Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật và kết quả sau mổ cắt nối kỳ đầu điều trị ung thư trực tràng đoạn giữa - Pdf 13

bộ giáo dục v đo tạo bộ quốc phòng
học viện quân y Phan Anh Hoàng

Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật
V kết quả sau mổ cắt nối kỳ đầu
điều trị ung th trực trng đoạn giữa Chuyên ngnh: Phẫu thuật đại cơng
Mã số: 3.01.21
tóm tắt luận án tiến sĩ y học H nội 2006
trng đoạn giữa tại Bệnh viện Bình Dân v Viện 175 từ tháng 2/2001-
7/2004", Tạp chí Y học Việt Nam, số 11/2004, tr. 225-232.

2. Phan Anh Hoàng, Nguyễn Bá Sơn, Nguyễn Hồng Tuấn, Vũ Huy
Nùng và cs (2005), "Đánh giá chức năng bng quang v sinh dục nam
sau phẫu thuật cắt nối trớc thấp điều trị ung th trực trng đoạn giữa có
bảo tồn thần kinh tự động ", Tạp chí Y dợc học quân sự 5, tr. 108-115.

1

thiện chất lợng cuộc sống sau mổ. ở Việt Nam, cha có những nghiên cứu
riêng với UTTT đoạn giữa về chỉ định, kỹ thuật v theo dõi kết quả sau mổ.
Xuất phát từ những thực tế ny, chúng tôi thực hiện đề ti: Nghiên cứu chỉ
định, kỹ thuật v kết quả sau mổ cắt nối kỳ đầu điều trị ung th trực trng
đoạn giữa nhằm 2 mục đích:
1. Xác định chỉ định, xây dựng quy trình kỹ thuật của phơng pháp cắt
nối kỳ đầu điều trị ung th trực tràng đoạn giữa.
2. Đánh giá kết quả sau mổ cắt nối kỳ đầu điều trị ung th trực tràng
đoạn giữa.
Giới thiệu luận án
* Cấu trúc của luận án.
Luận án có 132 trang, gồm 7 phần: đặt vấn đề v mục đích nghiên cứu
(2 trang, 1-2), tổng quan ti liệu (36 trang, 3-38), đối tợng v phơng pháp
nghiên cứu (19 trang, 39-57), kết quả nghiên cứu (37 trang, 58-94), bn luận
(35 trang, 95-128), kết luận (2 trang, 129-130), kiến nghị (1 trang, 131), danh
mục các bi báo có liên quan (1 trang, 132). Luận án có 39 bảng, 25 biểu đồ,
23 hình, 144 ti liệu tham khảo trong đó 46 tiếng Việt v 98 tiếng Anh.
* Những đóng góp mới của luận án.
1. Góp phần lm phong phú thêm đặc điểm chung của UTTT về giới,
tuổi, triệu chứng lâm sng, cận lâm sng v giải phẫu bệnh.
2. Cho biết kinh nghiệm của tác giả về kỹ thuật cắt bỏ UTTT đoạn giữa
khâu nối kỳ đầu, đồng thời CTBMTTT, BTTKTĐ.
3. Cho biết một số kết quả sớm v xa sau mổ cắt nối kỳ đầu điều trị
UTTT đoạn giữa. 3
Chơng 1
Tổng quan ti liệu
1.1. Giải phẫu trực tràng.

1.2.3. Xếp giai đoạn bệnh ung th trực tràng. Thờng dùng cách
chia giai đoạn theo Dukes C.E. (1932) chia ra Dukes A, B, C, D v hệ
thống TNM chia giai đoạn ung th dựa trên 3 yếu tố: khối u (T); hạch
(N); di căn (M). Hệ thống TNM đợc WHO (2000) cải tiến xếp lm 4 giai
đoạn bệnh: I, II, III v IV.
1.3. Chẩn đoán ung th trực tràng.
1.3.1. Triệu chứng lâm sàng.
1.3.1.1. Triệu chứng cơ năng: Triệu chứng có sớm v thờng xuyên
l đi đại tiện phân có máu. Khi bệnh muộn hơn, thờng thể hiện hội
chứng trực trng v rối loạn tiêu hóa, thay đổi hình dạng khuôn phân.
1.3.1.2. Triệu chứng thực thể: Thăm trực trng sờ chạm u dễ khi
cách hậu môn dới 8cm. Tổn thơng l u sùi nhiều nụ cứng, nhng dễ
mủn, hay một ổ loét, nền v thnh trực trng xung quanh hơi cứng. Triệu
chứng ton thân: Mệt mỏi, chán ăn, gầy, sút cân, da xanh, thiếu máu hoặc
sốt Dấu hiệu di căn xa phát hiện ở giai đoạn muộn.
1.3.2. Cận lâm sàng.
1.3.2.1. Nội soi trực tràng và sinh thiết qua nội soi. Giúp chẩn đoán
xác định UTTT. Nội soi đại-trực trng ống mềm cho phép quan sát trực
tiếp các tổn thơng từ hậu môn đến manh trng. Qua hình ảnh nội soi sẽ
đánh giá đợc về: vị trí, xâm lấn chu vi, tính chất bề mặt; các tổn thơng
phối hợp nh loét, polip
1.3.2.2. Siêu âm nội trực tràng (Endorectal Ultrasound). L phơng
pháp cận lâm sng mới, đánh giá sự xâm lấn của ung th tại thnh trực
trng, các tạng chung quanh v sự di căn hạch.
1.3.2.3. Các chẩn đoán hình ảnh khác. Chụp X-quang thờng, chụp
cản quang khung đại trng, siêu âm ổ bụng, siêu âm gan trong mổ, chụp
CT, MRI, chụp miễn dịch phóng xạ, chụp điện tử dơng giúp phát hiện v
đánh giá xâm lấn của u hoặc tái phát, di căn xa.
1.3.2.4. Xét nghiệm miễn dịch học. Tumor maker (CEA v CA19-9)
để tiên lợng v theo dõi BN trớc v sau khi cắt bỏ khối u hoặc sau mỗi

Một số tác giả chủ trơng phẫu thuật triệt để khi UTTT đã có xâm lấn, di
căn rộng (giai đoạn Dukes D).
1.4.6. Phẫu thuật điều trị tạm thời: Chỉ định với UTTT giai đoạn
muộn hoặc có các biến chứng.
1.4.7. Phẫu thuật cấp cứu: Khi xảy ra biến chứng nh: tắc ruột,
chảy máu, thủng u 6
1.5. Các phơng pháp điều trị bổ trợ.
1.5.1. Hóa trị với ung th trực tràng: L phơng pháp hỗ trợ cơ bản.
1.5.2. Xạ trị trong ung th trực tràng. Đã đợc nghiên cứu để điều
trị bổ trợ với UTTT nhằm lm giảm tỷ lệ di căn v tái phát tại chậu hông,
giảm kích thớc u v di căn hạch vùng trớc khi cắt bỏ.
1.5.3. Liệu pháp miễn dịch trong ung th trực tràng: Nhằm tăng
sức đề kháng của cơ thể với bệnh ung th. Đợc sử dụng nh một liệu
pháp hỗ trợ.
1.6. Tiên lợng ung th trực tràng.
Bao gồm: Giai đoạn bệnh; mức xâm lấn của khối u; di căn hạch; di
căn xa; biến chứng của khối u trực trng; tuổi; độ biệt hóa tế bo; độ mô
học; kháng nguyên ung th biểu mô phôi;

Chơng 2
Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng. Gồm những BN UTTT đợc điều trị tại Bệnh viện
175 v Bệnh viện Bình Dân từ tháng 02/2001 đến tháng 02/2005.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: BN đợc chọn vo nghiên
cứu một cách ngẫu nhiên, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- BN đợc chẩn đoán UTTT đoạn giữa (đoạn 6-10 cm, từ bờ dới u tới
rìa hậu môn) qua nội soi trực trng v tiêu chuẩn vàng l kết quả giải phẫu

* Rạch da đờng trắng giữa trên dới rốn.
* Thám sát ổ bụng; đánh giá tổn thơng. Vị trí, kích thớc u, tính
chất u, độ di động, Đánh giá di căn hạch theo Bảng phân loại TNM của
WHO (năm 2000). Đánh giá di căn gan: bằng nhìn, sờ gan v siêu âm gan
trong mổ.
* Giải phóng đại tràng sigma.
* Phẫu tích, kẹp cắt động mạch trực tràng trên.
* Nạo vét hạch, cắt toàn bộ mạc treo trực tràng: thực hiện bằng dao
điện hoặc dụng cụ phẫu tích qua quan sát trực tiếp. Nạo vét hạch v mô 8
mỡ vùng tiểu khung, giải phóng thnh sau trực trng ngay phía trớc cân
xơng cùng, bắt đầu từ ụ nhô cho tới mỏm xơng cụt. Lấy bỏ ton bộ tổ
chức mỡ dọc theo bó mạch chậu trong, chậu ngoi, động mạch mạc treo
trng dới tới tận gốc v đi lên trên đến mặt trớc động mạch chủ bụng.
Lấy bỏ tổ chức mỡ quanh trực trng xuống dới cách chỗ sẽ cắt trực trng
2-3cm.
* Nhận biết và bảo tồn thần kinh tự động: Vị trí dây thần kinh hạ vị
v rễ trớc của dây thần kinh cùng S2, S3, S4 nằm ngay dới bó mạch
chậu v niệu quản, đi sát mặt sau bên tiểu khung, nằm ngay trên cân
thnh trớc, hớng xuống phía dới ụ nhô thì phân nhánh đi hớng ra
trớc vo bng quang v trực trng. Mỗi bên có các nhánh nhỏ mu trắng
bạc, sờ căng. Nhận biết v không lm tổn thơng các dây ny.
* Rạch phúc mạc phủ trực tràng và bàng quang.
* Cắt đại tràng trên khối u trên khối u 10-15cm.
* Cắt trực tràng dới khối u cách xa bờ dới khối u ít nhất 2cm.
* Lấy mẫu bệnh phẩm ở hai diện cắt làm sinh thiết tức thì. Bệnh
phẩm đợc chuyển ngay đến khoa Giải phẫu bệnh, kết quả sẽ đợc thông
báo lại trong khoảng 15 phút.

BN l dân lao động: 75,0%, đa số trình độ văn hóa thấp: 73,9%. Đa
số BN tự điều trị hay ở bác sỹ t v chỉ điều trị triệu chứng.
3.1.3. Triệu chứng đầu tiên và lý do vào viện.
Biểu hiện phân nhầy máu l lý do nhập viện ở đa số BN (92,4%).
3.1.4. Triệu chứng lâm sàng (Bảng 3.6).
Bảng 3.6. Các triệu chứng lâm sàng.
Triệu chứng Số BN (n=92) Tỷ lệ %
Gầy, sút cân 35 38,0
Đau bụng 26 28,3
Dấu hiệu Koenig 5 5,4
Đau tức vùng hậu môn 62 67,4
Phân táo 29 31,5
Phân táo, lỏng xen kẽ 22 23,9
Phân nhầy, máu 88 95,7
Đi đại tiện nhiều lần/ngy 84 91,3
Không gặp tiền sử mổ tiết niệu v có biểu hiện RLCNBQ trớc mổ.
CNSD trớc mổ ở BN nam không có khác biệt giữa 2 nhóm BN đợc phẫu
thuật BTTKTĐ (p>0,05). 10
3.1.5. Cận lâm sàng.
3.1.5.1. Các xét nghiệm máu. 56,5% số BN có CEA v 14,1% có
CA19-9 tăng trớc mổ.
3.1.5.2. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Không có di căn xa
trớc mổ qua siêu âm bụng v chụp X quang tim phổi. CT scanner ổ bụng
ở 5 trờng hợp siêu âm nghi ngờ có di căn gan, kết quả xác định lại:
không có di căn gan. Siêu âm gan trong mổ thực hiện 65/92 (75%) BN
không phát hiện thêm BN có ổ di căn gan.
SANTT trớc mổ 43 BN, kết quả phù hợp với xét nghiệm giải phẫu

N
0
39 42,4
N
1
36 39,1
N
N
2
17 18,5
M
0
92 100
M
M
1
0 0 11
Nh vậy, ngoài những đối tợng loại trừ nh đã nêu trong phần Đối
tợng và Phơng pháp nghiên cứu, chỉ định cắt nối kỳ đầu ung th trực
tràng đoạn giữa trong nghiên cứu của chúng tôi qui định:
- Khoảng cách từ bờ dới u đến rìa hậu môn tối thiểu là 6cm.
- Ung th ở giai đoạn I, II, III theo Hiệp hội chống ung th Quốc tế.
Chỉ định này không phụ thuộc vào tuổi, giới, các đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng, các chất chỉ điểm ung th và loại mô học.
3.2. Kỹ thuật phẫu thuật cắt nối kỳ đầu.
3.2.1. Các điểm chú ý về kỹ thuật mổ.
BN trong nghiên cứu ny đợc phẫu thuật triệt để theo phơng pháp

3.2.2. Săn sóc hậu phẫu.
+ Tất cả BN đợc dùng kháng sinh liều cao, di ngy sau mổ.
+ Đa số BN đợc hóa trị bổ trợ sau mổ theo phác đồ (96,7%).
3.3. Kết quả sớm và theo dõi xa.
3.3.1. Kết quả chung của phẫu thuật.
Đa số BN (88,0%) đạt kết quả phẫu thuật mức rất tốt v 8,7% đạt kết
quả tốt. Đánh giá kết quả sớm 30 ngy sau mổ, những BN ny đều hi
lòng với kết quả cuộc phẫu thuật. Thời gian mổ trung bình 126,5 phút.
Lợng máu mất, máu truyền trong mổ dới 100ml, đa số BN không phải
truyền máu trong v sau mổ. Truyền máu trong v sau mổ: 17,2%. Ngy
nằm viện sau mổ trung bình: 13,4.
3.3.2. Tai biến, biến chứng phẫu thuật.
Chảy máu đám rối tĩnh mạch trớc xơng cùng (1,1%), xử trí đặt gạc
meche ép, kết quả cầm máu. Xì miệng nối 6,5% (Bảng 3.21), chỉ gặp ở vị trí u
thấp, phải xử trí ngoại khoa (1,1%). Nhiễm khuẩn vết mổ (12,0%).
Bảng 3.21. Liên quan giữa biến chứng xì miệng nối với vị trí khối u.
Biến chứng xì miệng nối
Vị trí khối u so với rìa
hậu môn (cm)
Có Không
Tổng
6 1 18 19
>6 - 7
5 1 6
>7 - 8
0 8 8
>8 - 9
0 3 3
> 9 - 10
0 26 56

I 100 100 100 100
II 100 100 95,2 95,2
Giai đoạn
TNM
III 100 98,1 88,7 80,3

* Tỷ lệ sống thêm theo các yếu tố tiên lợng khác:
+ Độ xâm lấn thnh trực trng: Sự khác biệt giữa các phân nhóm thể hiện
trong hai phân tích đơn-đa biến (p< 0,05). Độ xâm lấn u l yếu tố tiên lợng độc
lập đối với BN UTTT sau mổ. 14
+ Di căn hạch: l yếu tố tiên lợng độc lập đối với thời gian sống
sau mổ CNKĐ.
+ Xâm lấn u so với chu vi trực trng: không có giá trị tiên lợng
độc lập vì phân tích đa biến không có sự khác biệt (p >0,05).
+ Nồng độ CEA trớc mổ: l yếu tố tiên lợng độc lập đối với thời
gian sống sau mổ CNKĐ (p < 0,05).
+ Nồng độ CA19-9 trớc mổ: không phải l yếu tố tiên lợng độc lập.
+ Nhóm tuổi (40; >40): Khi phân tích đơn biến, nhóm tuổi >40
có tiên lợng tốt hơn nhóm 40 tuổi, khác biệt có ý nghĩa (p <0,05).
Khi phân tích đa biến sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p >0,05).
Tuổi không phải l yếu tố tiên lợng độc lập.
3.3.4.3. Tái phát tại chỗ, di căn xa, tử vong. 12 BN tái phát tại chỗ
hoặc di căn xa (8 BN đã tử vong). Tất cả số BN tử vong do ung th di
căn tái phát, diễn tiến đến giai đoạn cuối gây suy kiệt. Tái phát tại chỗ
nối gây đại tiện khó, phân có nhầy máu l 62,5%, thờng có kèm theo
di căn xa, thể trạng suy kiệt, nên không thể phẫu thuật lại.
Tất cả số BN khi có tái phát, di căn đều đợc tái khám tại bệnh

Hạch ổ bụng Siêu âm 3 (25,0) HC tạm thời
Di căn gan Siêu âm + CT 3 (25,0) HC tạm thời
U sùi miệng nối Nội soi 10 (83,3)
5 BN PT Miles
+HC
U đại trng Nội soi 1 (8,3)
PT Miles + Cắt ĐT
trái + HC bổ trợ
U miệng nối +
hạch tiểu khung
SANTT 3 (25,0) PT Miles + HC
Di căn phổi X quang, CT 1 (8,3) HC tạm thời
Di căn xơng X quang, CT 1 (8,3) HC tạm thời 3.3.4.4. Chức năng bàng quang và sinh dục nam.
RLCNBQ của nhóm BN có BTTKTĐ (7,8%) ít hơn so với nhóm không
đợc bảo tồn (32,1%) với p< 0,05. RLCNBQ sau phẫu thuật ở giới nữ nhiều
hơn nam (p<0,05).
Tình trạng liệt dơng v rối loạn xuất tinh sau mổ có sự khác biệt giữa 2
nhóm BN với p<0,05 (Bảng 3.32). RLCNSD nam sau mổ có liên quan với
yếu tố tuổi (p<0,05) nhng không liên quan với giai đoạn bệnh theo Dukes
(p>0,05). 16
Bảng 3.32. Liên quan giữa rối loạn chức năng sinh dục nam sau mổ với kỹ
thuật bảo tồn thần kinh tự động.

RLCNSD nam (n=32)

4.1.3. Các triệu chứng cận lâm sàng.
4.1.3.1. Nội soi đại-trực tràng. Tất cả BN trong nhóm nghiên cứu đều
đợc nội soi, sinh thiết v có kết quả giải phẫu bệnh chẩn đoán UTTT
trớc mổ. Xác định vị trí u: khoảng cách bờ dới u đến rìa hậu môn.
4.1.3.2. Xét nghiệm siêu âm nội soi. SANTT 43/92 BN, kết quả phù hợp
với giải phẫu bệnh sau mổ về độ xâm lấn thnh trực trng (r = 0,967).
SANTT thật sự cần thiết v nên đợc thực hiện một cách rộng rãi hơn
giúp xác định chẩn đoán giai đoạn UTTT trớc mổ.
4.1.3.3. Xét nghiệm CEA, CA19-9. 56,5% tăng CEA, 14,1% tăng
CA19-9 trớc mổ, kết quả ny tơng tự nh các nghiên cứu ở trong nớc.
CEA v CA19-9 l những dấu ấn ung th không đặc hiệu trong UTTT,
nhng với những trờng hợp có CEA v CA19-9 cao hơn mức bình
thờng thì đây l một chỉ số để tiên lợng v theo dõi tái phát.
4.1.4. Đặc điểm khối u trực tràng.
4.1.4.1. Vị trí u. Đối tợng của nhóm nghiên cứu l UTTT ở đoạn
giữa, thăm trực trng có khối u sờ chạm tay 42,4%. UTTT có vị trí phổ
biến l ở đoạn giữa v thấp, đây l thách thức trong việc điều trị phẫu
thuật triệt để có bảo tồn cơ thắt.
4.1.4.2. Kích thớc u so với chu vi trực tràng. Hay gặp nhất l u
chiếm <1/2 chu vi (48,9%), chỉ có 4,3% u chiếm quá 3/4 chu vi. Trong
khi mổ, các đặc điểm về độ xâm lấn thnh v theo chu vi trực trng giúp
cho bác sỹ phẫu thuật ớc đoán nguy cơ di căn hạch.
4.1.4.3. Độ di động của khối u: Còn di động: 98,9% v chỉ có 1,1%
khối u không di động. Việc đánh giá tính chất di động của u rất quan
trọng giúp cho tiên lợng phẫu thuật v tiến triển lâu di của BN.
4.2. Kỹ thuật phẫu thuật cắt nối kỳ đầu.
4.2.1. Lựa chọn kỹ thuật mổ với ung th trực tràng đoạn giữa.
Trớc đây, phẫu thuật Miles đợc thực hiện cho gần 1 nửa số BN
tách bằng ngón tay vì có tỷ lệ tái phát tại chỗ cao hơn so với phẫu tích
bằng dao điện.
19
4.2.2.5. Bảo tồn thần kinh tự động. Chúng tôi thực hiện BTTKTĐ
70,7%BN. Nhận biết các dây thần kinh ny bằng quan sát trực tiếp. Đây
l một kỹ thuật khó, phụ thuộc vo tình trạng xâm lấn của u vo TKTĐ, tổ
chức mỡ dầy, có tai biến chảy máu lm khó nhận biết TKTĐ.
4.2.2.6. Khoảng cách cắt cách bờ dới u và xét nghiệm sinh thiết tức
thì. Cắt cách bờ dới u tối thiểu l 2cm, trung bình 3,6 1,1cm. Với u T4,
cắt cách u tối thiểu 3cm. Có 8 BN tuy khối u ở giai đoạn muộn hơn (u
T3), nhng do vị trí u ở thấp (6cm) nên cũng chỉ cắt cách u 2cm. Những
BN ny đều đợc xét nghiệm sinh thiết tức thì ở diện cắt v cho kết quả
không có tế bo ác tính.
4.2.2.7. Thực hiện miệng nối đại-trực tràng kiểu tận tận. Chúng tôi
thực hiện nối kỳ đầu với miệng nối kiểu tận-tận ở tất cả BN. Khoảng cách
trung bình từ miệng nối đến rìa hậu môn l 5,1 0,8cm. Đa số miệng nối
ở cách rìa hậu môn 5-6cm (71,7%). Khắc phục khó khăn của kỹ thuật
bằng cách khâu các mối chỉ chờ.
4.2.2.8. Vấn đề đặt dẫn lu. Cần khâu hồi phục sự liên tục của phúc
mạc chậu hông để miệng nối nằm ở ngoi ổ phúc mạc. Nếu miệng nối bị
xì rò thì ổ nhiễm khuẩn sẽ không gây viêm phúc mạc ton thể. Để phòng
ngừa biến chứng ny, chúng tôi đặt dẫn lu trớc xơng cùng để phân v
dịch bẩn chảy qua dẫn lu ra ngoi. Chúng tôi không lm HMNT trên
dòng, chỉ dẫn lu giảm áp bằng sonde hậu môn.
4.3. Kết quả sớm và theo dõi xa.
4.3.1. Kết quả chung của phẫu thuật.
Kết quả rất tốt: 88,0% v tốt: 8,7%. Trong 30 ngy sau mổ, những

tháng]. Tái phát tại chỗ sau cắt nối kỳ đầu đa số xảy ra trong khoảng thời
gian 2 năm, nên việc tái khám trong khoảng thời gian ny l rất cần thiết.
Theo Hội Ung th Lâm sng Mỹ, BN sau mổ UTTT đợc tái khám mỗi 3
tháng trong 18 tháng đầu, sau đó mỗi 6 hoặc 12 tháng bằng thăm khám,
nội soi đại-trực trng, xác định thêm qua SANTT, chụp CT, MRI. Các dấu
hiệu khi có tái phát: đại tiện ra nhầy máu, gầy sút cân, CEA, CA19-9
tăng Mục đích nhằm phát hiện sớm với hy vọng khối u tái phát sẽ đợc
cắt bỏ để kéo di thời gian sống.
4.3.5.2. Sống thêm sau mổ và tình trạng sức khỏe chung. Tất cả
92BN đều phục hồi sức khỏe chung sau mổ 6 tháng. Ngoi 8 BN đã tử
vong do di căn, tái phát, số BN còn lại đang sống vo thời điểm kết thúc 21
nghiên cứu l 84/92 BN (91,3%) đều có chất lợng cuộc sống tốt. Tỷ lệ
sống thêm sau 2 năm l 88,1%, tơng tự của Nguyễn Văn Hiếu l 84,4%;
Kapiteijin l 81,8%; Martling v cs: 91,0%.
4.3.5.3. Tái phát tại chỗ, di căn xa. Đây vẫn còn l một vấn đề rất
khó khăn, nan giải. Phân tích các yếu tố nguy cơ tái phát tại chỗ đợc chia
lm hai nhóm:
Các yếu tố nguy cơ liên quan đặc điểm khối u, giai đoạn bệnh: nh
giai đoạn muộn, biệt hóa tế bo kém, vị trí khối u thấp, xâm lấn hạch v
xâm lấn các cơ quan lân cận; nồng độ các chất chỉ điểm khối u cao v các
yếu tố khác nh: biến chứng tắc ruột, vỡ khối u thì tái phát tăng lên, ngay
cả khi có điều trị bổ trợ. Nghiên cứu ny có 12 BN tái phát v di căn xa,
các yếu tố liên quan l: tuổi, độ xâm lấn thnh trực trng của khối u, giai
đoạn bệnh, CEA, CA19-9 tăng trớc mổ.
Các yếu tố nguy cơ liên quan đến kỹ thuật mổ
- Cắt u không hon ton hoặc lm vỡ u trong khi mổ l nguy cơ tiềm
tng cho tái phát. Cắt gọn đoạn đại-trực trng v mạc treo thnh một khối.

không đợc để sót tế bào ung th.
- Cắt nối kỳ đầu điều trị ung th trực tràng đoạn giữa là phẫu thuật
bảo tồn cơ thắt, thay vì phẫu thuật Miles tàn phá, làm tàn phế một phần
của cơ thể ngời bệnh. Phẫu thuật này đợc khích lệ với điều kiện là chỉ
định đúng để cho kết quả điều trị ung th triệt để nh phẫu thuật Miles.
- Hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật ung th trực tràng giai đoạn III đợc
khuyến cáo là có lợi (giảm tỷ lệ tái phát). kết luận

Nghiên cứu 92 bệnh nhân ung th trực trng đoạn giữa đợc phẫu
thuật cắt nối kỳ đầu tại Bệnh viện 175 v Bệnh viện Bình Dân từ tháng
2/2001 đến 2/2005, theo dõi đến hết tháng 2/2006, chúng tôi rút ra một số
kết luận sau:
Chỉ định phơng pháp cắt nối kỳ đầu với ung th trực tràng đoạn giữa:
- Cắt nối kỳ đầu điều trị ung th trực trng đoạn giữa theo chỉ định
chúng tôi l hợp lý, tuy còn dè dặt. Chỉ định ở giai đoạn bệnh Dukes A, B,
C, khối u còn di động. Giai đoạn bệnh Dukes A: 3,3%, B: 39,1%, C:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status