bệnh học gồm có vai trò của rợu, những
yếu tố di truyền, tăng canxi máu, suy dinh dỡng trong VTM. Các nguyên
nhân khác nh nhiễm trùng, yếu tố tự phát, chấn thơng, cũng gây VTM
sỏi tụy. Ngoài ra sinh bệnh học VTM cũng liên quan đến cơ chế hình thành
tạo sỏi. Mặc dù cơ chế cha rõ ràng nhng có thể thấy sự hình thành sỏi tụy
ở BN VTM canxi hóa.
1.4. chẩn đoán viêm tụy mạn kèm sỏi tụy
Chẩn đoán VTM dựa vào tiền sử của BN, các biểu hiện lâm sàng, xét
nghiệm sinh hóa máu đánh giá chức năng nội tiết và ngoại tiết của tụy. Các
phơng pháp chẩn đoán hình ảnh đánh giá những thay đổi cấu trúc của tụy.
1.5. chỉ định điều trị viêm tụy mạn kèm sỏi tụy
Điều trị nội khoa với mục đích làm ổn định tiến triển và kiểm soát các
triệu chứng của bệnh, có hiệu quả hơn một nửa các trờng hợp BN. Điều trị
ngoại khoa cũng nhằm mục đích xác định chẩn đoán trong trờng hợp nghi
ngờ ung th. Điều trị ngoại khoa không phải là điều trị nguyên nhân của
VTM. Đó là điều trị tạm thời và không triệt để, nhng tỷ lệ tử vong và biến
chứng phải thấp, thời gian sống kéo dài và chất lợng sống tốt. Cần phải bảo
tồn đợc chức năng nội ngoại tiết còn lại của tụy. Do vậy việc lựa chọn phẫu
thuật phải tính đến triệu chứng của BN, chức năng của tụy, và phải giải thích
cho BN biết nguy cơ nặng lên của bệnh.
- Phơng pháp Duval (1954): hẹp ống tụy gần bóng Vater. Kỹ thuật bao gồm
cắt đuôi tụy và cắt lách và dẫn lu ngợc dòng ống tụy chính vào trong ruột non.
- Phơng pháp Puestow-Gilesby: hẹp nhiều chỗ. Kỹ thuật mở dọc ống tụy
chính từ mặt cắt ống tụy sau khi cắt bỏ đuôi tụy, cắt lách, nối tụy ruột non chữ Y.
- Phơng pháp Leger: hẹp ngoại biên gồm cắt 40% tụy ngoại vi, cắt lách,
nối tụy ruột kiểu bên-bên.
- Phơng pháp Mercadier: dẫn lu thân tụy, nối tụy ruột bên bên chữ Y.
Bảo tồn lách, đuôi tụy phòng nhiễm khuẩn, chậm đái đờng.

kiểm tra và định hớng cắt đúng đến OMC mà không làm thủng mặt sau tụy
cũng nh thủng tá tràng. Nh vậy việc mở OMC vào đầu tụy sẽ làm dịch mật
và dịch tụy xuống thẳng ruột qua một miệng nối tụy ruột. Chúng tôi cho
17

hình, thờng chẩn đoán nhầm với những bệnh khác nh viêm loét dạ dày, tá
tràng, sỏi mật,
4.2. Chỉ định phẫu thuật
Phẫu thuật điều trị ngoại khoa không phải là điều trị nguyên nhân của
VTM. Ngoại khoa là điều trị tạm thời và không triệt để, phẫu thuật phải bảo
đảm tỷ lệ tử vong và biến chứng thấp với thời gian sống lâu dài và chất lợng
cuộc sống tốt. Trong nghiên cứu, 100% BN phải chỉ định mổ vì đau nhiều,
với thời gian mắc bệnh TB là 4,85 năm, đã đợc điều trị nội khoa kéo dài
nhng không có kết quả. Ngoài ra những BN này còn có những dấu hiệu kết
hợp khác nh nang giả tụy, dãn OMC, hẹp tá tràng và huyết khối tĩnh mạch
lách. Chỉ định mổ vì đau nhiều và có biến chứng nang giả tụy, ở nghiên cứu
của chúng tôi có 12/44 BN; tác giả Trần Hiếu Học có 20,7%; tác giả Tatiana
R. có 58%. Chúng tôi có 8 BN chỉ định mổ vì đau kết hợp với vàng da, tắc
mật, túi mật to và bilirubin trong máu tăng; Trần Hiếu Học có 12,1% chỉ
định mổ vì sỏi tụy gây dãn ống tụy kết hợp dãn OMC. Tatiana R. có 20,8%
BN chỉ định mổ vì đau và có biến chứng chèn ép đờng mật.
4.3. quy trình phẫu thuật Frey
Chúng tôi thực hiện thủ thuật Kocher toàn bộ 44 BN, không có trờng
hợp nào biến chứng thủng tá tràng hay tổn thơng mạch máu lớn phía sau
đầu tụy tá tràng. Có 4 trờng hợp khó khăn khi phẫu tích do viêm dính nhiều
do có tiền sử mổ cũ. Thủ thuật này tuy phức tạp nhng thuận lợi cho việc
kiểm soát vùng đầu tụy tá tràng khi cắt một phần đầu tụy, khi mở OMC vào
đầu tụy trong trờng hợp có chèn ép đờng mật. Đặc biệt trong trờng hợp
chảy máu mặt trớc đầu tụy thì thủ thuật này dễ dàng kiểm soát việc khâu
cầm máu và thuận lợi hơn cho các bớc tiếp theo của quá trình phẫu thuật.

sở cải tiến phẫu thuật Puestow-Gilesby đã đợc thực hiện từ năm 1935.
Frey (1987) cải tiến phẫu thuật Partington-Rochelle bằng cách cắt bỏ nhu
mô phần đầu tụy để mở rộng vào cả ống tụy chính và ống tụy phụ vùng đầu
tụy kết hợp mở dọc ống tụy và nối với ruột để dẫn lu triệt để hơn. Bên cạnh
đó các phẫu thuật cắt tụy cũng đợc ứng dụng nhiều trong thực tế để điều trị
VTM. Từ trớc tới nay cha có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh lý
VTM, hầu nh cha có công trình nào đầy đủ về dịch tễ học bệnh VTM.
5

Song qua một số công trình đã công bố cho thấy rằng VTM không phải là
một bệnh hiếm gặp ở nớc ta. Rất nhiều bệnh nhân bị sỏi tụy nhng đợc
chẩn đoán và điều trị theo hớng một bệnh lý khác nh viêm loét dạ dày tá
tràng, sỏi túi mật,
Chơng 2: đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
44 BN chẩn đoán VTM kèm sỏi tụy đợc điều trị phẫu thuật theo phơng
pháp Frey tại các bệnh viện Xanh Pôn, Việt Đức, Hữu Nghị Việt Xô, Bu
Điện, Bắc Ninh, Đà Nẵng, và Đại Học Y Dợc TPHCM từ tháng 1/2002 đến
tháng 9/2007.
* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh nhân đợc chẩn đoán VTM kèm
sỏi tụy, có đầu tụy to, ống tụy dãn và có chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật
đợc thực hiện bởi một trong hai PTV theo một qui trình đã thống nhất. Sinh
thiết tức thì tụy trong mổ có kết quả là VTM.
* Tiêu chuẩn loại bệnh nhân: Những BN VTM sỏi tụy đợc phẫu thuật
bằng phơng pháp khác. Không đợc thực hiện bởi một trong hai PTV. Sinh
thiết tức thì kết quả là ung th tụy.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đợc thực hiện tiến cứu, mô tả cắt ngang và không có đối chứng
- Số liệu đợc xử lý tại Viện Thông tin Th viện Y học Trung ơng - Bộ
Y tế theo chơng trình SPSS 11.5.

Thời gian mắc bệnh <3 năm có 16 BN (36,4%) và >3 năm có 25 BN
(63,6%). Thời gian mắc bệnh TB là 4,85 4,98. Vì vậy, thời gian mắc bệnh
của BN VTM kèm sỏi tụy thờng biểu hiện trên 3 năm nhng không điển
15
Thời gian sống (tháng)
706050403020100
Tỷ lệ sống sót cộng dồn
1.1
1.0
.9
.8
.7
.6
.5
.4
Tử vong
Sống

Biểu đồ 3.6: Thời gian sống sau mổ Thời gian sống (tháng)
706050403020100
Tỷ lệ sống cộng dồn
1.1
1.0
.9

100% BN đợc chỉ định phẫu thuật là do đau nhiều điều trị nội khoa thất
bại, đầu tụy to, ống tụy dãn và có sỏi tụy kèm theo.
Bảng 3.13: Kích thớc tụy
V

trí t
ụy
to Số BN (n) T

l

(%)
Đầu tụy 34 77,3
Thân tụy 0 0
Đuôi tụy 0 0
Toàn bộ tụy 10 22,7
Kích thớc đầu tụy (cm)
Số BN Kích thớc TB Tối thiểu Tối đa
44 8,43 2,46 6 15
100% BN có tụy to, trong đó to ở đầu chiếm đa số là 77,3%, tụy to toàn
bộ chiếm tỷ lệ 22,7%. Kích thớc đầu tụy to nhất là 15cm, nhỏ nhất là 6cm,
TB là 8,43 2,46 cm.
* Kích thớc ống tụy: 44 BN (100%) có ống tụy dãn. Kích thớc ống tụy
TB là 9,54 3,21 mm, lớn nhất là 20 mm, nhỏ nhất là 6 mm.
7

Bảng 3.15: Phân bố sỏi tụy
P
hát hiện sỏi
t

40 90,9 4 9,1 44 100
Bớc 5: Giải phóng mặt sau tụy, đa
lách ra ngoài ổ bụng
36 81,8 8 18,2 44 100
Bớc 6: Mở ống tụy chính, cắt một
phần đầu tụy
36 81,8 8 18,2 44 100
B
ớc 7: Nối tụy ruột
42 95,5 2 4,5 44 100
B
ớc 8: Nối chân
q
uai chữ Y
44 100 0 0 44 100
Bớc 1, 2: 9,1% và 13,6% khó khăn do dính mổ cũ.
Bớc 3: 100% thực hiện thủ thuật Kocher. 9,1% phẫu tích khó khăn.
Bớc 4: 9,1% khó khăn.
Bớc 5: 4,5% biến chứng tổn thơng lách.
Bớc 6: 18,2% cắt một phần đầu tụy và mở OMC trong đầu tụy.
Bớc 7, 8, 9, 10: Không có khó khăn.
* Thời gian phẫu thuật TB: 225 35 phút (từ 150-350 phút).
8

Bảng 3.37: Mức độ hài lòng sau mổ
Thời điểm
Hài lòng
Bình
thờng
Không

Thời gian sống sau mổ đến thời điểm sau 24 tháng là 90,9%, sau 36
tháng là 86,2%, sau 60 tháng là 81,8%. Thời gian sống TB của BN tử vong là
22,5 19,89 tháng.
13

- Kết quả gần: 91% không tăng đờng máu, chỉ có 9% tăng đờng máu.
Sự khác biệt không có ý nghĩa với p
1
> 0,05.
- Kết quả xa: 94,4% không tăng đờng máu, chỉ có 5,6% tăng đờng
máu. Sự khác biệt không có ý nghĩa với p
2
> 0,05.
Bảng 3.35: Theo dõi ăn uống sau mổ
Thời điểm
Bình thờng Ăn kém Tổng số
n % n % n %
Kết quả gần (thời điểm
1-3 tháng)
42 95,5 2 4,5
44 100
Kết quả xa (thời điểm
kết thúc nghiên cứu)
35 97,2 1 2,8
36 100
p
p
1
<0,001 p
2

Phóng bế thần kinh tạng 3 6,8
Cắt lách 2 4,5
Phẫu thuật mở OMC vào đầu tụy đợc thực hiện ở 8 BN (18,2%), phóng
bế thần kinh tạng trong mổ ở 3 BN (6,8%), 2 BN (4,5%) có huyết khối TM
lách phải cắt lách.
* Tai biến trong mổ: có 2 BN (4,5%) do tổn thơng lách.
* Kết quả sớm:
- Kết quả giảm đau: hiệu quả giảm đau hoàn toàn sau phẫu thuật là 40/44
BN (90,9%), chỉ có 9,1% phải tiêm giảm đau.
Bảng 3.27: Kết quả biến đổi đờng máu
Xét nghiệm
đờng máu
Số
BN
Giảm
Bình thờng Tăng
TB
n % n % n %
Trớc mổ 44 0 0 33 75 11 25
6,8 0,29
Sau mổ 44 0 0 40 90,9 4 9,1
6,3 0,24
Trớc mổ tỷ lệ đờng máu tăng 11 BN (25%) nhng sau phẫu thuật tỷ lệ
đờng máu cao chỉ còn 4 BN (9,1%).
Bảng 3.28: Biến chứng sau mổ
Biến chứng Số BN (n) Tỷ lệ (%)
Chảy máu tiêu hoá 3 6,8
Viêm tụy hoại tử 1 2,3
Nhiễm trùng vết mổ 5 11,4
Tổng số 9 20,5

n % n % n % n % n %
Kết quả gần (thời
điểm 1-3 tháng)
40 90,9 2 4,5 2 4,5 0 0
44 100
Kết quả xa (thời điểm
kết thúc nghiên cứu)
31 86,1 3 8,3 2 5,6 0 0
36 100
p p
1
< 0,001 p
2
< 0,001
Hiệu quả giảm đau ở kết quả gần là 90,9%, ở kết quả xa là 86,1%. 5,6%
uống thuốc giảm đau ở kết quả xa. Hiệu quả giảm đau là có ý nghĩa với p <
0,001.
Bảng 3.32: Khả năng trở lại làm việc sau mổ
Thời điểm
Không trở
lại làm
vi

c
Làm việc
không hoàn
toàn
Trở lại làm
việc hoàn
toàn

<0,05.
Bảng 3.33: Theo dõi cân nặng sau mổ
Thời điểm
Tăng cân
Không
thay đổi
Giảm
cân
Tổng số
n % n % n % n %
Kết quả gần (thời
điểm 1-3 tháng)
17 38,7 25 56,8 2 4,5
44 100
Kết quả xa (thời điểm
kết thúc nghiên cứu)
13 36,1 22 61,1 1 2,8
36 100
p
p
1
< 0,01 p
2
< 0,01
- Kết quả gần: 38,7% tăng cân, 56,8% không thay đổi cân nặng và 4,5%
giảm cân. Sự khác biệt là có ý nghĩa với p
1
<0,01.
- Kết quả xa: 36,1% tăng cân, 61,1% không thay đổi cân nặng và 2,8%
sút cân. Sự khác biệt là có ý nghĩa với p

phơng pháp cắt đầu tụy cho thấy BN hài lòng là 61%, bình thờng là 13%,
không hài lòng là 25%. Mức độ hài lòng sau phẫu thuật thấp hơn so với kết
quả nghiên cứu của chúng tôi. Nói chung theo nghiên cứu của chúng tôi và
các tác giả khác những BN sau mổ dùng phơng pháp Frey đều đạt đợc sự
hài lòng cao.
- Thời gian sống sau mổ
Thời gian theo dõi TB là 27,6 tháng và tối đa là 65 tháng. Tỷ lệ sống sau
12 tháng và 24 tháng là 90,9%, sau 60 tháng là 81,8%. Có 8 BN tử vong ở
kết quả gần và kết quả xa tơng ứng với 18,2%. Thời gian sống trung bình
của những bệnh nhân tử vong là 22,5 19,89 tháng. Theo dõi trên 47 BN
phẫu thuật bằng phơng pháp Frey, Frey và cs. công bố 5 BN tử vong tơng
ứng với 10,1%; thời gian theo dõi TB sau mổ là 27 tháng. Tim Strate nghiên
cứu trên 36 BN đợc phẫu thuật bằng phơng pháp Frey trong đó có 33 BN
đợc theo dõi sau mổ; thời gian theo dõi TB sau mổ là 104 tháng; tỷ lệ tử vong
sau mổ là 7 BN tơng ứng với 24,2%. Trong đó có 2 BN do vẫn tiếp tục uống
rợu, 1 BN chảy máu thực quản, 1 BN suy tim và 1 BN suy thận, 2 BN không
rõ nguyên nhân. Nh vậy tỷ lệ tử vong sau mổ của chúng tôi cũng tơng tự
nh một số tác giả khác. Thời gian sống sau mổ sau 3 năm là 86,2%, thời
gian sống sau 5 năm là 81,8%.
Kết Luận
Nghiên cứu 44 bệnh nhân VTM kèm sỏi tụy đợc điều trị phẫu thuật theo
phơng pháp Frey, chúng tôi rút ra một số kết luận nh sau:
1. Chỉ định mổ
- 100% chỉ định phẫu thuật do đau nhiều điều trị nội khoa không kết quả.
- Tất cả các BN có đầu tụy to, kích thớc TB 8,43 cm, ống tụy dãn với
kích thớc TB 9,54 mm và 100% có sỏi tụy kèm theo.
- 86,6% BN có tiền sử nghiện rợu, 86,4% có tiền sử nghiện thuốc lá và
45,5% BN đợc chẩn đoán và điều trị trớc mổ là viêm loét dạ dày tá tràng
23


24

Danh mục
các bi báo của tác giả đ đăng in
có liên quan đến luận án

1. Lê Văn Điềm, Đào Quang Minh (2004), "Kết quả điều trị phẫu thuật
một số bệnh lý tụy mạn tại bệnh viện Xanh pôn Hà nội nhân 20 trờng
hợp", Y học TP. Hồ Chí Minh, chuyên đề Bệnh lý & Chấn thơng Tá-
Tụy, 8 (3), 187-190.
2. Lê Văn Điềm, Đào Quang Minh (2007), "Các phơng pháp điều trị
ngoại khoa bệnh lý viêm tụy mạn sỏi tụy", Tạp chí Y học thực hành,
(12), 104-106.
3. Đào Quang Minh (2007), "Hệ thống các phân loại viêm tụy mạn sỏi
tụy", Tạp chí Y học thực hành, (12), 103-104.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status