ĐỀ TÀI: “ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐƯỜNG
ĐỀ TÀI: “ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐƯỜNG
CONG PHILLIPS MỚI KẾT HỢP VÀO VIỆC
XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH
LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Mishkin (2007)
Lạm
Lạm
Lạm
Đường
Lạm
phát
phản
ứng
chậm
với cú
sốc
cung
phát
không
có tính
dai
dẳng
Lạm
phát
phản
ứng
nhiều
với
kỳ
phát
.
Nghiên cứu của Panchman Das( 2009) sử dụng phương
pháp đồng liên kết và tự hồi qui vector trong thời kỳ hơn
ba thập kỷ thể hiện mối quan hệ giữa lạm phát và các
chính sách của NHTW.
Ramachandran và Kamaih ( 1992) cho thấy có mối quan
hệ nhân quả một chiều chạy từ tiền tệ đến giá cả.
Brazil
Bài nghiên cứu của Waldyr Dutra Areosa và Marcelo
Medeiros (2007) trình bày hai ước tính cho nền kinh tế
Brazil, từ nền kinh tế đóng đến nền kinh tế mở nhỏ.
Sự tác động đối
với các thông số
của đường cong
Philip
Tác động của
các nhân tố lên
lạm phát
Ai Cập
Theo Ali, Heba (2011) đã nghiên cứu áp dụng một mô
hình vector tự hồi quy (VAR) các nhân tố tác động đến
lạm phát của Ai Cập là hoàn toàn khác với những quan sát
trên
toàn
cầu
.
trên
toàn
cầu
M2, tỉ giá hối đoái danh nghĩa hiệu quả, tăng trưởng chi
phí
lao
động
đơn
vị
,
độ
lệch
từ
sự
tăng
giá
và
cung
tiền
phí
lao
động
đơn
vị
,
độ
lệch
từ
sự
tăng
giá
và
cung
của
Thổ
Nhĩ
Kỳ
.
nghiên cứu của Suzuki (2006) điều tra sự khác biệt về động
lực lạm phát giữa Mỹ và Nhật Bản.
Các nghiên cứu thực nghiệm ở các
quốc gia khác
Sử dụng phương pháp tiếp cận của NKPC kết hợp bao
gồm lạm phát trong tương lai dự kiến
, lạm phát trễ và lỗ
hỏng sản lượng, Crichton (2006) phân tích lạm phát ở
Malaysia
trong
thời
gian
1991
-
2006
cho
rằng
lạm
phát
kì
Malaysia
trong
thời
Xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng như thế nào đến lạm
phát?
Phương pháp nghiên cứu
Có thể nói mô hình đường cong Phillips mới, hay đường
cong Phillips kết hợp với những ưu điểm trong việc thực
hiện, những nhận định mới có tính đúng đắn về kỳ vọng
lạm
phát
trở
thành
một
mô
hình
đang
được
sử
dụng
khá
lạm
phát
trở
thành
một
mô
hình
đang
được
sử
dụng
khá
3
.7816795 33604.02
Observations 46 46 46 46 46 46
Lỗ hổng sản lượng
Sản lượng thực tế là GDP thực trong khi sản lượng tiềm
năng được đại diện bởi các xu hướng của GDP thực mà sẽ
được bắt nguồn từ Hodrick - Prescott Filter (1997) ( HP )
với
giá
trị
lamda
chuẩn
của
1600.
Sử
dụng
phương
pháp
với
giá
trị
lamda
chuẩn
của
1600.
Sử
dụng
phương
pháp
này ta sẽ ước lượng được GDP tiềm năng.
NKPC
Chi phí cận biên và lỗ hổng sản
lượng
NKPC kết hợp
Mô hình NKPC cho Việt Nam
π
t
= γ
b
π
t-1
+ γ
f
π
t+1
+ λGAP + θ
1
-logM2 + θ
2
logOIL +
θ
3
logFOOD + θ
4
logGOLD + β
1
D1 + β