TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Đ
ẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA
MÔN : KHOA H
ỌC MÔI TRƯỜNG
CH
Ủ ĐỀ : TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU
HÓA Đ
ỐI VỚI MÔI TR
ƯỜNG.
GVHD : PHÙNG KHÁNH CHUYÊN
L
ớp :
09CQM
Nhóm : 05
Đà N
ẵn
g, tháng 5/2011
I. Gi
ới thiệu :
Ngày nay, toàn c
ầu hóa v
à tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và
đang tr
ở thành xu thế của sự phát triển kinh tế thế giới. Với phương
châm: "Đa d
ạng hóa, đa phương hóa quan hệ” và “sẵn sàng làm bạn,
là đ
v
ới môi trường như thế nào?
II. Khái ni
ệm về nền
kinh t
ế to
àn cầu hóa
:
1. Toàn c
ầu hóa
:
- Là khái ni
ệm dùng để miêu tả các thay đổi trong
xã h
ội
và trong
n
ền
kinh t
ế
th
ế giới, tạo ra bởi mối li
ên kết và trao đổi ngày càng tăng
giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh
t
ế, v.v tr
ên quy mô toàn cầu.
- Đ
ặc biệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu như được dùng để
ch
vực ấy lại tác đ
ộng lẫn nhau, và đều tác động
m
ột cách trực tiếp hoặc
gián ti
ếp
đ
ến môi tr
ường.
3. M
ột số dấu hiệu nhận biết kinh tế toàn cầu hóa:
- Lưu thông quốc tế ngày càng tăng đối với hàng hoá, tiền tệ, thông tin
và ngư
ời, cùng với việc phát triển các công nghệ
, t
ổ chức, hệ thống
lu
ật lệ v
à cơ sở hạ tầng cho loại lưu thông này.
- Gia tăng thương m
ại quốc tế với tốc độ cao hơn tốc độ tăng trưởng
kinh t
ế thế giới.
- Gia tăng luồng tư bản quốc tế bao gồm cả đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài.
- Gia tăng lu
ồng dữ liệu xuy
ên
biên gi
ới thông qua việc sử dụng các
ối v
à tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của
nguyên li
ệu, năng lượng, sản phẩ
m, ph
ế thải.
Tác đ
ộng của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía
c
ạnh có lợi l
à cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần
thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự
nhiên ho
ặc nhân tạo.
M
ặt khác, môi trường
t
ự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát
tri
ển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên
đang là đ
ối t
ượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ, thiên
tai đ
ối với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực.
Ở các quốc gia có trình
độ phát triển kinh tế khác nhau có các xu
hư
ớng gây ô nhiễm môi tr
ường khác nhau
ữa
môi trư
ờng v
à phát triển
.
Môi trư
ờng sinh thái không phải là một thực thể tách biệt khỏi nền
tăng trư
ởng kinh tế. Không có một sự thay đổi nào trong phát triễn
kinh t
ế m
à không ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên hay mô trường
nhân tạo. Không có sự thay đổi nào trong môi trường mà không lại tác
v
ề mặt kinh tế.
Vì v
ậy,
m
ối quan hệ giữa kinh tế toàn cầu hóa và môi trường là mối
quan h
ệ hai chiều, bổ sung cho nhau, bảo vệ nhau và hỗ trợ nhau.
IV. Tác động của nền kinh tế toàn cầu đối với môi trường :
Toàn c
ầu hóa kinh tế không chỉ là c
ơ h
ội mà c
òn là thách th
ức lớn,
sự phát triển kinh tế to
àn cầu đã và đang tác động đến
ồn năng lượng mới sạch hơn, an toàn h
ơn cho môi trư
ờng, tận dụng
nhi
ều nguồn năng l
ượng từ tự nhiên như năng lượng Mặt Trời, năng
lư
ợng gió, năng l
ượng thủy triều Đây là những nguồn năng lượng
đang đư
ợc
ứng dụng rộng rãi
ở nhiều quốc gia vì chúng là vô tận và
v
ĩnh cửu.Chẳng hạn nh
ư ngành công nghi
ệp năng lượng th
ì s
ử dụng
năng lư
ợng mặt trời l
àm pin, năng lượng gió để phát điện,
Thúc đ
ẩy kinh tế phát triển với tốc độ cao, nâng cao tr
ình độ kỹ thuật
-
công ngh
ệ.
Đ
ẩy mạnh tự do hóa các hoạt động tài chính và đầu tư quốc tế.
Bên c
ạnh những tác động tích cực thì nó cũng mang lại nhiều tác
đ
ộng ti
êu cực không kém cho nhiều quốc gia :
- Nền kinh tế toàn cầu hóa làm cho hiện tượng "chảy máu chất xám"
di
ễn ra nhiều v
à dễ dàng hơn
.
- Các t
ổ chức quốc gia sẽ mất dần qu
y
ền lực quyền lực này sẽ chuyển
v
ề tay
các t
ổ chức đa phương
như WTO.
- Hai hi
ện t
ượng này đã góp phần gia tăng khoảng cách giàu nghèo
giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển, giữa từng khu vực
riêng bi
ệt trong một đất n
ước
.
- S
ự phân phối không công bằng các cơ hội và lợi ích kinh tế giữa các
khu v
à lương chất thải vào khí q
uy
ển cũng tăng l
ên
nhanh chóng làm ô nhiễm môi tr
ường không khí
…
- Các ch
ất độc trong khói thải gồm CO
2
, NO
x
,CO ,SO
2
, bui tro Các
nhà máy th
ủy tinh thải ra một lượng lớn khí HF, SO
2
- Đ
ặc biệt một số nhà máy nhiệt lạnh còn thải ra môi trường các loại khí
CFC, CFCl
2,
…cùng v
ới CO
2
, SO
2
làm gia tăng hi
ệu ứng nh
Strontium, Caesium nh
ững chất thải rắn này được vứt bừa bãi, ngấm
nư
ớc mưa, và rỉ ra nước gây ô nhiễm đất, sông ngòi, ao hồ và nguồn
nư
ớc ngầm, nguồn n
ước ô nhiễm này lại được dùng để tưới đồ
ng
ru
ộng sẽ làm thay đổi chất đất và kết cấu đất, ảnh hưởng tới hoạt động
c
ủa vi sinh vật trong đất, cản trở sự sinh trưởng của bộ rễ thực vật và
ảnh h
ư
ởng tới sản lượng cây trồng.
- Ví dụ, các vùng đất gần các nhà máy sản xuất hoá chất Photpho, Flo,
luy
ện k
im d
ễ bị ô nhiễm v
ì khói bụi, hàm lượng flo chứa trong khoáng
ch
ất photpho sử dụng ở các nhà máy phân hoá học thường là 2
– 4%,
n
ếu khí thải không được xử lý thích đáng, có thể làm cho một vùng
hàng ngàn km2 đ
ất xung quanh bị ô nhiễm flo nặng. Ở gần các x
ư
ởng
ớc bị nhiễm bẩn đáng kể.
- Khu công nghi
ệp Biên Hoà và TP.HCM
t
ạo ra nguồn nước thải công
nghi
ệp v
à sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch
ở đây
và c
ả vùng phụ cận.
- Các nhà máy th
ải các chất cặn b
ã ra sông hoặc do việc sử dụng các
nông dư
ợc trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nứơc mặt, nước ngầm và
các vùng c
ửa sổng, bờ biển
.
S
ản xuất công nghiệp cũng l
àm giảm tài nguyên đất, lấy đất làm các
khu ch
ế xuất công nghiêp,
- Các ch
ất khí độc hại trong không khí như ôxit lưu huỳnh, các hợp chất
nitơ k
ết tụ hoặc h
ình thành mưa axit rơi xuống đất làm ô nhiễm đất.
Một số loại khói bụi có hại ngưng tụ cũng là nguyên nhân của ô
suy thoái c
ảnh quan sinh
thái.
S
ự chưa h
oàn thi
ện và không đồng bộ của kỹ thuật và công ngệ trong
các nhà máy gây nên s
ự l
ãng phí tài nguyên gây ô nhiễm môi trường.
- Ngày 13/1/2005, v
ụ nổ nhà máy hóa dầu
ở th
ành phố Cát Lâm (Trung
Quốc) gây ô nhiễm sông Tùng Hoa với chất benzen, mức độ ô nhiễm
dầu gấp 50 lần mức độ cho phép.
- 11/3/2011 ,v
ụ nổ nh
à máy điện hạt nhân tại tỉnh Fukushima Nhật Bản
đ
ã làm phát tán chất phóng xạ ra ngoài bầu khí quyển
gây
ảnh hưởng
nghiêm tr
ọng
.
2.2 Đô thị hóa :
Sau năm 1990 cùng v
ới những chuyển biến tích cực về mặt kin
h t
ữa các khu dân c
ư đông đúc.
- Mở rộng không gian đô thị dẫn đến chiếm dụng đất nông nghiệp, ảnh
hư
ởng đến vấn đề an to
àn lương thực quốc gia và đến đời
s
ống của
nhân dân ngo
ại thành.
- Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh l
àm phát sinh một
lư
ợng lớn
ch
ất thải, trong đó chất th
ải nguy hại ng
ày càng gia tăng.
- Bùng nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường khô ng khí và
ti
ếng ồn nghi
êm trọng.
- Đô th
ị hóa làm tăng dòng người di dân từ nông thôn ra thành thị, gây
nên áp l
ực đáng kể về nhà ở và
v
ệ sinh môi trường, hình thành các
khu nhà "
ổ chuột" v
ờng trong quy
ho
ạch xây dựng đô thị.
Tác đ
ộng của đô thị hóa, công nghiệp hóa gây ô nhiễm môi trường
không nh
ững đối với môi tr
ường trong đất liền mà còn có tác động
m
ạnh đối với môi trường vùng biển ven bờ
:
- Đô th
ị hóa, công nghiệp hóa ở n
ước ta diễn ra mạnh nhất ở 3
vùng
trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội Bắc, Trung, Nam, ở vùng duyên
h
ải, kể cả ở các đảo lớn nh
ư Phú Quố
c, Côn Đ
ảo, Vân Đồn, Cát B
à,
- Ví d
ụ như huyện đảo Phú Quốc đã được Thủ tướng Chính phủ quyết
đ
ịnh là 1 trong 14 khu vực trọng điểm phát triển du
l
ịch trong toàn
qu
ốc, tỷ lệ dân số đô thị hiện nay d
nhi
ều dấu hiệu đáng lo ngai do sự
ảnh h
ư
ởng của phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật
, vấn đề
này không ch
ỉ xảy ra ở các nước phát triển mà nó đang ngày trở nên
nghiêm trọng ở các n
ước đang phát triển.
Khi ngư
ời nông dân áp dụng
những công nghệ hiện đại ( như giống mới, phân hóa học, hóa chất
BVTV…) đ
ã nãy sinh rất nhiều vấn đề môi trườn
g và s
ức khỏe con
ngư
ời
:
- Ng
ộ độ
c th
ực phẩm do dư lượng của thu
ốc c
òn lại trên nông sản…
- Làm đ
ộ màu mỡ của đất ngày càng suy thoái, không khí
và nư
ớc bị ô
ất thải gia súc, gia cầm phần lớn đ
ượ
c th
ải trực tiếp v
ào môi
trư
ờng
. S
ố phân không được xử lý và tái sử dụng lại chính là nguồn
cung c
ấp p
h
ần lớn các khí nhà kính (chủ yếu là CO2, N20) làm trái
đ
ất nóng l
ên, ngoài ra còn làm rối loạn độ phì đất, nhiễm kim loại
n
ặng, ô nhiễm đất, gây phú dưỡng và ô nhiễm nước.
Chưa k
ể nguồn
khí th
ải CO2 phát tán do hơi thở của vật nuôi (ước chừng 2,8 tỷ
t
ấn/n
ăm/t
ổng đ
àn gia súc thế giới).
Nhiều xí nghiệp chăn nuôi, lò mổ, xí nghiệp chế biến thực phẩm còn
n
ằm lẫn trong khu dân
Phá r
ừng:
Trong nh
ững năm qua, lũ lụt, hạn hán xảy ra ở nhiều n
ơi
làm thi
ệt hại cả sinh mạng người và của cải vật chất là do ảnh hưởng
c
ủa biến đổi khí hậu, của nạn chặt phá rừng. Một số hoạt động phát
tri
ển kinh tế thiếu cân nhắc nh
ư phá rừng ngập mặn để nuôi tôm, ch
ặt
r
ừng để trồng cây công nghiệp như: cao su, cà phê làm cho hậu quả
thiên tai ngày càng n
ặng nề hơn, các yếu tố môi trường sống ngày một
x
ấu đi.
S
ự phá hủy rừng vẫn đang diễn ra ở mức độ cao, đặc biệt là các nước
đang phát tri
ễn, làm cho diện tích rừng n
gày càng b
ị thu hẹp chủ yếu
. do
nhu c
ầu khai thác lấy gỗ củi và nhu cầu lấy đất làm nông ng
hi
ệp và cho
ình Môi tr
ường LHQ cũng cảnh báo, 5 năm qua, tốc độ phá
rừng nhiệt đới tại khu vực Đông Nam Á gia tăng chóng mặt, không
nh
ững đe dọa đ
ến cuộc sống con ng
ư
ời mà đe dọa đời sống động thực
v
ật. Nếu chính phủ các quốc gia khu vực
không có các hành đ
ộng
qu
ản lý khẩn cấp và hữu hiệu thì sẽ có tới 98%
r
ừng nhiệt đới ở một
s
ố n
ước Đông Nam Á sẽ bị biến mất vào năm 2022.
- Nghiêm tr
ọng hơn là tạ
i Indonesia (nơi có di
ệ
n tích r
ừng nhiệt đới
kho
ảng 90 triệu héc ta, chiếm đến 10% diện tích rừng nhiệt đới còn
l
ại tr
ên trái đất), nạn phá rừng đã gây ra lượng khí thải gây hiệu ứng
ất:
Do h
ậu quả của việc
ch
ặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất không bền vững qua
nhi
ều thế hệ n
ên đất đai bị thoái hoá về mặt vật lý (đất chai lỳ, khô
c
ứng, tầng mặt bị bóc mòn hoặc kết cấu rời rạc, ở các tầng dưới hiện
tư
ợng chặt dính, kết von tăn
g) do đó cây c
ối khó có khả năng tái sinh
nên nguy cơ hoang m
ạc hoá cao.
Cháy r
ừng:
Do vi
ệc đốt rừng bừa bãi, hay các h
i
ện tượng tự nhiên
như El nino, th
ời t
i
ết khắc ngiệt dẫn đến hiện tượng cháy rừng ở nhiều
nơi trên th
ế giới.
c) Ngư nghi
ệp
Theo đánh giá chung trên cơ s
ở các kết quả nghi
ên cứu khoa học của
th
ế giới, l
ượng dầu thải xuống các vùng nước
hàng năm (đ
ặc biệt l
à
v
ới nước biển) ước tính theo tỷ lệ:
- 73% t
ừ hoạt động tàu biển, 21% từ sự cố hàng hải/ và 6% từ các
ngu
ồn khác.
- Vi
ệc khai thác các loại t
àu, xà lan dầu làm cho tỷ lệ ô nhiễm dầu ở
m
ức cao nhất.
- Trong các v
ụ tràn dầu dưới 7 tấn thì 9
0% là trong quá trình nh
ận, trả
hàng, ti
ếp nhận nhiên liệu và thường xảy ra trong cảng hoặc tại bến
nh
ận/trả hàng. Các vụ tràn dầu với khối lượng lớn hơn thường do tàu
đâm va ho
ặc mắc cạn.
êm trọng và lâu dài cho môi trường biển và khó có thể
kh
ắc phục đ
ược hậu quả.
Ngoài ra, xu hư
ớng chuyên chở các hóa chất trong các thùng, các két
nh
ỏ và trong các container ngày càng tăng. Một số
hóa ch
ất phục vụ
cho ho
ạt động khai thác tàu như các loại sơn bảo quản, xà phòng, các
dung d
ịch tẩy rửa cũng l
à nguy cơ gây ô nhiễm cho môi trường biển
Ô nhi
ễm do rác v
à nước thải sinh hoạt: Rác trên tàu bao gồm các loại
dung môi, nh
ựa hữu cơ, thủy tinh, b
ao gói… Nguyên nhân gây ô
nhi
ễm chủ yếu là do rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất không được
thu gom đưa đi x
ử lý mà thải thẳng xuống biển. Một phần đáng kể các
ch
ất thải này là từ các con tàu đậu trong khu vực cảng. Số lượng và
tính ch
ất của rác thải
do tàu sinh ra ph
Nuôi tr
ồng thủy sản
: Phong trào nuôi tôm ven bi
ển đột phá trong
nh
ững năm vừa qua, không có qui hoạch cụ thể gây hậu quả v
ùng cát
ven bi
ển, dẫn tới sạt lỡ, xoá m
òn vùng b
ờ. Chất thải
t
ừ các trại nuôi
tr
ồng thuỷ sản ven biển v
à trên biển là nguồn gây ô nhiễm hữu c
ơ
quan tr
ọng.
3. Các d
ịch vụ khác :
Du l
ịch
: Hi
ện nay vấn đề môi trường đã và đang có tác động rất lớn
đ
ối với phát triển kinh tế đất n
ước, kể cả sự phát triển của ngành du
l
ị
như giun sán, đư
ờng ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm
các thu
ỷ vực gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng th
ủy sản.
Du l
ịch phát triễn th
ì, lượng rác thải từ nhà hàng, khách sạn, các khu
du lịch ra môi trường càng lớn.
- T
ại Nha Trang, thống k
ê của Ban quản lý vịnh Nha Trang cho thấy
m
ỗi ngày có khoảng 10 tấn rác thải du lịch, cộng với rác thải sinh
ho
ạt của dân
cư trên sáu khóm đ
ảo và nhà vệ sinh trên các tàu du lịch
x
ả thẳng xuống biển. T
àu thuyền du lịch, phương tiện vui chơi giải trí
t
ấp nập khiến nước biển ven bờ bị ô nhiễm dầu. Tình trạng trên cũng
x
ảy ra ở một số vùng biển Phan Thiết, Bà Rịa
-V
ũng Tàu
.
- M
ột n
thư
ờng không hiệu quả v
à lãng phí.
Các ho
ạt động dịch vụ du lịch trên bờ không được quản lý chặt chẽ.
Nhà v
ệ sinh trên tàu du lịch xả thải trực tiếp xuống biển
.
Làm nhi
ễu loạn sinh thái: Việc phát triển hoạt động du lịch thiếu kiểm
soát có th
ể tác động lên đất (xói mòn, trượt lở), làm biến động các nơi
cư trú, đe do
ạ các lo
ài động thực vật hoang dại (tiếng ồn, săn bắt, cung
ứng thịt thú rừng, thú nhồi bông, côn tr
ùng
.). Xây d
ựng đường giao
thông và khu c
ắm trại gây cản trở động vật hoang dại di chuyển tìm
m
ồi, kết đôi hoặc sinh sản, phá hoại rạn san hô do khai thác mẫu vật,
cá c
ảnh hoặc neo đậu tàu thuyền
b) Tác đ
ộng của giao thông vận tải với môi tr
ường:
V
ấ
ểm mà hoạt động vận tải là một yếu tố chi phối đứng đằng sau phát thải
của hầu hết các chất gây ô nhiễm và do đó tác động đến môi trườn g .
Nh
ững tác động này, giống như tất cả các tác động môi trường, có thể
n
ằm trong ba loại:
- Tác đ
ộng trực tiếp: Hậu quả trực tiếp của hoạt động vận tải đối với
môi trư
ờng nơi mà mối quan hệ nhân quả rõ ràng và thường được hiểu
rõ.
- Tác đ
ộng gián tiếp: Chú
ng thư
ờng được các hậu quả cao hơn so với
tác đ
ộng trực tiếp, nh
ưng các mối quan hệ tham gia thường bị hiểu
l
ầm và khó khăn để thiết lập.
- Tác đ
ộng tích lũy: Các chất phụ gia, nhân giống hoặc synergetic hậu
qu
ả của hoạt động vận tải. Họ đ
ưa vào tài khoản c
ủa các hiệu ứng
khác nhau v
ề tác động trực tiếp và gián tiếp về một hệ sinh thái,
thư
ờng không dự đoán.
bên c
ạnh vận chuyển
theo đư
ờng bộ, thì có thể vận chuyển theo
đương th
ủy, đương hàng không
.
Hi
ện nay, con đ
ường vận chuyển theo đường thủy cũng nổi lên
nhi
ều vấn đề
môi trường:
- Ô nhi
ễm do chở xô hóa chất v
à khí hóa lỏng: Các hóa chất và khí hóa
l
ỏng thườn
g đư
ợc chở xô trong các khoang két của các tàu chuyên dùng. Các
lo
ại tàu chở hóa chất thường có cấu trúc phức tạp để đảm bảo các yêu cầu
trong quá trình v
ận chuyển v
à xếp dỡ hàng hóa.
- Ô nhiễm do chở hàng nguy hiểm ở dạng xô và bao gói: Trong tổng
lư
ợng h
àn
g hóa đư
: Trên th
ực tế, nền kinh tế toàn cầu trong thời gian
qua đ
ã có nh
ững bước tiến vượt bậc xong cùng với quá trình ấy, thì
trong l
ĩnh vực môi trường sinh thái hay mối quan h
ệ giua ,con ng
ười,
xã hôi và t
ự nhiên đan
g n
ổi lên những vấn dề cấp bách
:
- N
ạn cạn kiệt các nguồn t
ài nguyên thiên nhiên, đặc biệt nguồn tài
nguyên không tái sinh.
- N
ạn ô nhiễm môi trường sống, ô nhiễm nước không khi, đất,
nước…là nguyên nhân gây nên những dich bệnh, đời sống của con
ngư
ời không được đảm bảo.
- Suy thoái t
ầng ozon, lớp vỏ bảo vệ Trái Đất khỏi những tia cực tím
đang d
ần bị đe dọa.
- Hiêu
ứng nhà kính đang làm tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu gây
nên hiện tượn băng tan, biển ngày càng lấn vào đất liền………
c
ủa toàn cầu:
- H
ậu quả tất yếu của những quan điểm sai lầm của con người về tự
nhiên, v
ề mối quan hệ của con người và tự nhiên dẫn dến việc khai
thác tài nguyên quá m
ức góp phần p
hát tri
ễn công nghiệp đ
òng thời
tăng cư
ờng độ bóc lọt của tự nhiên.
- S
ự chưa hoàn thiện và không đồng bộ của kỹ thuật và công ngệ gây
nên s
ự lãng phí tài nguyên gây ô nhiễm môi trường.
- S
ự tách rời giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu sinh thái trong qúa trình
phát tri
ễn x
ã hội.
V. Các biện pháp nhằm hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
1. Giải pháp huy hoạch :
- Di d
ời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
- Tách h
ệ thống thoát nước mưa ra khỏi hệ thống thoát nước sinh hoạt
và nư
ớc t
- Huy đ
ộng sự tham gia của cộng đồn
g trong công tác b
ảo vệ môi
trư
ờng
.
3. Giải pháp công ngh
ệ :
Đ
ẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng các
thành t
ựu trong lĩnh vực công nghệ
môi trư
ờng, nhanh chóng làm chủ
các công ngh
ệ ti
ên tiến, phát huy tối đa các công nghệ truyền thống và
tiến tới sáng tạo công nghệ mới theo các định hướng:
- Đa d
ạng hóa các loại hình công nghệ môi trường. Đặc biệt là trong xử
lý chất thải.
- Ưu tiên phát tri
ển công nghệ thân thiện với môi trường
, tái s
ử dụng tái
ch
ế chất thải.
4. Giải pháp kinh t
ế
m
ục tiêu phát triễn của nhiều nước hướng tới : sự phồn thịnh về
kinh t
ế, sự công bằng về x
ã hội và sự tro
ng s
ạch về môi tr
ường
sinh thái.
Sơ đ
ồ về biểu thị về mối quan hệ giữa mục ti
êu
kinh. t
ế v
à mục tiêu
sinh thái :
Đ
ặc biệt đối với nước ta, xuất phát từ một nước nông nghiệp, vừa mới
bư
ớc v
ào công nghiệp hóa, thì môi trường là một nguồn vốn rất quý.
Khi công nghi
ệp hóa, đô thị hóa bước vào thời kỳ đẩy mạnh trong lúc
ngu
ồn vốn đ
ể bảo vệ, khắc phục sự ô nhiễm, suy thoái môi tr
ường
chưa đ
ủ lớn, th
ì việc gìn giữ môi trường là hết sức quan trọng. Quan
hóa kinh t
ế
Tương
quan
gi
ữa
các b
ộ
ph
ận
Sinh Thái
Cho đ
ến nay, tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng hầu hết đều
công nh
ận : “PTBV
là s
ự phát triễn h
ài hòa giữa mục tiêu tăng cường
kinh t
ế với mục tiêu xã hội và PTBV ”.
Vì v
ậy, sự phát triễn bền vững là mục tiêu mà nhiều nước đã và đang
theo đu
ổi, là cơ sở để các nước cùng chung tay bảo vệ hành tinh này
.
1. Kinh t
ế bền vững :
- Gi
ảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua
công nghi
ảo vệ đa dạng văn hóa.
- Bình
đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới.
- Tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết
đ
ịnh.
3. Môi trư
ờng bền
v
ững :
- S
ử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo.
- Phát tri
ển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái.
- B
ảo vệ đa dạng sinh học.
- B
ảo vệ tầng ô zôn.
- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính
- B
ảo vệ chặt chẽ các hệ sinh
thái nh
ạy cảm.
- Gi
ảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nươc, khí, đất, lương thực
th
ực phẩm), cải thiện và khôi phục những khu vực ô nhiễm.
4. Công ngh
ệ bền vững:
- Giảm phát th
ỗi lĩnh vực, để
cùng đ
ạt được mục tiêu phát triễn bền vững.
Đ
ể điều hòa được những vấn đề đa dạng ấy thực sự là một thách thức
l
ớn đối với tất cả các nước, đặc biệt là các nước đang phát triễn trước
nhu c
ầu để phát triễn kinh tê và khai thác tiềm năng ở
môi trư
ờng.
VII. K
ết luận :
Tóm l
ại, môi trường hiện giờ ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng và
th
ế hệ tương lai
– bu
ộc chúng ta phải xem xét lại thước đo cho sự phát
tri
ễn của nền kinh tế to
àn cầu, giữa lợi ích mà nền kinh tế mang lại và
đi đôi v
ới nó là
vi
ệc dùng chính sự phát triển của kinh tế để bù vào
các kho
ảng phí như phí môi trường, phí bảo vệ thực vật Và thời gian
mà đ
ể giải quyết hậu quả môi tr