Đánh giá chương trình phát triển cộng đồng - Pdf 13


P
P
A
A
R
R
C
CY
Y
o
o
k

Đ
ô
ô
n
n
C
ục kiểm lâm
Bộ nông nghiệp và pháT triển nông thôn
Dự án tài trợ bởi UNDP VIE/95/G31&031
Xây dựng Các Khu bảo tồn nhằm Bảo vệ Tài nguyên Thiên nhiên
trên Cơ sở Sinh thái Cảnh quan (PARC)

Yok Đôn , Tháng 12 Năm 2004 Các quan điểm đa ra trong báo cáo này là quan điểm của cá nhân tác giả chứ không nhất thiết
là quan điểm của Chơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc, Cục Kiểm lâm hay cơ quan chủ
quản của tác giả.

Đây là báo cáo nội bộ của dự án PARC, đợc xây dựng để phục vụ các mục tiêu của dự án.
Báo cáo đợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các thành phần của phơng pháp tiếp cận
hệ sinh thái mà dự án sử dung. Trong quá trình thực hiện dự án, một số nội dung của báo cáo
có thể đã đợc thay đổi so với thời điểm phiên bản này đợc xuất bản.

ấn phẩm này đợc phép tái xuất bản cho mục đích giáo dục hoặc các mục đích phi thơng
mại khác không cần xin phép bản quyền với đIũu kiện phảI đảm bảo trích dẫn nguồn đầy đủ.
Nghiêm cấm tái xuất bản ấn phẩm này cho các mục đích thơng mại khác mà không đợc sự
cho phép bằng văn bản của cơ quan giữ bản quyền.
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng

2

III.4. Hoạt động hỗ trợ khuyến nông 18
III.4.1. Kết quả đạt đợc 18
III.4.2. Nhận xét 18
III.5. Các hoạt động khác 18
Phần IV: Đánh giá kết quả hoạt động 19
IV.1. Nhận xét kết quả hoạt động 19
I
V.2. Đánh giá tác động 23
Phần V: Kết luận và kiến nghị 24
* Phụ lục 28
1. Danh sách các cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động của chơng trình 28
2. Tổng quan về dân số, thành phần dân tộc xã Krông Na, Ea Huar 29
3. Biểu đồ cơ cấu giá trị các nguồn thu nhập 29
4. Đóng góp của các bên liên quan trong hoạt động của chơng trình 30
5.Sơ đồ phối hợp giữa các bên liên quan 30
6. Tiêu chí đánh giá hoạt động 31
6.1. Tiêu chí đánh giá mô hình NLKH, cây ngắn ngày 31
6 2. Tiêu chí đánh giá mô hình Tre măng 32
6.3. Tiêu chí đánh giá mô hình Cây thức ăn xanh 32
6.4. Tiêu chí đánh giá mô hình Rau xanh 33
6.5. Tiêu chí đánh giá mô hình Nấm ăn 33
6.6. Tiêu chí đánh giá mô hình gà 34
6.7. Tiêu chí đánh giá mô hình Thỏ 34
6.8. Tiêu chí đánh giá mô hình Cá 35
6.9. Tiêu chí đánh giá hoạt động tập huấn 35
6.10.Tiêu chí đánh giá hoạt động tham quan, hội thảo 36
7. Chi tiết các mô hình 36
8. Tài liệu tham khảo 42

Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng

KHKT
Khoa học kỹ thuật
NN-ĐC
Nông nghiệp - Địa chính
NLKH
Nông lâm kết hợp
TC
Trung cấp
Th.S
Thạc sĩ
TS
Tiến sĩ
UBND
Uỷ ban nhân dân
VQG
Vờn Quốc gia
KT
Kỹ thuật
XD
Xây dựng
ND
Nông dân
PN
Phụ nữ
GĐGR
Giao đất giao rừng
MH
Mô hình
Trạm KN
Trạm khuyến nông huyện

kiến và đạt đợc thành quả cao.
Ban lãnh đạo Vờn Quốc Gia YokDon đã giúp đỡ và tạo những điều kiện thuận
lợi nhất về nhân lực, vật lực tham gia chơng trình và khung thủ tục pháp lí để chúng
tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Lãnh đạo ban quản lí dự án PARC YokDon đã tạo các điều kiện tốt nhất để
chúng tôi có cơ hội thể hiện các hoạt động tại cộng đồng đi đúng định hớng và mục
tiêu ban đầu của văn kiện dự án khởi xớng.
Đảng Uỷ, Uỷ Ban Nhân Dân và các tổ chức hội hai xã Krông Na và Ea Huar đã
tạo điều kiện tốt nhất về an ninh, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực tại địa bàn để chúng
tôi triển khai các hoạt động đạt đợc kết quả tốt.
Lãnh đạo các thôn buôn và các già làng đã tham gia cộng tác với chúng tôi
nhằm thúc đẩy cộng đồng và quản lí giám sát các hoạt động nhằm phát huy tính hiệu
quả cao của hoạt động tại các thôn buôn mà dự án triển khai.
Lãnh đạo đài truyền hình huyện Buôn Dôn, và các xã đã tạo điều kiện nhanh
nhất để chúng tôi có cơ hội quảng bá mục đích, ý nghĩa và các thành quả đạt đợc của
chơng trình đến cộng đồng dân c tại địa bàn triển khai trong huyện và trong tỉnh Dăk
Lăk.
Các Anh, Chị khuyến nông viên dự án PARC và các khuyến nông viên thôn bản
đã không quản ngại điều kiện làm việc vất vả tại cộng đồng, đã dành cho cộng đồng và
dự án những gì đã có kể cả công sức và trí tuệ nhằm phát huy tối đa những yêu cầu của
cộng đồng và dự án đề ra.
Các Bác, Anh chị Em là các nông dân mô hình đã giúp đỡ chúng tôi tạo dựng
thành công các mô hình đợc giao và đồng thời cũng đã quảng bá rộng rãi mục đích, ý
nghĩa hoạt động của dự án cũng nh chia sẻ các kiến thức mà chúng tôi đã truyền đạt
đến nhiều ngời dân trong cộng đồng.
Thay mặt chơng trình phát triển cộng đồng chúng tôi xin chân thành cám ơn
các đóng góp mà các bên đã tham gia, chúng tôi mong muốn khi chơng trình kết thúc
vai trò của mình tại địa phơng thì các thành quả mà chúng tôi đã tạo dựng trong thời
gian vừa qua luôn đợc nhân rộng thêm và phát huy đợc hiệu quả của nó nhằm giúp
cộng đồng dân c tại địa bàn có cuộc sống ngày càng tốt hơn và chính họ là những

đạo nhng do có sự nâng lên của địa hình, nên có đặc điểm rất đặc trng của chế độ khí hậu
nhiệt đới gió mùa cao nguyên và nằm sâu trong lục địa, độ cao trung bình 200 mét so với mực
nớc biển nên khí hậu có phần khắc nghiệt hơn so với một số khu vực trong tỉnh.
+ Nhiệt độ : Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 24,6
0
C, cao nhất tuyệt đối là
38,9
0
C vào các tháng 3 ; 4 ; 5 hàng năm, thấp nhất là 19,7
0
C vào tháng 12 ; 1 hàng năm. Biên
độ nhiệt ngày đêm từ 10
0
C đến 12
0
C.
+ Lợng ma: lợng ma bình quân hàng năm là 1614.4mm, số ngày ma trung bình
125 ngày. Mùa ma từ tháng 5 -10 lợng ma chiếm 85% tổng lợng ma trong năm, tháng
có lợng ma cao nhất là tháng 9 (265,3mm). Độ ẩm bình quân năm là 82%. Lợng bốc hơi
1689mm cao hơn lợng ma 75 mm, đây chính là nguyên nhân gây khô hạn của vùng.
+ Gió: Vào mùa ma có gió Tây Nam, tốc độ gió trung bình 2m/s. Vào mùa khô có
gió Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 5,25m/s
+ Số giờ nắng trung bình: 2665 giờ/năm, mùa khô số giờ nắng trung bình >250
giờ/tháng.
Nhìn chung điều kiện tự nhiên và khí hậu của vùng cho thấy tiềm năng phát triển nông
nghiệp của địa bàn gặp nhiều khó khăn không chỉ riêng cho ngành trồng trọt mà bao gồm cả
ngành lâm nghiệp, chăn nuôi và ng nghiệp.
I.3. Bối cảnh kinh tế xã hội và điều kiện ra đời của dự án
Cận kề gần nhất Vờn Quốc Gia YokDon là ba xã vùng đệm (Krông Na, Ea Huar và
Ea Wer) thuộc huyện Buôn Đôn có tổng diện tích tự nhiên 124.326 ha, dân số có 2.520 hộ với

Kết quả hoạt động của chơng trình đợc ghi nhận qua các sản phẩm:
ắ Tập các báo cáo định kỳ về hoạt động của chơng trình.
ắ Tập các báo cáo kết quả về tập huấn, tham quan, hội thảo, chỉ tiêu kỹ thuật mô hình,
hoạt động văn phòng khuyến nông,
ắ Các hình ảnh mô tả, ghi nhận hoạt động của chơng trình.
ắ Cam kết của ngời dân và các bên liên quan khi nhận sự hỗ trợ từ phía dự án.
ắ Bộ biểu điều tra đánh giá thay đổi khi kết thúc dự án.
ắ Bộ đĩa CD lu trữ cơ sở dữ liệu, báo cáo.

Phần II: Tổng quan chơng trình phát triển cộng đồng
II.1. Mục tiêu chung
Giảm áp lực bên ngoài tới đa dạng sinh học VQG từ việc kết hợp các hoạt động bảo tồn
và phát triển cho cộng đồng địa phơng ở vùng đệm.
Cải thiện năng suất các hệ thống canh tác nông nghiệp hiện có nhằm bảo đảm an toàn
lơng thực và giải quyết tình trạng sản lợng nông nghiệp thấp. Từ đó nâng cao nguồn
thu nhập, giảm sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên trong Vờn Quốc gia YokDon của
cộng đồng ngời dân địa phơng sống ở vùng đệm và vùng lõi.
Giới thiệu những phơng án kinh tế đa dạng cho các cộng đồng địa phơng trong vùng
dự án, những phơng án phù hợp về các mặt: Môi trờng, quản lý tài nguyên thiên
nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, văn hóa và kinh tế.
Nâng cao năng lực quản lý cho ngời dân và cán bộ địa phơng.
II.2. Hoạt động can thiệp cụ thể

2.1 Phát triển nông nghiệp
Đánh giá nhu cầu phát triển nông nghiệp
Lập kế hoạch thôn buôn dựa trên vào cộng đồng
Dịch vụ khuyến nông và nông dân mô hình
Thăm quan nhóm nông dân
Tập huấn nhóm nông dân dựa trên cơ sở cộng đồng
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
8
II.3. Phơng pháp tiếp cận khuyến nông
II.3.1. Sơ đồ mô tả

II.3.3. Mô tả trình tự tiến hành hoạt động
II.3.3.1. Xây dựng mô hình
Đánh giá nhu cầu
Văn kiện dự án PARC
- Mục tiêu của Chơng trình phát triển cộng đồng
- Kế hoạch thực hiện chơng trình
- Điều tra, thu thập dữ liệu
- Quy hoạch sử dụng tài nguyên cấp thôn buôn và cấp xã
- Phân tích nhu cầu hoạt động, lựa chọn hoạt động u tiên
Giám sát, đánh giá
Triển khai thực hiện
các hoạt động cụ thể
Đánh giá nhu cầu, xác định
các hoạt động thích hợp (RUP)
- Tập huấn KHKT trong sản xuất nông nghiệp cho cộng đồng mục
tiêu và nông hộ có quan tâm
- Tổ chức các chuyến tham quan, nghiên cứu cho cán bộ và nông
dân
- Xây dựng mô hình với các phơng án sản xuất đa dạng
- Đào tạo nghiệp vụ KN cho khuyến nông viên
- Thiết lập các dịch vụ hỗ trợ khuyến nông
- Xây dựng các nhóm nông dân sở thích dựa vào cộng đồng
- Xây dựng cơ sở hạ tầng thôn buôn
- Thành lập hệ thống giám sát giữa dự án và các bên liên quan,
xây dựng các cam kết ràng buộc, đánh giá nội bộ
- Báo cáo đánh giá
Kết thúc, chuyển giao
- Báo cáo đánh giá kết quả cuối cùng
- Bàn giao kết quả cho chính quyền sở tại duy trì, nhân rộng
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng

sản xuất nông nghiệp khi cần thiết.
Xây dựng mạng lới khuyến nông thông tin hỗ trợ cho các thôn buôn.
Xây dựng tủ thuốc thú y cấp xã.
Tổ chức hội thi tìm hiểu kiến thức bảo tồn và phát triển cộng đồng bền vững.
Báo cáo hoạt động định kỳ.

Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
10
II.4. So sánh hoạt động khuyến nông của dự án và của Nhà nớc

Nội dung Dự án PARC Nhà nớc
Căn cứ triển khai
hoạt động
- Văn kiện dự án: Xây dựng các khu bảo
tồn có ứng dụng sinh thái cảnh quan
- Quyết định thi hành: Định
hớng phát triển kinh tế xã hội
của địa phơng
Mục tiêu hoạt động - Phát triển bền vững kết hợp bảo tồn - Phát triển
Tiêu chí thành công - Giảm áp lực vào VQG
- Cải tiến phơng pháp canh tác phù hợp

- Điều tra, xác định nhu cầu, phân tích
SWOT, thực hiện, giám sát đánh giá
- Theo kế hoạch
Các loại hình hoạt
động
- Tập huấn nâng cao năng lực
- Tham quan, khảo sát nghiên cứu
- Xây dựng mô hình thử nghiệm, trình diễn
- Các hoạt động hỗ trợ khác ( Tổ chức hội
thi nâng cao kiến thức và quảng bá mục
tiêu dự án, in ấn và phân phát các loại tờ
rơi).
- Đánh giá có sự tham gia ( Hội thảo đánh
giá có sự tham gia)
- Tập huấn nâng cao năng lực
- Tham quan, khảo sát nghiên cứu
- Xây dựng mô hình thử nghiệm,
trình diễn
- Các hoạt động hỗ trợ khác (Hội
thảo đầu bờ quảng bá hoạt động)

Phần III: Kết quả hoạt động
Chơng trình phát triển cộng đồng bao gồm 02 hợp phần: Hợp phần phát triển nông
nghiệp và hợp phần tạo nguồn thu nhập thay thế.
Hợp phần Phát triển nông nghiệp bao gồm các tiểu hợp phần: đánh giá nhu cầu phát
triển nông nghiệp ( hoạt động thu thập thông tin, điều tra ban đầu, ), lập kế hoạch
phát triển thôn buôn dựa vào cộng đồng ( hoạt động đánh giá, quy hoạch sử dụng tài
nguyên, ), dịch vụ khuyến nông và nông dân mô hình ( hoạt động xây dựng mô hình,
văn phòng khuyến nông, ), tham quan khảo sát nghiên cứu, tập huấn nâng cao năng
lực, xây dựng cơ sở hạ tầng và giám sát đánh giá.

7 Rau xanh 06 6 660 m
2

8 Nấm ăn 03 1 2 75 m
2

9 Bắp lai xen đậu xanh 02 1 1 2000 m
2

10 Bắp lai xen đậu Tơng 03 2 1 4500 m
2

11 Trâu bò nhốt chuồng 04 4 16 con
12 Mô hình lúa lai 2 1 1 2000 m
2Tổng cộng số hộ
175 3 84 88

Phân loại giới tính, thành phần dân tộc nông hộ tham gia
Giới tính Dân tộc
Stt
Tên mô hình
S.lợng
hộ
Nam Nữ Kinh Ê đê Mnông Gia rai Lào Khác
1 Nông lâm kết hợp 27 24 3 3 8 12 3 1
2 Tre lấy măng 59 49 10 25 14 13 3 2 2
3 Cá nớc ngọt 10 5 5 8 1 1

9 Xoài ghép:
- Cây Xoài ghép phát triển tốt trên các mô hình. Tuy nhiên trong giai đoạn mùa khô ( từ
tháng 12/2003 đến tháng 03/2004 ) có chiều hớng phát triển chậm. Mức độ sinh trởng giữa
các hộ cũng khác nhau đặc biệt cũng tại thời điểm này một số lợng lớn cây xoài trong buôn
Drăng Phôk bị trâu bò phá hoại mặc dù các hộ đã tích cực rào chắn nhiều lần.
9 Dầu rái:
- Cây Dầu rái có tỉ lệ sống không cao ( bình quân 74.2% ) và phát triển kém, nguyên nhân
là tâm lý ngời dân ít quan tâm vì đây là cây lâm nghiệp lâu cho sản phẩm và một số mô hình
có vị trí sát rừng bị ảnh hởng từ cháy rừng trong mùa khô.
9 Keo dậu:
- Cây Keo dậu trong những tháng đầu sinh trởng nhanh, nhng vào các tháng mùa khô bị
Bò ăn nên tỷ lệ sống giảm và sinh trởng cũng chậm lại. Hơn nữa đây cũng là cây không cho
sản phẩm thu hoạch ngay nên cũng ít đợc sự quan tâm của ngời dân.
9 Muồng lá tròn:
- Cây Muồng lá tròn là cây họ Đậu có vai trò cải tạo đất, chắn gió cho cây chủ lực trong
giai đoạn đầu. Ngời dân đều ý thức đợc điều đó. Tuy nhiên do thời vụ trồng quá muộn nên
tỷ lệ sống thấp ( bình quân 20 % ) và cây sinh trởng kém.
9 Bởi Năm roi: Phát triển bình thờng.
9 Me ngọt: Phát triển tốt, thích hợp với nhiều loại đất.
9 Cây ngắn ngày ( Bắp lai, đậu xanh, ): Do thời tiết năm nay hạn hán kéo dài nên đã
làm giảm năng suất của Đậu xanh, đây là rủi ro chung của vùng. Tuy nhiên, hộ chăm
sóc tốt nhất năng suất cũng đạt 80 kg/1000 m
2
.
Mô hình tre măng
9 Mô hình triển khai trong năm 2003: Nhìn chung cây tre phát triển tốt, khả năng mọc
măng khá, ít sâu bệnh hại. Đến giai đoạn tre 01 năm tuổi, các chỉ tiêu kỹ thuật có ý
nghĩa cho việc đánh giá khả năng sinh trởng phát triển của tre là số cây/bụi, số
măng/bụi, chiều cao cây, tình hình sâu bệnh hại, Còn chỉ tiêu năng suất măng,
trọng lợng măng sẽ đợc đánh giá khi tre đến thời kỳ kinh doanh ( 03 năm tuổi ).

9 Tỉ lệ thỏ sống đến khi trởng thành là 73% ( 73/100 con ), nguyên nhân thỏ chết là
do thỏ bị bệnh cầu trùng, hộ mô hình không phát hiện các triệu chứng để yêu cầu
chữa trị kịp thời và thời tiết thay đổi đột ngột.
9 Đến tháng 09/2004 thỏ đã ổn định về trọng lợng, và đã đạt trung bình 2.28 kg/con.
Vì trong thời gian này là mùa ma, lợng thức ăn dồi dào, phong phú và đã đợc các
nông hộ chăm sóc tốt nên thỏ khoẻ mạnh, ít bệnh. Đây là yếu tố thuận lợi trong thời
gian thỏ động dục, sinh sản và nuôi con.
9 Do mới sinh sản lần đầu nên số lợng thỏ con của một lần sinh ở thỏ mẹ không
nhiều, và thỏ mẹ cha có kinh nghiệm nuôi con nên một số thỏ mẹ bị sảy thai và con
bị chết 9/53 con ( tỷ lệ: 16,9%)
Mô hình gà thả vờn
9 Kết quả của mô hình đã cho sản phẩm là đã tận dụng đợc lao động nhàn rỗi của
nông hộ để chăn nuôi có hiệu quả, đó là động lực thúc đẩy hộ gia đình mạnh dạn
thay đổi tập quán chăn nuôi lạc hậu bằng phơng pháp chăn nuôi tiên tiến có áp
dụng khoa học kỹ thuật.
9 Hoạt động đợc triển khai chủ yếu tại các hộ nghèo và là dân tộc địa phơng nhng
đã tuân thủ đúng quy trình kĩ thuật nên mô hình đạt hiệu quả cao, điều này chứng
tỏ khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật của họ là tốt nếu nh đợc tập huấn và hỗ
trợ kĩ thuật.
9 Với kết quả theo dõi cho thấy các đợt triển khai sau ( tháng 6,7/2004 ) gà sinh
trởng không đợc thuận lợi. Tỉ lệ sống qua các đợt theo dõi giảm dần; kỳ đo đếm
các chỉ tiêu kỹ thuật thứ nhất ( 30 ngày tuổi ) có tỉ lệ gà sống bình quân của 14 hộ
mô hình ( 700 con gà ) là 89.1%, đến kỳ thứ II ( 60 ngày tuổi ) là 73.1% và kỳ thứ
III ( 90 ngày tuổi ) ( có 04 hộ ) là 62.5%. Mặc khác, mức tăng trọng của gà qua các
thời kỳ cũng không cao và gà bị nhiều bệnh.
9 Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tỉ lệ gà chết cao là:
- Một số nông hộ thiếu tích cực chăm sóc mô hình nh: Hộ gia đình đi làm rẫy
không nhốt kịp gà khi trời ma, để nớc ma bị ô nhiễm tràn vào sân chơi của gà,
chế độ sởi ấm cho gà vào ban đêm không đảm bảo.
- Thời tiết không thuân lợi: Trong gian đoạn gà còn nhỏ thì có ma nhiều nên độ ẩm

úa và chết hom, cây nào chịu đựng đợc thì kém phát triển, lá và thân vàng vọt, có
một số mô hình không bị ảnh hởng của đợt ma dầm thì phát triển rất tốt.
- Ngời dân tận dụng đất hoang của gia đình để trồng cây thức ăn xanh nên đất trồng
có độ màu mỡ kém, thiếu dinh dỡng cung cấp cho cây sinh trởng phát triển.
- Một số hộ cha nhiệt tình đối với mô hình, coi cây thức ăn xanh cha thực sự cần
thiết nên ít quan tâm chăm sóc nh các loài cây khác.
9 Đối với các hộ triển khai trong năm 2003
- Mô hình phát triển khá tốt trong mùa ma. Song nhu cầu sử dụng nguồn thức ăn
này trong mùa ma không nhiều ( Chủ yếu sử dụng làm thức ăn cho cá ) nên cỏ
phát triển mạnh và già cỗi làm ảnh hởng đến khả năng tái sinh của cỏ.
- Một số hộ thực sự quan tâm chăm sóc mô hình; nh thờng xuyên cắt cỏ làm thức
ăn bổ sung cho trâu bò, bón phân kích thích khả năng tái sinh của cỏ, nhân rộng
diện tích trồng. Bên cạnh đó có những hộ hầu nh không chăm sóc mô hình, để cỏ
trồng tự sinh trởng song song với cỏ dại.
Mô hình rau xanh
9 Bớc đầu đã xây dựng thành công mô hình rau xanh có áp dụng phơng pháp
phòng trừ dịch hại tổng hợp ( IPM ), và chỉ sử dụng hóa chất phòng trừ sâu bệnh có
nguồn gốc từ thực vật khi thật cần thiết.
9 Năng suất bình quân của mô hình rau xanh đạt khá, sản lợng rau xanh đã góp
phần cải thiện bữa ăn cho nông hộ và cung cấp cho cộng đồng địa phơng.
9 Thời điểm triển khai mô hình cha phù hợp với một số loại rau nên có một số loại
rau có tỉ lệ nảy mầm ít và không nảy mầm.

Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
15
Mô hình nấm ăn
9 Quy trình kỹ thuật nuôi trồng nấm đợc các hộ tuân thủ chặt chẽ. Tơ nấm và quả
thể nấm mọc nhiều và nhanh, tỉ lệ nhiễm thấp.
9 Do thời tiết trở lạnh bất thờng nên toàn bộ tơ và nụ nấm rơm bị chết không cho
thu hoạch. ( Theo số liệu quan trắc về nhiệt độ tháng 12/2003 của Trung tâm khí

thức ăn tinh kết hợp thức ăn xanh.
9 Tạo đợc thói quen cho nông hộ tiếp cận và áp dụng phơng pháp nuôi trâu bò nhốt
chuồng có bổ sung thức ăn tinh và chăn dắt có kiểm soát.
III.1.3. Nhận xét hoạt động xây dựng mô hình
Tuy thời gian thực hiện dự án còn ngắn ( 02 năm ) song đã triển khai đợc 12 loại mô
hình với 175 hộ tham gia.
Bớc đầu đã đa một số giống cây con mới có khả năng thích nghi và hiệu quả kinh tế
cao vào thử nghiệm nh Điều ghép, cây thức ăn xanh cho gia súc, nấm ăn, gà lơng
phợng, tre lấy măng
Các mô hình đợc phân bố rộng trên địa bàn 02 xã thuộc vùng dự án, bớc đầu đã tác
động tích cực vào các hộ, thôn buôn mục tiêu theo tiêu chí của dự án.
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
16
Ngời dân tích cực hợp tác với dự án để đón nhận sự hỗ trợ từ phía dự án về vật t xây
dựng mô hình và kỹ thuật sản xuất.
Qua thông số theo dõi các chỉ tiêu sinh trởng phát triển cây con mô hình cho thấy các
mô hình tiến triển thuận lợi. Tuy nhiên một số mô hình cha có thể đánh giá kết quả
cuối cùng đợc vì cha đến thời kỳ cho thu hoạch.
Thời gian triển khai một số mô hình chậm hơn so với thời vụ nên ảnh hởng bất lợi đến
tốc độ sinh trởng phát triển và sức đề kháng sâu bệnh hại của các loại cây con.
Một số hộ còn trông chờ vào sự đầu t của dự án, không chủ động chăm sóc, đầu t
nên mô hình phát triển không đạt yêu cầu.
Khí hậu vùng dự án khắc nghiệt hơn so với các địa phơng khác nên ảnh hởng không
nhỏ đến khả năng sinh trởng phát triển của cây con.
Một số mô hình triển khai cha thật sự đúng mùa vụ, nguyên nhân do tiến trình phê
duyệt kinh phí hỗ trợ của dự án còn kéo dài, không kịp thời để thực hiện mô hình.
III.2. Hoạt động tập huấn nâng cao năng lực, hội thảo đánh giá
III.2.1. Kết quả đạt đợc

Giới tính

22 Tập huấn phơng pháp dệt thổ cẩm 01 25 0 25 Phụ nữ dân tộc
23 Hội thảo kết quả mô hình nấm ăn 01 40 23 17
CB huyện, xã + Nông dân
24 Hội thảo mô hình nuôi cá nớc ngọt 01 49 28 21
CB huyện, xã + Nông dân
25 Hội thảo mô hình cây thức ăn xanh 01 42 32 10
CB huyện, xã + Nông dân
26 Hội thảo mô hình tre măng 01 45 30 15
CB huyện, xã + Nông dân
27 Hội thảo mô hình nông lâm kết hợp 01 36 27 9
CB huyện, xã + Nông dân
28 Hội thảo kết quả mô hình gà thả vờn 01 46 23 23
CB huyện, xã + Nông dân
29 Hội thảo kết quả hoạt động mô hình 01 77 43 34
CB huyện, xã + Nông dân
30
Kỹ thuật thâm canh cây lúa nớc 01 48 40 8
Nông dân,CBđịa phơng
31
Hớng dẫn KT phòng trừ bệnh cho gà 01 9 0 9
Nông dân,CBđịa phơng
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
17
Giới tính
stt Tên khóa tập huấn, hội thảo
Số
lợng
khóa
lợt
ngời

41
Hội thảo QHSDTN xã Eahuar 01 30 24 6
Các bên liên quan
42
Hội thảo mô hình lúa lai nhị u 838 01 40 33 7
Nông dân,CBđịa phơng
Tổng cộng 96 2.614 1498 1116
Nông dân,CBđịa phơng
Ghi chú: Các lớp tập huấn, hội thảo in nghiêng ở bảng trên đợc thực hiện trong năm 2002.
III.2.2. Nhận xét
Đã triển khai đợc 96 khóa tập huấn, hội thảo ở nhiều lĩnh vực khác nhau với 2.614
lợt ngời tham gia, trong đó có 1498 nam ( chiếm 57.3% ), 1116 nữ ( chiếm 42.7% ).
Thông qua các đợt tập huấn nâng cao năng lực, các kiến thức sản xuất nông lâm nghiệp
đã đợc chuyển giao cho cộng đồng mục tiêu, trang bị kiến thức khuyến nông cho đội

ngũ khuyến nông viên thôn buôn và nông dân đầu mối. Các buổi hội thảo đã góp phần
đánh giá đợc kết quả hoạt động của chơng trình, các bên liên quan có điều kiện thảo
luận, trao đổi các kinh nghiệm để các hoạt động tiếp theo đạt kết quả cao hơn.
Phơng pháp tập huấn có sự tham gia của ngời dân đợc phát huy, giảng viên và học
viên đã xây dựng đợc quy trình sản xuất các loại cây con phù hợp với điều kiện địa
phơng.
Học viên ở từng khóa tập huấn có trình độ, lứa tuổi và dân tộc khác nhau nên mức độ
tiếp thu khác nhau, do vậy hiệu quả truyền đạt kiến thức còn hạn chế.
Thời điểm một số khóa tập huấn không đúng thời vụ nên mức độ áp dụng vào thực tế
cha cao.
III.3. Hoạt động tham quan, khảo sát nghiên cứu
III.3.1. Kết quả đạt đợc

Giới tính
stt

stt Nội dung Địa điểm Số lợng Ghi chú
01 Thành lập Văn phòng khuyến nông Xã Krông Na 01
02 Trang bị sách KHKT cho VPKN VPKN 233 cuốn 135 loại
03 Phục vụ báo chuyên ngành nông nghiệp VPKN 09 số/Quí 02 loại
04 Xuất bản tờ rơi KN Krông Na,Ea Huar 2200 tờ 11 loại
05 Hỗ trợ chơng trình truyền thanh KN Xã Krông Na T.xuyên
06 Xây dựng mạng lới khuyến nông thôn buôn Krông Na,Ea Huar 11 ngời ở 11 thôn buôn
07 Tổ chức hội thi kiến thức bảo tồn Xã Krông Na 01 đợt 21 nông dân/
07 thôn buôn
08 Trang bị tủ thuốc thú y Krông Na,Ea Huar 02
09 Xây dựng phim t liệu của chơng trình Krông Na,Ea Huar 01 phim 04 đĩa CD
10 Quy hoạch sử dụng tài nguyên Krông Na,Ea Huar 02 xã
11 Báo cáo kỹ thuật định kỳ của chơng trình Các bên liên quan 1lần/Quí

III.4.2. Nhận xét
Văn phòng khuyến nông đã có hoạt động tích cực và đạt hiệu quả nhất định. Văn
phòng đã đợc trang bị 233 đầu sách KHKT các loại, phát hành 2200 tờ rơi ( 11 loại )
phổ biến kiến thức áp dụng kỹ thuật trong sản xuất nông lâm và ng nghiệp, thờng
xuyên phục vụ báo chuyên ngành cho ngời dân có nhu cầu tham khảo.
Cán bộ khuyến nông của chơng trình thờng xuyên trực văn phòng khuyến nông đáp
ứng nhu cầu mợn và đọc sách KHKT của ngời dân.
Mạng lới khuyến nông thôn buôn là cầu nối giữa chơng trình với ngời dân. Các
dịch vụ khuyến nông nh phân phát tờ rơi, hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, đã
đến đợc cộng đồng mục tiêu.
Dịch vụ phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm trong chăn nuôi đợc quan tâm.
III.5. Các hoạt động khác
Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng: Đã khảo sát, đánh giá nhu cầu phát triển cơ sở hạ
tầng của 14 thôn buôn và lập kế hoạch triển khai thích hợp.
Hoạt động tín dụng nông thôn: Nhà thầu GTZ đã triển khai tín dụng cho 80 hộ thông
qua UBND xã Krông Na ( đã thất bại trong việc thu hồi 1.174 USD ). Đã xem xét tổng

Thuận lợi Khó khăn Nguyên nhân Giải pháp
I
Xây dựng
mô hình
112
- Dự án hỗ trợ kinh
phí thực hiện mô
hình.
- Nông hộ đợc
giúp đỡ về mặt kỹ
thuật từ cán bộ
khuyến nông dự án.
- Chính quyền địa
phơng giúp đỡ về
mặt pháp lý.
- Mô hình phù hợp
với nhu cầu của
cộng đồng và nông
hộ
- Ngời dân ít hiểu
biết về khoa học
kỹ thuật. và còn có
tính ỷ lại, trông
chờ vào sự đầu t
của dự án.
- Một số giống cây
con cha đợc
khảo nghiệm nhằm
khẳng định tính
thích nghi với điều

tuyên truyền cổ
động Nâng cao
dân trí, phổ cập
giáo dục bằng
nhiều hình thức.
- In ấn và phân
phát các loại tờ rơi
kĩ thuật đến các
nông hộ

- Tiếp tục theo dõi,
chăm sóc. - Tập huấn nâng
cao năng lực, bồi
dỡng nghiệp vụ
khuyến nông.
1 Nông lâm
kết hợp, cây
ngắn ngày
159
- Các loại cây dài
ngày phù hợp với
điều kiện đất đai,
khí hậu địa phơng,
dễ chăm sóc.
- Nông hộ có nhiều
đất canh tác
- Nhu cầu cây

hoạt động của dự án
cha kịp thời.

- Công tác chọn địa
điểm cha sát với
- Khuyến khích và
tăng cờng các
cam kết ràng
buộc.

- Tăng cờng mức
độ chăm sóc.
- Triển khai trồng
bổ sung cây ngắn
ngày.

- Tác động biện
pháp kỹ thuật để
giảm sự bốc hơi
của nớc.

Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
20
Stt Hoạt động Số
điểm
Thuận lợi Khó khăn Nguyên nhân Giải pháp
nguồn nớc tới
vào mùa khô.
- Một số hộ thực
hiện mô hình

tâm.
- Dễ trồng và chăm
sóc khả năng thích
nghi tốt với điều
kiện địa phơng.
- Chính quyền địa
phơng và nông hộ
quan tâm đến tính
kinh tế của loại cây
này
- Một số hộ không
rào cây nên bị trâu
bò phá.
- Một số hộ thực
hiện mô hình ít
tới nớc vào mùa
khô nên ảnh hởng
đến sinh trởng
của cây.
- một bộ phận nhỏ
Nông hộ cha quan
tâm - Thúc đẩy nông
hộ và tăng cờng
cam kết ràng
buộc.
-Đây là mô hình
đợc ngời dân

- Thời điểm mùa
khô gia súc thờng
thiếu thức ăn xanh
cho trâu bò
- Ngời dân có tập
quán chăn thả gia
súc.
- Bớc đầu thử
nghiệm mô hình

- Hiên tợng khô
hạn trong mùa khô
làm cho năng suất
cỏ không cao.
- Tăng cờng công
tác khuyến nông
theo phơng thức
nông dân đến
nông dân.
- Nhân rộng mô
hình, mở rộng
diện tích trồng cỏ.
- Nghiên cứu tìm
ra các giống có
khả năng chịu hạn.
4 Rau xanh 105
- Các nông hộ quan

chăm sóc, bón
phân.
- Lựa chọn hộ có
đủ điều kiện nh
nhân lực và nguồn
nớc tới
5 Nấm ăn 79
- Nguyên liệu sẵn

- Gần nguồn nớc
tới
- Nông hộ có ham
muốn triển khai
nhân rộng
- Đòi hỏi quy trình
kỹ thuật cao.
- Trình độ dân trí
thấp nên tiếp cận
kiến thức còn hạn
chế
- Mức độ tiêu thụ ở
địa phơng ít.
- Khả năng nhân
rộng còn gặp nhiều
trở ngại
- Đặc tính sinh học
của nấm.
- Giá thành cao so
với điều kiện kinh tế
của ngời dân

kỹ thuật và mức độ
chăm sóc cao và
thờng xuyên.
- Đây là mô hình
hoàn toàn mới với
ngời dân địa
phơng và đặc biệt
- Chuyển giao quy
trình kỹ thuật.

- Tiêm phòng dịch
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
21
Stt Hoạt động Số
điểm
Thuận lợi Khó khăn Nguyên nhân Giải pháp
nghèo nhất là đồng
bào dân tộc thiểu
số.
- Chính quyền địa
phơng và thôn
buôn đánh giá cao.
- Dễ bị dịch bệnh.
- Thị trờng tiêu
thụ gặp khó khăn
đặc biệt là những
thôn buôn xa khu
dân c nh buôn
Drăng Phôk
- Tỷ lệ rủi ro cao

- Nguồn thức ăn
phong phú, đa dạng
- Nông hộ tại địa
phơng có kinh
nghiệm khi tiến
hành mô hình
- Sản phẩm dễ tiêu
thụ tại thị trờng
- Ngời dân cha
có tiếp cận phơng
pháp chế biến sản
phẩm.
- Nguồn thức ăn
vào mùa khô khan
hiếm.
- Thỏ thờng hay
bị các bệnh kí sinh
trùng ngoài da
- Nguồn giống
nhằm nhân rộng
mô hình còn hạn
chế trong khi nhu
cầu phát triển cao
- Tập quán săn bắt
của dân tộc địa
phơng.
- Ngời dân cha có
thói quen trồng rau
để cho thỏ ăn
- Dịch bệnh thờng

hình cha cao nên
cha khuyến khích
ngời dân tự
nguyện tham gia
- Mức độ chăm sóc
còn hạn chế; thức
ăn tinh cha đợc
quan tâm.
- Tính tự giác của
nông hộ cha cao
trong việc áp dụng
triệt để quy trình kĩ
thuật hớng dẫn.
- Mùa vụ làm ảnh
hởng đến yếu tố
hiệu quả đặc biệt
giai đoạn mùa khô
nguồn nớc hồ cạn
kiệt
- Triển khai muộn
so với mùa vụ.
- Hộ còn khó khăn
về vốn và cha thực
sự muốn đầu t vào
mô hình
- Cán bộ khuyến
nông dự án cha có
trình độ chuyên
môn sâu trong điều
tra chọn hộ và khả

lồng, cá xen canh
trong ruộng, cá
nuôi công nghiệp
- Tập huấn kĩ thuật
chế biên và bảo
quản sản phẩm sau
thu hoạch.
II Tập huấn
nâng cao
năng lực,
hội thảo
99
- Dự án hỗ trợ kinh
phí
- Chính quyền địa
phơng giúp đỡ về
mặt pháp lý
- Ngời dân quan
tâm, ham muốn học
hỏi
- Cán bộ tập huấn
có trình độ chuyên
môn tốt
- Phơng pháp tập
huấn có sự tham
gia đợc phát huy.
- Trình độ dân trí
thấp và không
đồng đều.


dụng cụ hỗ trợ
thực hành
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
22
Stt Hoạt động Số
điểm
Thuận lợi Khó khăn Nguyên nhân Giải pháp
III Tham quan
khảo sát
nghiên cứu
87
- Dự án hỗ trợ kinh
phí
- Chính quyền địa
phơng giúp đỡ về
mặt pháp lý
- Ngời dân quan
tâm, ham muốn học
hỏi
- Địa điểm tham
quan xa
- Chất luợng các
chuyến thăm quan
cha cao, số lợng
kiến thức áp dụng
vào thực tế địa
phơng còn hạn
chế

- Năng lực quản lý

thuận thiện cho
việc học tập và
triển khai kiến
thức cập nhật
- Chọn đối tợng
phù hợp với các
mô hình triển khai
thăm quan và áp
dụng tại địa
phơng
- Nâng cao năng
lực quản lý qua
các lớp tập huấn 1.2 Ưu tiên hoạt động đề xuất:
Trên cơ sở đánh giá hoạt động và các giải pháp thực hiện, trong giai đoạn tới khi triển
khai các hoạt động cần đợc đề xuất tiến hành

Stt Hoạt động Điểm
đánh giá
Ưu tiên
triển khai
Các bên tham
gia
Công
việc
Trách
nhiệm
I Xây dựng mô

kế hoạch
và đề
xuất triển
khai
Cán bộ
trồng trọt
I.3
Cây thức ăn
xanh
128 A2 Nông Dân + Hội
nông dân xã
Vận động
tham gia
Chủ tịch
hội ND
I.4
Rau xanh
105 A5 Nông dân + Hội
nông dân xã
Vận động
tham gia
Chủ tịch
hội ND
I.5
Nấm ăn
79 A7 Nông dân +
Phòng NN -ĐC
Xây dựng
kế hoạch
và đề

chuồng
105 A5 Nông Dân + Hội
nông dân xã
Vận động
tham gia
Chủ tịch
hội
I.8
Cá nớc ngọt
93 A6 Nông dân +
Phòng NN -ĐC
Xây dựng
kế hoạch
và đề
xuất triển
khai
Cán bộ
chăn nuôi
II Tập huấn
nâng cao
năng lực
99 B
Nông dân + Trạm
K N
Xây dựng
kế hoạch
và đề
xuất triển
khai
Trởng

YokDon.
Hoạt động tập huấn, tham quan:
9 Nhận thức của ngời dân đợc nâng lên, bớc đầu ngời dân đã biết áp dụng
KHKT vào sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên mức độ áp dụng vào thực tiễn còn
thấp và hiệu quả cha cao.
9 Kết quả đánh giá còn thể hiện tại các thôn buôn nông hộ có nhận thức tốt,
ngoài việc áp dụng kiến thức tập huấn cho gia đình, nông hộ đã giúp đỡ và hỗ
trợ kĩ thuật cho các hộ khác trong cộng đồng dới hình thức thực tiễn trên hiện
trờng.
9 Việc tập huấn kỹ năng khuyến nông và kiến thức sản xuất nông nghiệp cho
khuyến nông viên thôn buôn và cán bộ địa phơng đã phù hợp với chiến lợc
phát triển và xây dựng lực lợng kế cận hỗ trợ kĩ thuật cho cộng đồng trực tiếp
tại hiện trờng và tiếp tục làm việc tại cộng đồng khi dự án PARC kết thúc.
Đánh giá Chơng trình Phát triển Cộng đồng
24
9 Ngời dân có ý chí học hỏi, muốn đợc các dự án và Nhà nớc hỗ trợ hơn nữa
về điều kiện học tập.
9 Thông qua các lớp tập huấn, tham quan đã quảng bá và giáo dục đợc kiến thức
bảo tồn trong cộng đồng mục tiêu.
Năng suất, sản lợng trong sản xuất nông nghiệp đợc cải thiện:
Các hoạt động xâm hại tài nguyên thiên nhiên VQG YokDon nh săn bắt động vật
rừng, hái lợm lâm sản phụ giảm đáng kể.
Cộng đồng mục tiêu bớc đầu đã tiếp cận đợc một số giống cây trồng vật nuôi mới có
năng suất và phẩm chất cao, thu nhận đợc KHKT trong sản xuất nông nghiệp.

Phần V: Kết luận và kiến nghị
Kết quả đạt đợc:
Bớc đầu tìm ra đợc phơng pháp tiếp cận với cộng đồng đa sắc tộc tại địa phơng
nhằm đa các hoạt động phát triển cộng đồng phù hợp với mục tiêu bảo tồn nguồn tài
nguyên thiên nhiên Vờn Quốc Gia YokDon.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status