TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------*****----------
`
LÂM PHƢỚC TRỌNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
THEO CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 – Năm 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------*****----------
LÂM PHƢỚC TRỌNG
MSSV: 4104566
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
THEO CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
Cảm ơn các anh chị nhân viên của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Ninh Kiều giúp đỡ chỉ dẫn em những
kinh nghiệm quý báo và đặc biệt là các anh chị phòng kinh doanh của Ngân
hàng đã cung cấp những thông tin cần thiết và nhiệt tình giải đáp những thắc
mắc để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Sau cùng em xin chúc các thầy cô trƣờng Đại Học Cần Thơ, toàn thể anh
chị nhân viên và Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam, chi nhánh Ninh Kiều đƣợc nhiều sức khỏe và công tác tốt.
Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 1 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lâm Phƣớc Trọng
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 1 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lâm Phƣớc Trọng
ii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.3.1 Không gian ................................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm .................................................................................................. 3
2.1.2 Các phƣơng thức cho vay ......................................................................... 6
2.1.3 Cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế ........................................................... 7
2.1.4 Rủi ro cho vay và ảnh hƣởng của rủi ro cho vay đến hoạt động của ngân
hàng………………… ........................................................................................ 9
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế ...... 11
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 12
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................ 12
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH KIỀU ................... 14
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH .......................................................................... 14
3.2SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÕNG BAN 15
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ............................................................................... 15
3.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban .................................................................. 15
3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG ....................................................................... 18
iv
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 ........................................................................... 58
4.2.1 Doanh số cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế ......................................... 58
4.2.2 Doanh số thu nợ cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế .............................. 59
v
4.2.3 Dƣ nợ cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế .............................................. 60
4.2.4 Tình hình nợ xấu của ngân hàng ............................................................. 61
CHƢƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
THEO CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH KIỀU . 63
5.1 TỔNG QUÁT VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN
HÀNG .............................................................................................................. 63
5.1.1 Thuận lợi ................................................................................................. 63
5.1.2 Khó khăn ................................................................................................. 63
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO
VAY THEO CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ..................................................... 64
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 65
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 65
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 66
6.2.1 Đối với Ngân hàng cấp trên .................................................................... 66
6.2.2 Đối với Chính Quyền địa phƣơng .......................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 67
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
đoạn 2010-2012. .............................................................................................. 49
Bảng 4.13: Nợ xấu của ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012 ............................... 51
Bảng 4.14: Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng của ngành nông nghiệp giai
đoạn 2010-2012 ............................................................................................... 52
Bảng 4.15: Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng của ngành CN-XD giai đoạn
2010-2012 ........................................................................................................ 53
Bảng 4.16: Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng của ngành dịch vụ giai đoạn
2010-2012 ........................................................................................................ 54
Bảng 4.17: Hệ số thu nợ của các ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 ........... 55
Bảng 4.18: Dƣ nợ trên vốn huy động của các ngành kinh tế giai đoạn 20102012 ................................................................................................................. 55
Bảng 4.19: Tỷ lệ nợ xấu của các ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 ............. 56
vii
Bảng 4.20: Vòng quay vốn tín dụng của các ngành kinh tế giai đoạn 20102012 ................................................................................................................. 57
Bảng 4.21: Doanh số cho vay của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 ................................................................................................... 58
Bảng 4.22: Doanh số thu nợ của ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012 ................ 59
Bảng 4.23: Dƣ nợ cho vay của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 ................................................................................................... 60
Bảng 4.24: Nợ xấu của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 ................................................................................................................. 61
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều ... 15
Hình 4.1: Tỷ trọng doanh số cho vay của ngành nông nghiệp trong cơ cấu
:
Công nghiệp và xây dựng
NHN0&PTNT
:
Ngân hang Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn
TNHH
KH
CNH-HĐH
:
:
:
Trách nhiệm hữu hạn
Khách hàng
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
x
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khi cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lý phù hợp thì sẽ góp phần thúc
cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế là điều rất cần thiết để từ đó tìm ra một số
biện pháp nâng cao chất lƣợng cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế.
1
Xuất pháp từ những lí do trên, em chọn đề tài “Phân tích tình hình cho
vay theo cơ cấu ngành kinh tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông Thôn Việt Nam chi nhánh Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế của ngân hàng từ
năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 đồng thời đề xuất giải pháp
nâng cao hoạt động cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế tại ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế tại ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Đánh giá tình hình cho vay theo cơ cấu ngành kinh tế tại ngân hàng từ
năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng cho vay theo cơ
cấu ngành kinh tế tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam, chi nhánh Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam chi nhánh Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi.
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà Nƣớc về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tìn dụng
đối với khách hàng, cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín
dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay. Thời hạn cho vay là thời
gian đƣợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả
hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ
chức tín dụng và khách hàng.
Hoạt động cho vay của ngân hàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế,
nó thực hiện việc điều hòa tạm thời nhu cầu về vốn trong xã hội qua đó thúc
đẩy lƣu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
3
Dựa vào thời hạn nợ, ta có các khoản cho vay
Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng.
Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng
đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên.
Dựa vào cơ cấu ngành kinh tế, cho vay có thể chia thành
Cho vay trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản)
Cho vay trong công nghiệp
Cho vay trong thƣơng mại dịch vụ
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
2.1.1.4 Điều kiện vay vốn
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với ngƣời vay
để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay. Các khách
hàng muốn đƣợc ngân hàng cho vay vốn ngân hàng phải có điều kiện cơ bản
sau đây [Thái Văn Đại, 2012, tr.40]:
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự.
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải có năng lực pháp luật hành vi
dân sự.
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự.
+ Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp luật
và hành vi dân sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật
của nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân là công dân, nếu pháp luật
nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật Dân Sự của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc điều ƣớc quốc tế mà nƣớc
Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
Có vốn tự có tham gia vào dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống.
5
vay theo hạn mức cho vay là hình thức ứng trƣớc cho vay vào tài khoản cho
phép khách hàng đƣợc sử dụng số dƣ nợ trong một thời hạn và thời gian nhất
định nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn lƣu động thiếu hụt.
2.1.2.3 Cho vay hạn mức thấu chi
Phƣơng thức cho vay này cho phép chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng
6
Nhà nƣớc Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
2.1.2.4 Phương thức cho vay thông qua nguồn vốn phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng chấp nhận cho khách hàng sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn
mức cho vay để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy
rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt tại đại lý của ngân hàng.
2.1.2.5 Cho vay trả góp
Là phƣơng thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo kỳ
hạn trong thời gian cho vay.
2.1.2.6 Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ)
Đây là phƣơng thức cho vay mà ngân hàng cùng cho vay với một tổ chức
tín dụng đối với một dự án hoặc phƣơng án vay vốn của khách hàng. Trong đó,
ngân hàng hay một tổ chức tín dụng khác đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phân
phối với các tổ chức tín dụng còn lại.
2.1.2.7 Cho vay theo dự án đầu tư
Áp dụng đối với doanh nghiệp có nhu cầu vay bổ sung vốn để thực hiện
các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ
đời sống.
2.1.2.8 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
đƣợc ƣu tiên phát triển.
Ngành nông nghiệp trƣớc kia là lĩnh vực bị nhiều ngân hàng ngó lơ nhƣng
thời gian gần đây thì đƣợc chào mời để vay vốn đặc biệt là khi Nghị định số
41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn đã góp phần làm cho tín dụng trong ngành nông nghiệp tăng
trƣởng vƣợt bật. Nhƣng với đặc điểm cơ bản là tính thời vụ, môi trƣờng tự
nhiện có ảnh hƣởng đến thu nhập cũng nhƣ khả năng trả nợ của khách hàng và
chi phí tổ chức cho vay cao (Chi phí tổ chức cho vay liên quan đến nhiều yếu tố
nhƣ chi phí tổ chức mạng lƣới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/
món vay, chi phí phòng ngừa rủi ro). Vì thế ngân hàng cần có chính sách và
phƣơng thức cho vay để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng thuộc các
ngành nông nghiệp.
Ngành công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lƣợng của cải vật chất
rất lớn cho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp
không những cung cấp hầu hết các tƣ liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho tất cả các ngành kinh tế mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá
trị, góp phần phát triển nền kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã
hội. Vì thế mà chỉnh phủ đã ban hành các chính sách để ƣu tiên đầu tƣ phát triển
ngành công nghiệp. Riêng ở Cần Thơ Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Cần Thơ
đã ra quyết định phê duyệt Đề án Xây dựng Danh mục các ngành công nghiệp
ƣu tiên, công nghiệp mũi nhọn của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2012-2015,
tầm nhìn đến năm 2020 để hỗ trợ các ngành mũi nhọn phát triển lâu dài. Đây
cũng là cơ hội tốt để các khách hàng đầu tƣ phát triển đồng thời cũng làm cho
nhu cầu vay vốn tăng. Do đó ngân hàng cần có những chính sách hợp lí và phù
8
hợp để thu hút lƣợng khách hàng này và cạnh tranh với các ngân hàng khác
trên địa bàn.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
9
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 của QĐ 18/2007/QĐ-NHNN.
c) Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định.
- Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 của QĐ 18/2007/QĐ-NHNN
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 của QĐ 18/2007/QĐ-NHNN
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
khách hàng vay hay thiện chí trả nợ của khách hàng trong thời kỳ nhất định.
Giúp đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng. Nó phản
ánh một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu đƣợc
bao nhiêu đồng vốn. Tỷ số này càng cao thì đƣợc đánh giá càng tốt.
Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế
Hệ số thu nợ theo cơ cấu
=
x 100
ngành kinh tế
Doanh số cho vay theo ngành kinh tế
- Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động: chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho
vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của
một đồng vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì
nếu tiền gửi ít hơn tiền vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí
cao hơn, nếu tiền gửi nhiều hơn tiền vay, ngân hàng sẽ thừa vốn, số vốn thừa
coi nhƣ bị lỗ.
Dƣ nợ theo ngành kinh tế
Tỷ lệ dƣ nợ trên vốn huy động =
x 100
Vốn huy động
- Tỷ lệ nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng tín dụng của ngân hàng.
Nếu chỉ số này cao có nghĩa là chất lƣợng tín dụng kém hiệu quả, và nếu ngân
11
hàng không có biện pháp để xử lý khoản nợ này thì sẽ có thể phải gánh chịu các
tổn thất.
Nợ xấu theo ngành kinh tế
Tỷ lệ nợ xấu theo ngành kinh tế =
phƣơng pháp so sánh bằng số tƣơng đối, phƣơng pháp phân tích tỷ lệ.
Phƣơng pháp so sách tuyệt đối là phƣơng pháp sử dụng số liệu năm tính
với số liệu năm trƣớc của các chỉ tiêu xem sự biến động và tìm ra nguyên nhân
biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
∆Y= X1-X0
Trong đó: ∆Y: Phần chênh lệch
X1 : Số liệu tuyệt đối của năm trƣớc
X2 : Số liệu tuyệt đối của năm sau.
Phƣơng pháp so sánh tƣơng đối là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân
tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành.
12
∆Y (%)
=
X1 – X0
x 100%
X0
Trong đó: ∆Y : Phần trăm thay đổi
X1 : Số liệu tuyệt đối của năm trƣớc
X2 : Số liệu tuyệt đối của năm sau.
Mục tiêu 2: Sử dụng các chỉ tiêu nhƣ hệ số thu nợ theo cơ cấu ngành kinh
tế, tỷ lệ dƣ nợ trên vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu theo ngành kinh tế, vòng quay
vốn tín dụng theo ngành kinh tế để đánh giá hoạt động tín dụng, so sánh các chỉ