Phân tích tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dântại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thônhuyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An - Pdf 13

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm học ở Trường Đại học Kinh tế Huế, em luôn được sự chỉ bảo và
giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế &Phát
triển đã truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế trong suốt thời gian học
tập ở trường. Cùng với sự nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành chương trình học của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên ở
chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện Thanh Chương, đã
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và tận tình chỉ bảo em để em
hoàn thành tốt luận văn này.
Đặc biệt, em vô cùng biết ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Lạc đã tận tình hướng
dẫn để em có thể hoàn thành bài viết của mình. Em xin gửi đến Quý Thầy Cô cùng các
cô chú, anh, chị ở chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện
Thanh Chươnglời chúc dồi dào sức khỏe, sự thành đạt và thành công trong công tác
sắp tới.
Cuối cùng, em kính gửi lời cảm ơn đến Gia Đình là chổ dựa tinh thần luôn
giúp em vượt qua những lúc khó khăn nhất.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, do đó bài luận văn của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy
Cô giúp em hoàn thiện mình hơn trong lĩnh vực chuyên môn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phương Tài
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 10

Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương 29
2.1.4.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy 29
2.1.4.2.Tình hình lao động 31
1.3.5Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012 32
1.4PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐẾN HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH CHƯƠNG 35
1.4.1Tình hình doanh số cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012 35
2.2.1.1.Doanh số cho vay phân theo thời hạn 35
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
2.2.1.2.Doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế 37
1.4.2Tình hình doanh số thu nợ của Ngân hàng của Ngân hàng Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012 39
2.2.2.1.Doanh số thu nợ phân theo thời hạn vay 40
2.2.2.2.Doanh số thu nợ phân theo ngành kinh tế 41
1.4.3Tình hình dư nợ của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện
Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012 43
2.2.3.1.Tình hình dư nợ phân theo thời hạn vay 43
2.2.3.2.Tình hình dư nợ phân theo ngành kinh tế 44
2.2.4.1.Tình hình dư nợ quá hạn phân theo thời hạn vay 47
2.2.4.2.Tình hình dư nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế 49
1.4.4Kết quả và hiệu quả của hoạt động tín dụng cho vay của Ngân hàng 51
1.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG 52
1.5.1Tình hình chung của các hộ điều tra 52

thôn
TDNH Tín dụng ngân hàng
TD Tín dụng
CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
DS Doanhsố
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
DNQH Dư nợ quá hạn
KBNN Kho bạc Nhà nước
TLSX Tư liệu sản xuất
SXKD Sản xuất kình doanh
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TM-DV Thương mại-Dịch vụ
TT&CN Trồng trọt và chăn nuôi
CBCNV Cán bộ công nhân viên
ĐVT Đơn vị tính
SL Số lượng
Tr.đ Triệu đồng
BVTV Bảo vệ thực vật
CPTG Chi phí trung gian
GTSX Giá trị sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
CBTD Cán bộ tín dụng
WTO Tổ chức thương mại thế giới
UBND Ủy ban nhân dân
TBCN Tư bản chủ nghĩa
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Bảng 10: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ nông dân ở hai xã điều tra 57
Bảng 11: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 60
Bảng 12: Hiệu quả hoạt động trồng trọt của các hộ điều tra 62
Bảng 13: Hiệu quả hoạt động chăn nuôi của các hộ điều tra 63
Bảng 14: Hiệu quả hoạt động ngành nghề, dịch vụ của các hộ điều tra 64
Bảng 15. Kết quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 65
Bảng 16: Tình trạng nợ quá hạn của các hộ điều tra 66
Bảng 17: Một số ý kiến của các hộ điều tra về tín dụng cho vay tại Chi
nhánhNHNo&PTNT huyện Thanh Chương 68
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Phân tích tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông
dântại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thônhuyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An”
1.Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận chung về kinh tế hộ và vai trò của hộ sản xuất trong phát triển
kinh tế; tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng đối với hộ sản xuất.
- Nghiên cứu tình hình cho vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn huyện Thanh Chương; cũng như tình hình sử dụng vốn vay của hộ nông dân
trên địa bàn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chao vay và sử dụng vốn vay tại
chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương, tỉnh
Nghệ An.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra phỏng vấn có chọn mẫu
- Phương pháp duy vật biện chứng
-Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp và phân tích tài liệu

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là một mục tiêu lớn mà
Đảng và Nhà nước ta đề ra trong giai đoạn hiện tại nhằm đưa nông nghiệp nông thôn
có những bước phát triển nhanh hơn phù hợp với yêu cầu, xu thế phát triển, đổi mới
trong những năm đầu của thế kỷ XXI. Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam
đã chính thức gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO. Hội nhập không những
mang lại nhiều cơ hội mà còn đưa lại cho nền kinh tế nước ta những thách thức, đặc
biệt là đối với các hộ sản xuất nông nghiệp.
Việc phát triển một thị trường tài chính nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng,
trong đó hoạt động tín dụng phải giữ vai trò nòng cốt để tạo nguồn vốn cho phát triển
nông nghiệp, nông thôn. Bởi tình trạng bà con nông dân thiếu vốn sản xuất đang là
hiện tượng phổ biến ở rất nhiều địa phương trong cả nước. Nhận thấy được tầm quan
trọng đó nên thời gian qua,NHN
o
cùng hệ thống NHTM trong đó NHN
o
đã rất chú
trọng đến việc phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn, xây dựng các cơ chế chính
sách hỗ trợ tín dụng phát triển nông thôn. Với mục tiêu đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có
hiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Với tư cách là “người bạn đồng hành” của nông nghiệp-nông thôn và nông dân, trong
những năm qua NHN
o
&PTNT Việt Nam cùng với các chi nhánh của mình đã và đang
là kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến hộ nông dân, góp phần tạo công ăn việc làm giúp
hộ nông dân làm giàu chính đáng bằng sức lao động của mình. Đồng thời vốn tín dụng
hộ nông dân đã làm thay đổi cơ cấu tín dụng và thay đổi cơ bản về tình hình tài chính
của ngân hàng Nông nghiệp.
Với mong muốn đem kiến thức đã học được để vận dụng vào thực tế. Trong
thời gian thực tập tại NHN

- Phương pháp duy vật biện chứng
-Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế
- Phương pháp so sánh
Vì trình độ hiểu biết và phạm vi kiến thức còn nhiều hạn chế, thời gian nghiên
cứu, thu thập tài liệu liên quan đến đề tài có hạn nên không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú trong ban
lãnh đạo ngân hàng cùng độc giả.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (commercial Bank) dã hình thành tồn tại và phát triển
hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế trang trại. Sự phát triểnt hệ thống
Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển
của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn
cao nhất của nó-kinh tế thị trường- thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng đựơc
hoàn thiện hơn và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phương tiện thanh toán.
Điều 20 luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH10) chỉ rõ: Ngân hàng là
loại tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan".
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã nói: "Ngân hàng thương mại là

Khi thực hiện chức năng thanh toán, người ta xem Ngân hàng thương mại như
một phòng thanh toán đặc biệt của xã hôi. Thực hiện chức năng này Ngân hàng thương
mại sử dụng các công cụ truyền thống và riêng có của mình: Thẻ tín dụng, giấy chuyển
tiền, séc
 Chức năng cung cấp các dịch vụ Ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, Nhà nước có
những điều kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin quan hệ rộng rãi với các doanh
nghiệp. Do đó Nhà nước có thể làm tư vấn tài chính, đầu tư chiết khấu, làm đại lý phát
hành cổ phiếu để nhận tiền hoa hồng, từ đó vừa tiết kiệm chi phí vừa đạt hiệu quả
cao. Còn trong quá trình tham gia thị trường tiền tệ dưới hình thức mua bán các chứng
khoán, mua bán số dư trên tài khoản tại Kho bạc nhà nước thì Ngân hàng thương mại
đơn thuần là doanh nghiệp kinh doanh để thu lợi.
 Chức năng tạo tiền tệ.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
Ngoài việc thu hút tiền gửi và cho vay trên số tiền gửi đó Ngân hàng thương
mại còn có chức năng tạo tiền khi phát tín dụng, nghĩa là vốn tín dụng phát ra không
nhất thiết dựa trên vàng hay tiền giấy đã gửi vào Nhà nước, tiền vay không là cơ sở
của số tiền gửi mà khoản tín dụng đó do Nhà nước tạo ra tiền để cho vay gọi là tiền bút
tệ hay tiền bút toán hoặc tiền ghi sổ. Khi hết hạn vay người vay trả nợ Ngân hàng , tiền
bị huỷ bỏ.
 Chức năng trung gian trong việc thực hiện các chính sách kinh tế quốc gia.
Mặc dù hệ thống Ngân hàng thương mại mang tính chất độc lập nhưng nó luôn
chịu sự quản lý chặt chẽ của Ngân hàng trung ương về các mặt, đặc biệt là phải luôn
tuân theo các quyết định của Ngân hàng trung ương về việc thực hiện các chính sách
tiền tệ.
- Để gia tăng tốc độ phát triển kinh tế, tín dụng phát ra từ Ngân hàng thương
mại phải mang lại hiệu quả. Việc thu hút vốn nước ngoài thông qua các Ngân hàng

đã nhường chỗ cho các loại hình tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng, tín
dụng chính phủ
Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình
thái phát triển kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau song đều có tính chất quan
trọng sau đây:
- Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim)
hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền
sở hữu chúng.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả
- Giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức
tín dụng.
Tín dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với
khách hàng, được cấp chủ yếu dưới hình thái tiền tệ”
1.1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sản xuất nông nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
15
1.Cho vay vốn
Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay
2.Hoàn trả vốn và lãi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích tụ, tập trung ruộng đất, vốn để chuyển
nhanh sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Phát
triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa đòi hỏi sản phẩm sản xuất ra
phải được trao đổi với các khu vực khác phục vụ cho nhu cầu phát triển ngành nông
nghiệp cũng như các ngành công nghiệp và dịch vụ. Tín dụng ngân hàng góp phần xây
dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo sản xuất nông hộ có điều kiện thuận lợi để thực hiện
chuyển giao công nghệ cho sản xuất, đồng thời đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng
hóa để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Sản xuất hàng hóa vừa là mục tiêu vừa là
điều kiện của tín dụng, nhờ có sản xuất hàng hóa mà sản phẩm của nông dân được tiêu

chịu trách nhiệm của hộ nông dân, ủy thác đầu tư cho vay ngắn hạn… tạo điều kiện
cho các hộ nông dân tăng cường các quan hệ hợp tác với nhau và mở rộng quan hệ
kinh tế với các doanh nghiệp, các nhà sản xuất, các nhà tài trợ trong nước và nước
ngoài.
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân
1.1.3.1. Khái niệm hộ nông dân
Tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được
thực hiện qua sự hoạt động cả hộ nông dân. Vậy trước hết ta cần tìm hiểu khái niệm hộ
nông dân là gì?
Tuỳ thuộc vào góc độ nghiên cứu và sự nhìn nhận của người nghiên cứu mà
người ta có nhiều qua điểm khác nhau về hộ.
Theo giáo sư Mc Gê (1989), Trường Đại học tổng hợp Colombiađã định nghĩa: "Hộ
nông dân là một nhóm người cùng huyết tộc hoặc cùng không cùng chung huyết tộc, ở
chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm".
Theo Alexandre Tchayanov - nhà nông học người Nga (1924), định nghĩa về hộ
nông dân như sau: "Hộ nông dân là hộ gia đình làm nông nghiệp, chủ yếu dựa vào sức
lao động gia đình và nhằm thoả mãn nhu cầu cụ thể của hộ gia đình như một tổng thể
mà không dựa trên chế độ trả công theo lao động đối với mỗi thành viên của nó. Về
mặt kinh tế, do đặc điểm tự cung tự cấp và những hạn chế của sức sản xuất gia đình
nên chỉ dừng lại ở cân bằng khả năng lao động và nhu cầu tiêu dùng của hộ mà không
nhằm hạch toán lợi nhuận như trường hợp của xí nghiệp Tư bản chủ nghĩa. Và tính tự
cung tự cấp của kinh tế hộ gia đình luôn được duy trì nếu nó không kết hợp được trong
bản thân nó và các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp".
Trong cuốn "Kinh tế hộ nông dân" xuất bản năm 1997, Đào Thế Tuấn định
nghĩa: "Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch trên các phương tiện sống từ đất, sử
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
dụng chủ yếu là lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
trạng đang phát triển như nước ta hiện nay thì sản xuất hộ có vai trò khá lớn, không chỉ
đối với nông nghiệp nông thôn và đối với cả nền kinh tế. Kinh tế hộ có vai trò như sau:
Kinh tế hộ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong
nông nghiệp, nhất là đất đai. Người nông dân kết hợp nguồn vốn và sức lao động sẵn
có tiến hành sản xuất trên mảnh đất của mình, tạo ra sản phẩm để cung cấp lương thực
cho xã hội. Quá trình khai thác, sử dụng và cải tạo đất chính là quá trình lao động sản
xuất của người nông dân đáp ứng nhu cầu lương thực cho xã hội, duy trì sự ổn định
tăng cường phát triển kinh tế, đảm bảo cho ngành công nghiệp và các ngành khác phát
triển bình thường, ổn định và có hiệu quả.
Kinh tế hộ góp phần tạo nhiều công ăn việc làm trong nông nghiệp, nông thôn.
Hộ nông dân có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất
hàng hóa. Ngày nay, hộ nông dân đang dần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự
do cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa, là đơn vị độc lập tự chủ, các hộ nông dân phải
quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình như: Trồng cây gì? Chăn nuôi loại
gia súc gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất để cung cấp cho ai? Để thực hiện được
điều này các hộ nông dân phải không ngừng tập trung hàng hóa sản xuất, nâng cao
chất lượng các mặt hàng nông sản để phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của thị
trường, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả cao nhất.
Kinh tế hộ nông dân góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề truyền
thống cũng như các làng nghề mới ở nông thôn hiện nay. Điều này không những tạo
nên nguồn thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo tồn các ngành nghề truyền
thống của các ông cha ta để lại đang có nguy cơ mai một.
1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Thanh Chương
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã sử dụng các hệ thống chỉ tiêu
sau:
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh lượng tiền mà ngân hàng đã cho vay
đến hộ nông dân, thể hiện quy mô của Ngân hàng.

Tổng dư nợ
Tổng số tiền vay
Số tiền vay bình quân / hộ =
Tổng số hộ vay
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Nông nghiệp, nông thôn là
lĩnh vực có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định và
phát triển kinh tế xã hội”. Sớm nhận thức rõ vai trò của nông nghiệp trong quá trình
xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước đã từng bước có những chính sách
phát triển nông nghiệp, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển, làm nòng cốt để phát
triển kinh tế nông thôn và các chính sách đó được NHNN cụ thể bằng các cơ chế và
NHNo & PTNT hướng dẫn trong các quy định cho vay.
Với chức năng là trung gian tín dụng các chi nhánh của NHNo & PTNT Việt
Nam đã huy động và cung cấp vốn cho nông dân để mở rộng về quy mô và hình thức
sản xuất nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng suất sản xuất nông
nghiệp và chất lượng nông sản ,nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và làm cho
bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới.
Trong những năm gần đây chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thanh Chương đã
đạt được những thành tựu đáng kể, trở thành đơn vị kinh doanh có hiệu quả, từng bước
đã khẳng định được vị thế của mình góp phần vào công cuộc thúc đẩy sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế trên địa bàn. NHNo & PTNT huyện Thanh Chương đã chú trọng
bám vào các chương trình kinh tế của huyện nhà như: cho vay vốn của nông dân mở
các mô hình trang trại, trồng chè, đưa cơ giới hoá vào nông nghiệp, phát triển sản xuất
kinh doanh, xây dựng nhà ở vùng nông dân có hiệu quả. Đầu tư đáp ứng được cho vay
phục vụ nhu cầu đời sống, dịch vụ thương mại, cho vay về hỗ trợ lãi, phát triển sản
xuất kinh doanh, cho vay xuất khẩu lao động, tạo điều kiện cho con em trên địa bàn đi

đường cực đại là dải Trường Sơn, đường cực tiểu là Sông Lam. Có những đỉnh núi cao
điển hình như vùng cao Vều có đỉnh cao 1202 mét, Vũ Trụ: 987 mét, Toóc Hao: 975
mét, Đại Can 528 mét, Tháp Bút: 397 mét
Thanh Chương nằm trong vùng tiểu khí hậu Bắc Trung Bộ (nhiệt đới gió mùa),
một năm có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.
+ Nhiệt độ bình quân mỗi năm là 23,8
0
C, nhiệt độ cao tuyệt đối 44
0
C; nhiệt độ
thấp tuyệt đối là 4-5
0
C. Thời gian kéo dài mùa lạnh từ 95-105 ngày bắt đầu từ đầu
tháng 12 đến giữa tháng 3 năm sau. Thời gian kéo dài mùa nóng từ 160-165 ngày bắt
đầu khoảng cuối tháng 4 đến giữa tháng 10.
+Lượng mưa bình quân hàng năm là 1870 mm. Lượng mưa năm cao nhất là
3550 mm, lượng mưa năm thấp nhất là 1251 mm.
+ Có hai hướng gió chính:
- Gió Tây Nam kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8 gây khô nóng, hạn hán. Hằng
năm thường có 36 đến 40 ngày gió Lào. Thời gian mỗi đợt gió Lào cũng khác nhau, có
đợt 3-4 ngày, có đợt nửa tháng, tốc độ gió cấp 4-5, có lúc cấp 7.
- Gió Bắc và Đông Bắc: Thường xuất hiện vào từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau, gây gió lạnh, hanh heo, nhiều khi kèm theo mưa phùn và rét.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN
23
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc
Sông ngòi nhiều nên lượng nước mặt dồi dào, tiêu biểu là:
- Sông Lam bắt nguồn từ Thượng Lào, chảy dọc qua Thanh Chương dài 48km.
- Sông Giăng bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy qua Thanh Chương dài 26km.

sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp luôn được quan tâm đầu tư
nâng cấp. Bên cạnh đó cũng gặp không ít các khó khăn như biến đổi khí hậu, thời tiết
diễn biến bất thuận, nên trong chỉ đạo và thực hiện gặp rất nhiều khó khăn, tình hình
dịch hại trên các loại cây trồng, vật nuôi luôn tiềm ẩn cao. Giá cả vật tư phục vụ cho
sản xuất vẫn ở mức cao, làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông
dân cung như công tác kinh doanh của các doanh nghiệp.
Năm 2012 là một năm có nhiều thuận lợi, Ngành nông nghiệp luôn nhận được
được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của các cấp, các ngành, sự vào cuộc
của tổ chức chính trị xã hội và sự đồng thuận, nỗ lực của nhân dân; Là năm đẩy mạnh
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.Tổng giá trị sản xuất đạt
2.355 tỷ đồng, tăng 12,8% so với năm 2011. Trong đó: Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp đạt 873,1 tỷ đồng, tăng 14,5% so với năm2011. Giá trị sản xuất công nghiệp -
Xây dựng đạt 698,4 tỷ đồng, tăng 20,5% so với năm 2011. Giá trị sản xuất các hoạt
động dịch vụ đạt 783,5 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2011.
Ngày 02 tháng 2 năm 2013 UBND huyện Thanh Chương tổ chức tổng kết các
hoạt động năm 2012 của ngành nông nghiệp, theo đó kết quả của ngành đạt được như
sau:
* Nông nghiệp: Trong năm qua huyện đã tập trung xây dựng và triển khai thực
hiện nhiều đề án để thúc đẩy phát triển nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015: Đề án tiếp
tục phát triển cây chè công nghiệp, đề án phát triển trâu bó hàng hoá, đề án phát triển
cây nguyên liệu giấy, đề án mở rộng diện tích trồng sắn nguyên liệu.
+ Trồng trọt:
Tổng diện tích gieo trồng 28.614 ha, tăng 2% so với năm 2011. Diện tích lúa cả
năm 14.685 ha; sản lượng thóc 73.277 tấn, tăng 16,2% so với năm 2011. Diện tích ngô
cả năm 7.534 ha, tăng 2,5% so với năm 2011; sản lượng ngô cả năm 34,264 tấn, tăng
7,1% so với năm 2011. Sản lượng lương thực có hạt 109.570 tấn, tăng 14,2% so với
năm 2011. Diện tích sắn 2.347 ha, tăng so cùng kỳ 18,8%, sản lượng đạt106.267 tấn,
tăng 20,5 % so với năm 2011.
+ Về chăn nuôi:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn PhươngTài - K43B KTNN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status