Lời nói đầu
Nớc ta hiện nay vẫn cơ bản là một nớc sản xuất nông nghiệp với 80% dân
số sống ở nông thôn, 70% lao động xã hội trong khu vực nông nghiệp, chủ yếu
là sản xuất thuần nông, độc canh, cơ cấu kinh tế lạc hậu, năng xuất lao động
thấp.
Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá nớc thì công nghiệp hoá
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một tất yếu, hết sức quan trọng để đa
nông nghiệp lên một nền sản xuất lớn, sản xuất hàng hoá là chủ yếu có hiệu quả.
Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá nó đòi hỏi chúng ta phải tìm ra
những mô hình tổ chức sản xuất mới, bằng lý luận và bài học thực tiễn từ các nền
nông nghiệp lớn nh: Mỹ, Nga, Pháp và thực tế ở đất nớc ta cho thấy kinh tế
trang trại là một mô hình sản xuất hiệu quả trong nông nghiệp và sẽ là mô hình
tổ chức sản xuất cơ sở phổ biến trong tơng lai. Do nớc ta có đặc điểm là có diện
tích đất canh tác ít, lại phân tán đây là nhợc điểm lớn cho quá trình sản xuất nh
đẩy mạnh sản xuất thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị
1
kinh tế cao, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đòi hỏi vốn đầu t lớn để góp phần
giải quyết chung về thực trạng vốn cho sự phát triển của trang trại đặc biệt trong
huy động vốn và sử dụng.
Sự nghiên cứu này chuyển tập chung vào một số tỉnh có trang trại phát
triển mạnh, trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng một số tài liệu, số liệu chung
gian.
2
I. Cơ sở lý luận chung về vốn đối với phát triển
trang trại ở Việt Nam
1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của vốn với sự phát triển của trang
trại.
1.1. Khái niệm về vốn trong trang trại
Vốn đợc hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ cho sản xuất, bao
gồm: t liệu sản xuất lao động trí tuệm, khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh của
trang trại. Đó là những điều kiện vật chất cần thiết không thiếu để tiến hành sản
vật nuôi thì vai trò của vốn là hết sức quan trọng và cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà
nớc.
Vai trò của vốn thể hiện việc đẩy nhanh quá trình sản xuất nh: sản xuất
kịp thời vụ, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất thúc đẩy sản xuất thâm canh, làm
tăng năng suất cây trồng vật nuôi, đa quy mô sản xuất đến tối u. Vai trò này của
vốn xuất phát từ đặc điểm của sản xuất nh tính thời vụ làm cho quá trình luân
chuyển vốn có nhiều phức tạp. Ví dụ trong sản xuất nếu trang trại không tiêu thụ
đợc sản phẩm hay cha tiêu thụ đợc thì sẽ rất khó khăn cho quá trình sản xuất tiếp
theo, nếu có đủ vốn trang trại có thể chăm sóc cây trồng vật nuôi đầy đủ chất
dinh dỡng làm tăng năng xuất, tăng chất lợng sản phẩm.
2. Đặc điểm của vốn sản xuất trong các trang trại
5
Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất gắn liền với các điều kiện của
tự nhiên nh: thời tiết, khí hậu, sản xuất diễn ra trên không gian rộng lớn: đối tợng
sản xuất là những cơ thể sống. Do vậy vốn sản xuất của các trang trại có các đặc
điểm sau:
+ Trong vốn sản xuất của trang trại có thể chia thành vốn cố định và vốn l-
u động, trong đó vốn cố định bao gồm: t liệu sản xuất mang tính sinh học và t
liệu sản xuất mang tính kỹ thuật. Trong đó t liệu sản xuất mang tính kỹ thuật nh:
Máy móc, thiết bị, nhà xởng: t liệu sản xuất mang tính sinh học: gia sức kéo cầy,
bò sữa, gia súc sinh sản đối với t liệu sản xuất này trong tổ chức sản xuất cần
phải chú ý tới chế độ chất dinh dỡng, khẩu phần thức ăn ngoài phần phục vụ cho
duy trì còn đáp ứng yêu cầu sản xuất do vậy trong tổ chức sản xuất cần chú ý
sau:
Để cho các t liệu sản xuất sinh học hoạt động hiệ quả phải chú ý tới chế
độ chất dinh dỡng, cung cấp đầy đủ.
Các t liệu sản xuất này không thể thay thế các bộ phận khi cần thiết nh các
t liệu sản xuất mang tính kỹ thuật.
6
Trong tổ chức sản xuất các tài sản cố định này không phải khấu hao nh
Vòng tuần hoàn đây đủ yêu cầu vốn lu động phải trải qua tất cả các giai
đoạn của sản xuất trong đó có giai đoạn tiêu thụ sản phẩm. Hiện nay ở Việt Nam
8
hầu hết các trang trại cha hạch toán đầy đủ chi phí của quá trình sản xuất nên
cha đánh giá chính xác hiệu quả của quá trình sản xuất, cần chú ý các điểm sau:
+ Trong sản xuất phải hạch toán chính xác đầy đủ chi phí sản xuất và
doanh thu.
+ Nâng cao trình độ hạch toán kinh tế cho các chủ trang trại.
2. Các nguồn hình thành nguồn vốn phát triển kinh tế trang trại
- Nguồn vốn đầu t từ ngân sách của Nhà nớc
Nhìn chung giai đoạn từ 1991 2000 vốn đầu t phát triển nông nghiệp,
nông thôn ớc đạt 65,2 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 10,5% trong tổng nguồn vốn
đầu t xã hội. Trong giai đoạn từ 1991 1995 là 8,5% trong tổng nguồn vốn
đầu t, từ 1996 2000 là khoảng 11,4%, tốc độ tăng vốn đầu t trong 5 năm từ
1996 2000 là 21%. Vậy nhà nớc đã có sự đầu t cao hơn cho nông nghiệp nói
chung và cho kinh tế trang trại nói riêng, đặc biệt là 2 năm gần đây vốn đầu t cho
nông nghiệp nông thôn tăng lên 15% trong tổng số vốn đâù t cho xã hội. Nguồn
vốn này chủ yếu là đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó tỷ trọng vốn đầu t cho
9
thuỷ lợi chiếm phầm lớn. Ngoài ra nhà nớc còn đầu t cho nông nghiệp qua tín
dụng u đãi hỗ trợ cho nông dân của các chủ trang trại. Cụ thể nh:
Ngày 22 9- 2000 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã kịp thời
ban hành quyết định số 423/2000 NĐ - NHNN về chính sách tín dụng ngân hàng
đối với các trang trại và có hiệu lực thi hành từ ngày 7 19 2000. Theo đó
các trang trại trong ba khu vực: Miền núi, Hải đảo, vùng đồng bào khơ me sống
tập trung đợc giảm 15% so với lãi xuất cho vay thông thờng của các tổ chức tín
dụng.
+ Thời gian cho vay phù hợp với thời gian sinh trởng và phát triển, thời
gian thu hoạch tiêu thụ của cây trồng vật nuôi phù hợp với thời gian khấu hao tài
sản cố định. Thời gian thuê và khả năng trả của chủ trang trại. Mức vay ngắn hạn
trang trại, hộ nông dân điển hình là có hiệu. Hiện nay Nhà nớc đang có chính
sách khuyến khích mô hình tổ chức sản xuất này, đây là mô hình sản xuất hàng
hoá văn minh.
- Nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài.
Năm 1987 đến 1994 vốn FDI vào nông nghiệp là 784 triệu USD chiếm
8,2% tổng số FDI Việt Nam tỷ lệ vốn thực hiện do sức hấp dẫn đầu t cha cao.
Trong những năm vừa qua nhà nớc đã có nhiều chính sách khuyến khích thu hút
đầu t nên dòng vốn đầu t này vẫn tăng. Cụ thể năm 1998 có 225 dự án với 2,3 tỷ
USD chủ yếu đầu t tập chung vào trồng và chế biến cao su, cà phê, chè, mía đ-
ờng, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Hiệu quả sử dụng vốn FDI cũng đáng khích lệ:
12
năm 1997 doanh thu của các dự án là 60 triệu USD lợi nhuận là 30 USD, hàng
năm giải quyết đợc hàng ngàn việc làm.
- Ngoài nguồn vốn đầu t trực tiếp hàng năm còn có nhiều dự án đầu t gián
tiếp của các tổ chức kinh tế và chính phủ các nớc phát triển đầu t vào nông
nghiệp nông thôn. Nguồn vốn này chủ yếu đợc đa vào xây dựng cơ sở hạ tầng và
đợc đa vào nguồn vốn tín dụng u đãi cho các hộ và các trang trại.
3. Những nhân tố ảnh hởng đến quá trình sử dụng vốn trong các
trang trại.
- Sản xuất nông nghiệp gắn liền với các điều kiện tự nhiên quá trình tổ
chức sản xuất diễn ra trên một không gian rộng lớn đối tợng sản xuất lại là
những cơ thể sống mẫu cảm với điều kiện của tự nhiên. Đây là những nhân tố
mang tính khách quan, với trình độ khoa học công nghệ nh ngày nay thì sự khắc
phục của con ngời vẫn còn rất nhiều hạn chế đặc biệt là trong ngành trồng trọt và
ngành chăn nuôi trồng thuỷ sản trong thực tế nhiều mùa ma bão lũ lụt đã làm
nhiều trang trại nuôi trồng thuỷ sản nhiều vờn cây ăn quả bị thất thu ví dụ điểm
hình là năm 1997 sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Những nhân tố này
13
làm cho quá trình quản lý vốn có nhiều phức tạp nh quá trình sử dụng máy móc
thiết bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, sử dụng máy móc không đợc liên tục
hoạch toán kinh doanh đây là khó khăn cho hội nhập về nền nông nghiệp thế
15
giới. Để nâng cao hiệu quả sản xuất thì chúng ta cần có chơng trình đào tạo các
chủ trang trại đây là yêu cầu cấp bách của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá.
5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các
trang trại.
- Tổng doanh thu của các trang trại:
Đây là chỉ tiêu tổng quát phản ánh quy mô sản xuất nó đợc sử dụng phổ
biến ở các trang trại. Theo điều tra tổng giá trị sản xuất bình quân của một trang
trại là 105, 426 triệu đồng. Cụ thể ta có bảng sau:
Tổng thu bình quân của một trang trại năm 1998
Chỉ tiêu
Các tỉnh
Tổng thu
(trđ)
Trồng trọt Chăn nuôi Thuỷ sản Lâm nghiệp
Bình quân chung 105,426 60,88 28.776 14.526 1.246
Sơn la 46,05 41,07 4,21 0,48 0,29`
33,25 16,1 10,02 2,28 4,85
16
24,48 12 4.73 6.86 0.89
Hà Nội 129,74 18,48 52,05 58,64 0,57
Thanh hoá 101,94 51,3 0,23 0,23 1,45
Nghệ An 38.58 20.65 8.96 8.96 3.16
Đắc lắc 162.92 160.97 1.76 1.76 0.0
- Giá trị sản phẩm hàng hoá.
Sản xuất hàng hoá là đặc trng cơ bản của kinh tế trang trại. Từ kinh tế hộ
nông dân tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hoá nhỏ, các hộ nông dân đã và đang
chuẩn bị điều kiện về vốn, đất đai kiến thức và kinh nghiệm, công nghệ, thị tr-
ờng để chuyển lên sản xuất hàng hoá lớn phát triển kinh tế trang trại, để
19
ớng khác nhau nh sản xuất thâm canh, nuôi trồng những cây còn có giá trị kinh
tế cao.
1.Thực trạng về vốn cho phát triển kinh tế trang trại
Nguồn vốn: vốn sản xuất kinh doanh của các trang trại chủ yếu là vốn tự
có theo điều tra khoảng 91,03% trong đó các trang trại ở đắc lắc vốn tự có chiếm
96% gia lai và lâm đồng chiếm 3%.
20
Tình hình vốn tự có ở các trang trại ở một số tỉnh
Tỉnh Tỷ trọng vốn tự có
Đắc Lắc 96%
Gia Lai 931
Lâm Đồng 80,65
Thanh Hoá 79,9
Sơn La 75,42
Vốn tự có chủ yếu đợc tích luỹ từ nhiều năm trong quá trình sản xuất của
các trang trại. Do sản xuất nông nghiệp thờng gặp rủi do nhiều, khả năng trả nợ
thấp nên các trang trại thờng e ngại trong vay mợn.
Trong các nguồn vốn vay thì chủ yếu là vay trực tiếp từ ngân hàng chiếm
48,08% (bình quân) trong tổng nguồn vốn vay theo dự án10,19% vay khác
34,99%. Vốn vay của các trang trại hiện nay còn nhiều hạn chế trong khi hầu hết
các đơn vị thiếu vốn sản xuất, mới chỉ đáp ứng đợc 50% - 60%. Việc vay vốn từ
21
ng©n hµng c¸c tæ chøc tÝn dông cßn nhiÒu bÊt cËp nh thñ tôc, thêi gian vay tr¶, l-
îng vèn vay.
22
Tỷ lệ phần trăm vay vốn ngân hàng trong tổng nguồn vốn vay
Tỉnh Tỷ lệ phần trăm
Gia Lai 65,37
Đắc Lắc 66,34
thì tỷ trọng là 64,51% còn các t liệu sản xuất có nguồn gốc kỹ thuật nh nhà x-
ởng máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng thấp 4,48% trong đó các phơng tiện vận
tải, máy kéo, chiếm 2,4%. Nh vậy các yếu tố trên chiếm đại đa số bộ phận giá trị
t liệu sản xuất và tài sản của trang trại là 74,98% từ kết quả nghiên cứu trên ta có
nhận xét sau.
- Thứ nhất trình độ cơ giới hoá nông nghiệp còn rất thấp cha đáp ứng đợc
yêu cầu của công nghiệp hoá hiện đại hoá. Hiện nay phổ biến trong nông nghiệp
nói chung và trong trang trại nói riêng vẫn sử dụng lao động của con ngời là chủ
yếu nên năng suất lao động là thấp.
- Thứ hai trong giá trị t liệu sản xuất mang tính sinh học thì chủ yếu là cây
lâu năm hay nói cách khác trong sản xuất nông nghiệp thì trồng trọt vẫn chiếm
đại đa số mà trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, trong chuyển dịch cơ
25