Phân tích hoạt động cho vay phục vụ mục đích xâysửa nhà tại ngân hàng An Bình – CN Đà Nẵng qua 02 năm 2009 – 2010 (2) - Pdf 24

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... 2
VND : VIỆT NAM ĐỒNG ............................................................................................ 2
USD : ĐÔLA MĨ ........................................................................................................... 2
P. : PHÒNG ................................................................................................................... 2
KHCN : KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ............................................................................ 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ 3
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NHTM ............................................................................................................................ 6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH
XÂY/SỬA NHÀ TẠI ................................................................................................... 18
NGÂN HÀNG AN BÌNH – CN ĐÀ NẴNG ................................................................. 18
CHƯƠNG III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHỤC
VỤ MỤC ĐÍCH MUA NHÀ/ĐẤT, XÂY/SỬA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH –
CN ĐÀ NẴNG ............................................................................................................. 39
LỜI KẾT ...................................................................................................................... 45
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh cũng như các
thầy cô giảng dạy trong trường Đại học Duy Tân đã truyền đạt những kiến thức quý báu
cho em trong những năm học vừa qua.........................................................................48
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Lê Phúc Minh Chuyên đã tận tình hướng dẫn,
động viên và giúp chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này..........................48
Và để có được kết quả như ngày hôm nay, chúng em rất biết ơn gia đình, đã động viên,
khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như quá
trình thực hiện đề tài này..............................................................................................48
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!............................................................48
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Kể từ khi gia nhập WTO đến nay, nền
kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao và liên tục qua các năm, tình hình chính trị ổn định, tạo niềm
tin cho các nhà đầu tư nước ngoài mạnh dạn đầu tư vào nước ta. Từ đó, góp phần tạo
công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Khi
thu nhập tăng cao kéo theo nhu cầu cải thiện đời sống, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng
cao, và một nhu cầu nữa không thể thiếu đó là nhu cầu về nhà ở.
An cư lạc nghiệp, đây là mong muốn bình dị của người dân Việt Nam từ bao đời
nay về một căn nhà để ổn định cuộc sống. Tuy nhiên mong muốn đó thật khó thực hiện
khi mà phần đông dân số là những người có thu nhập trung bình hoặc thấp, trong khi
giá cả thị trường nhà đất lại rất cao, thì vấn đề tích góp đủ tiền mua nhà trở nên quá
khó khăn đối với các gia đình trẻ.
Với tốc độ tăng dân số hiện này, Việt Nam đang đứng trước áp lức gia tăng dân số
gia tăng tại đô thị điều đó sẽ tạo sức ép lớn về nhà ở.
Nắm bắt được nhu cầu cấp bách trên, các NHTM đã đưa ra gói sản phẩm cho vay
phục vụ mục đích xây/sửa nhà, là giải pháp tối ưu nhất giúp người dân có thể xây/sửa
nhà cho bản thân và gia đình mình. Hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà
tuy còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng lại là lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển lớn,
là hoạt động mang lại mức lợi nhuận cao cho các NHTM nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi
ro, xuất phát từ nhu cầu nhà ở của người dân Việt Nam và cũng từ chính nhu cầu phát
triển của mỗi ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Xuất phát từ thực tế trên và qua thời gian thực tập nghiên cứu tại phòng khách
hàng cá nhân tại ngân hàng An Bình – CN Đà Nẵng, em xin chọn đề tài: “Phân tích
hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà tại ngân hàng An Bình – CN Đà
Nẵng qua 02 năm 2009 – 2010” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của đề tài gồm 03 chương:
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà tại ngân

NHNN ngày 31/12/2001 thì “Cho vay là một mặt của hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ
chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn
nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.”
1.1.3 Nguyên tắc cho vay:
- Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng hợp pháp, đảm bảo sử dụng vốn
đúng mục đích và có hiệu quả:
Để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong từng giai đoạn thì khi cho vay cần phải biết người vay sử dụng tiền vay vào mục
đích gì, có khả năng thu hồi hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ khả năng trả nợ gốc và lãi
vay không, mức độ mạo hiểm như thế nào.
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng cần yêu cầu khách hàng sử dụng tiền vay
đúng mục đích đã ghi trong đơn vay vốn bởi mục đích này đã được thẩm định. Nếu phát
hiện khách hàng vi phạm, ngân hàng sẽ thu hồi lại vốn trước thời hạn, nếu không có tiền
sẽ chuyển qua nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp thu hồi khác.
- Vay vốn phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc lẫn lãi theo cam kết:
Nguyên tắc này thể hiện đầy đủ bản chất của cho vay là sự hoàn trả trọn vẹn, đầy
đủ về giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vận động của quỹ cho vay (T-T’).
Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải sử dụng công cụ kỳ hạn nợ. Xác định kỳ
hạn nợ hợp lý, tổ chức thu nợ nhanh chóng, kịp thời… Điều đó vừa đảm bảo cho hoạt
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
động của ngân hàng được tiến hành thường xuyên, liên tục, vừa thúc đẩy bên vay quan
tâm hoàn thành đúng kỳ hạn kế hoạch và hợp đồng kinh tế.
- Vay vốn phải có đảm bảo:
Trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro trong quá trình kinh doanh,
vì vậy, để giảm thiểu rủi ro, ngân hàng luôn đòi hỏi điều kiện bảo đảm cho khoản vay.
Có nhiều hình thức đảm bảo khác nhau: cầm cố, thế chấp, tín chấp, bảo lãnh. Trong một
chừng mực nào đó, sự đảm bảo tốt nhất cho một khoảng vay chính là năng lực tài chính
của người vay và tính khả thi của phương án vay vốn
1.1.4Phân loại cho vay:

1.1.4.4 Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời
người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân
hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội nông dân, Hội cựu
chiến binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo một mục
đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗ thành viên.
1.1.4.5 Theo phương thức vay:
- Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của
ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều
kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín
dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt
mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định
của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho
khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó
là số dư tối đa tại thời điểm tính. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản
xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Trong kỳ khách hàng
có thể vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng.
Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ. Dư nợ trong kỳ có thể
lớn hơn hạn mức. Tuy nhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho
dư nợ cuối kỳ không được vượt quá hạn mức.
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
- Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và
trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
1.2Lí luận chung về hoạt động cho vay tiêu dùng:
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
1.2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng:

+ Cho vay trả theo định kỳ: Đây là phương thức cho vay mà trong đó khách hàng
vay và trả ngân hàng với mức trả và thời hạn trả mỗi lần được quy định khi cho vay.
Nếu được cấp tiền vay, toàn bộ số tiền vay được ghi nợ tài khoản vay và ghi có tài
khoản cá nhân hoặc giao tiền mặt cho khách.
+ Thấu chi: Là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai của
mình vượt số dư có, tới một hạn mức đã thỏa thuận. Nghiệp vụ này chỉ đòi hỏi khách
hàng chỉ phải trả lãi số tiền mình đã sử dụng theo mức lãi suất đã thoả thuận.
+ Thẻ tín dụng: Là nghiệp vụ tín dụng, trong đó ngân hàng phát hành thẻ cho
những người có tài khoản ở ngân hàng có đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn
tín dụng tối đa mà người có thể được phép sử dụng. Mỗi thẻ có một mức tín dụng nhất
định và mức này có thể thay đổi từ nhu cầu của khách và mức độ tín nhiệm của ngân
hàng tăng lên hoặc giảm xuống.
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Được hiểu là các hoạt động cho vay tiêu dùng qua
việc Ngân hàng mua các phiếu bán hàng từ những người bán lẻ hàng hóa và do vậy nó
chính là hình thức tài trợ bán trả góp của các NHTM.
1.2.2.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó đi vay trả
nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá
trị lớn hoặc và thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán
hết một lần số nợ vay. Đối với loại cho vay tiêu dùng này, ngân hàng thường chú ý tới
một số vấn đề cơ bản có tính nguyên tắc sau:
+ Loại tài sản được tài trợ: Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản
vay mua sắm các đồ dùng có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy,
người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài.
+ Số tiền phải trả trước: Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh
toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng sẽ cho vay. Điều
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
này một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách
nhiệm hơn với tài sản mình định mua bởi họ cũng đã đóng góp một phần số tiền của

dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận
trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được
Ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín
dụng.
1.2.3Vai trò của cho vay tiêu dùng:
1.2.3.1 Đối với Ngân hàng:
- Tác động tích cực: Giúp mở rộng quan hệ khách hàng, từ đó làm tăng khả năng
huy động tiền gửi cho Ngân hàng; tạo điều kiện đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh,
góp phần nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng.
- Tác động tiêu cực: Cho vay tiêu dùng chi phí và rủi ro cao nên cần có biện pháp
để khắc phục
1.2.3.2 Đối với người tiêu dùng:
- Tác động tích cực: Thông qua vay tiêu dùng, người tiêu dùng được hưởng các
tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền đặc biệt trong trường hợp chi tiêu có tính chất cấp
bách như chi cho giáo dục và y tế; khuyến khích việc tăng thu nhập và tiết kiệm chi tiêu
để trả nợ vay.
- Tác động tiêu cực: Nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể dẫn đến việc
người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu
trong tương lai; nếu người đi vay lâm vào tình trạng khó khăn, mất khả năng chi trả thì
sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống.
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế:
- Tác động tích cực: Cho vay tiêu dùng nếu được dùng để tài trợ cho các chi tiêu
về hàng hóa và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều
kiện cho sản xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Tác động tiêu cực: Cho vay tiêu dùng nếu như không được sử dụng đúng mục
đích trên, chẳng những không có tác dụng kích cầu mà còn làm giảm khả năng tiết kiệm
trong nước.
1.2.4 Rủi ro trong cho vay tiêu dùng:
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN

SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
ngân hàng không thể dự đoán trước. Thị trường BĐS mang tính chu kỳ, mỗi giai đoạn
khủng hhoảng sẽ kéo dài nhiều năm dẫn đến giá cả nhà ở có thể có biến động giảm,
trong khi đó tài sản đảm bảo vay thường là chính ngôi nhà mà khách hàng vay mua nên
trong trường hợp ngân hàng muốn xử lý tài sản đảm bảo sẽ rất khó khăn.
Lãi suất khoản vay: Thường là rất cao và thả nổi theo từng năm do rủi ro lớn và
chi phí hoạt động cao, bao gồm chi phí huy động vốn trong dài hạn, chi phí thẩm định,
chi phí định giá tài sản đảm bảo và điều chỉnh kịp thời theo những biến động thị trường,
chi phí bù đắp rủi ro…
Phương thức hoàn trả: Cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhàđược thực hiện
theo phương thức cho vay trả góp, gốc và lãi trả hàng tháng hoặc lãi trả hàng tháng; gốc
trả theo định kì. Trong cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà ngân hàng thường yêu
cầu người đi vay trả trước một phần giá trị ngôi nhà. Phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay.
Việc làm này của ngân hàng có 2 mục đích.
Thứ nhất: Khi để khách hàng tham gia một phần vốn vào tài sản, họ sẽ ý thức
được đó là tài sản của chính họ và có ý thức giữ gìn hơn.
Thứ 2: Trong trường hợp không trả được nợ, ngân hàng thu hồi và phát mại tài
sản. Lúc đó, tài sản hình thành từ vốn vay đã qua sử dụng nên giá trị đã bị giảm sút đi
một phần. Do vậy, số tiền trả trước của khách hàng sẽ một phần nào giúp ngân hàng
hạn chế được thiệt hại trong trường hợp này.
1.3 Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động cho vay phục vụ mục đích
xây/sửa nhà:
1.3.1Nội dung phân tích:
1.3.1.1 Phân tích hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà
theo thời hạn vay:
Căn cứ theo thời hạn vay, cho vay phục vụ mụ đích xây/sửa nhà được chia thành
02 loại:
- Ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng, thông thường vay ngắn
hạn được áp dụng cho khách hàng vay với nhu cầu sửa nhà hoặc có tiềm lực

1.3.2 Chỉ tiêu phân tích:
1.3.2.1 Doanh số cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà:
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
Doanh số cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà: Là tổng số tiền mà ngân hàng
cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà trong kỳ, nó phản ảnh một cách khái quát về
hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà tại ngân hàng trong một thời kỳ nhất
định, thường tính theo năm tài chính.
 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tuyệt đối:
Giá trị tăng trưởng
DS tuyệt đối
=
Tổng DSCV phục vụ
mục đích xây/sửa nhà năm (n)
-
Tổng DSCV
mua nhà năm (n-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà
trong năm (n) so với năm (n-1) về gía trị tuyệt đối là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này tăng
lên, tức là số tiền ngân hàng cung cấp cho khách hàng cũng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn
nhu cầu của khách hàng. Chỉ tiêu này cũng thể hiện hoạt động cho vay phục vụ mục
đích xây/sửa nhà của ngân hàng được mở rộng.
 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tương đối:
Giá trị tăng trưởng
DS tương đối
=
Giá trị tăng trưởng DS tuyệt đối
Tổng DSCV phục vụ mục đích xây/sửa nhà năm (n-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng của năm (n) so với năm (n-1).
Khi chỉ tiêu này tăng lên thể hiện doanh số cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà của

=
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối x 100%
Tổng dư nợ cho vay phục vụ mục đích xây/sửa
nhà năm (n-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay phục vụ mục
đích xây/sửa nhà năm (n) so với năm (t-1)
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỉ trọng:
Tỉ trọng =
Tổng dư nợ cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà x100%
Tổng dư nợ về hoạt động cho vay
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động cho vay phục vụ mục đích
xây/sửa nhà chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của
ngân hàng.
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊN
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH XÂY/SỬA NHÀ TẠI
NGÂN HÀNG AN BÌNH – CN ĐÀ NẴNG
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng An Bình – Chi nhánh Đà Nẵng:
2.1.1Giới thiệu sơ lược về ngân hàng An Bình – CN Đà Nẵng:
Ngân hàng An Bình – CN Đà Nẵng được thành lập theo quyết số 1491/QĐ-NHNN
ngày 27/07/2006 của thống đốc NHNN, mở chi nhánh NHTMCP An Bình tại thành phố
Đà Nẵng và quyết định số 63/QĐ-HĐQT ngày 03/08/2006 của hội đồng quản trị ngân
hàng An Bình mở chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng.
- Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình hay ABBANK.
- Tên giao dịch: AN BINH COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.
- Trụ sở: 170 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
- CN Đà Nẵng: 179 Nguyễn Chí Thanh, P. Hải Châu, Q Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
- Điện thoại: (84-0511) 2225 262
- Website: www.abbank.vn

Năm 2007: Thành lập thêm 03 phòng giao dịch:
Cùng với sự phát triển của NHTM Việt Nam trong thời kỳ hội nhập và phát triển
cảu đất nước, việc tăng vốn điều lệ lên 2.300 tỷ đồng ABBANK trở thành 1 trong 5
NHTMCP lớn nhất Việt Nam. Trong bối cảnh đó, ABBANK Đà Nẵng thành lập thêm 3
phòng giao dịch: 01 PGD tại Trưng Nữ Vương (Đà Nẵng), 01 PGD tại Tam Kỳ và 01
PDG tại Huế.
Năm 2008: Ngày 28/01/2008 khai trương PGD Ngân hàng An Bình Nguyễn Chí
Thanh Tp. Đà Nẵng.
Chiến lược năm 2008 của ABBANK tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên sẽ
phát triển từ 07 đến 08 chi nhánh và PGD tại các tỉnh Khánh Hòa, Gia Lai, Daklak,
Quảng Nam, Quy Nhơn… với định hướng ABBANK Đà Nẵng là điểm giao dịch khai
trương hoạt động đầu tiên trong chiến lược phát triển mạng lưới năm 2008 của
ABBANK trên toàn quốc nói chung và khu vực miền Trung – Tây Nguyên nói riêng.
ABBANK Nguyến Chí Thanh sẽ hoạt động tập trung vào 03 nội dung chính: Triển khai
SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status