Tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Huyện Giồng Riềng - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI
HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH
KIÊN GIANG
Â
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ĐÀM THỊ PHONG BA NGÔ BÍCH CHĂM
i
MSSV: 4043403
Lớp: Tài Chính 2- K30

Cần Thơ – 2008
LỜI CẢM TẠ
  
Kết thúc khóa học là khép lại những tháng ngày miệt mài trên giảng đường đại
học. Ở nơi ấy có biết bao kỉ niệm khó quên về hình ảnh ngôi trường quen thuộc, thầy
cô, bè bạn…Tất cả sẽ động lại trong em thành một hồi ức tốt đẹp nhất.
Nhân đây em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc
biệt là Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh đã không quản khó khăn vất vả
trang bị cho đàn em thân yêu của mình một kiến thức thật hữu ích.
Lòng biết ơn vô hạn xin gửi đến Cô Đàm Thị Phong Ba, tuy bận nhiều công
việc nhưng Cô đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn tấc cả anh chị đang làm việc tại
NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Giồng Riềng đã hướng dẫn giúp đỡ em trong quá
trình thực tập để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng cho bản thân nhưng do thời gian có hạn và hiểu
biết thực tế của em còn hạn chế nên Luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những

....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Ngày …… tháng …… năm ……
GIÁM ĐỐC
iv
NHẬN XÉTCỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
  
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Ngày …… tháng …… năm ……
Giáo viên hướng dẫn

v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
  
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất.......4
2.1.2 Một số lý luận cơ bản về tín dụng....................................................4
2.1.2.1 các khái niệm...................................................................................4
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng:........................................................................5
2.1.2.3 Chức năng của tín dụng:..................................................................5
2.1.2.4 Thời hạn tín dụng:...........................................................................6
2.1.2.5 Lãi suất tín dụng: ............................................................................6
2.1.2.6 Rủi ro tín dụng:................................................................................7
2.1.3 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn...7
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng............10
2.1.4.1 Nợ quá hạn.....................................................................................10
2.1.4.2 Chỉ số dư nợ trên vốn huy động....................................................10
2.1.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn............................................................................10
2.1.4.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng....................................................11
2.1.4.5 Hệ số thu nợ...................................................................................11
2.1.4.6 Chỉ tiêu lợi nhuận..........................................................................11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.........................................................12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.......................................................12
2.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng....................................12
Chương 3.........................................................................................................13
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ................13
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG..............13
vii
3.1.1 Vài nét về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo
& PTNT) chi nhánh Huyện Giồng Riềng................................................13
3.1.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT .......................................................14
3.1.1.2 NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Giồng Riềng............................14
3.1.2 Cơ cấu tổ chức................................................................................14
3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.....................................................................15

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ................................................36
4.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp....................37
viii
4.2.2 Doanh số cho vay trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp...................40
4.3 TÌNH HÌNH THU NỢ..........................................................................41
4.3.1 Doanh số thu nợ ngắn hạn HSX nông nghiệp (xem bảng 7 trang 43)
.................................................................................................................41
4.3.2 Doanh số thu nợ trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp.....................44
4.4 TÌNH HÌNH DƯ NỢ ............................................................................45
4.4.1 Dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp (xem bảng 9 trang 47 ).45
4.4.2 Dư nợ trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp......................................48
4.5 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN................................................................48
4.5.1 Nợ quá hạn ngắn hạn hộ sản xuất...................................................49
4.5.2 Nợ quá hạn trung hạn hộ sản xuất..................................................52
4.7 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN.....................................53
4.7.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay...............................53
4.7.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay năm 2005 so với năm
2006...........................................................................................................53
Q = Q06 - Q05 = Σa06b06 – Σa05b05 = [(2,7 x38.183,5 ) + (1,5 x 3.684)]
– ................................................................................................................53
[(2,5 x 29.275,5) + (1,7 x 3.584,5)] =29.340 triệu đồng............................53
4.7.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay năm 2007 so với năm
2006...........................................................................................................54
4.7.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số thu nợ..................................56
4.7.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số thu nợ năm 2006 so với năm
2005...........................................................................................................56
4.7.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số thu nợ năm 2007 so với năm
2006...........................................................................................................57
4.7.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dư nợ .................................................58

Bảng 1:Tình Bảng nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2005-2007................23
Bảng 2:Tình Bảng cho vay chung......................................................................25
Bảng 3:Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
qua 3 năm 2005-2007 .........................................................................................31
Bảng 4: Nhu cầu vốn của hộ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của NHNo
& PTNT chi nhánh Huyện Giồng Riềng.............................................................35
Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với HSX qua 3 năm 2005-2007........38
Bảng 6: Doanh số cho vay trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2005-2007 .......40
Bảng 7: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với HSX qua 3 năm 2005-2007..........43
Bảng 8: Doanh số thu nợ trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2005-2007..........44
Bảng 9: Dư nợ ngắn hạn đối với với HSX qua 3 năm 2005-2007.....................47
Bảng 10: Dư nợ trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2005-2007.........................48
Bảng 11: Nợ quá hạn ngắn hạn đối với HSX qua 3 năm 2005-2007.................51
Bảng 12: Nợ quá hạn trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2005-2007................52
Bảng 13: Nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay HSX.................................53
Bảng 14:Tổng hợp nhân tố doanh số cho vay 2006/2005..................................54
Bảng 15: Tổng hợp nhân tố doanh số cho vay 2007/2006.................................55
Bảng 16: Nhân tố ảnh hưởng đến doanh số thu nợ HSX...................................56
Bảng 17: Tổng hợp nhân tố doanh số thu nợ 2006/2005...................................57
Bảng 18: Tổng hợp nhân tố doanh số cho thu nợ 2007/2006.............................58
Bảng 19: Nhân tố ảnh hưởng đến doanh số dư nợ HSX....................................58
Bảng 20: Tổng hợp nhân tố dư nợ 2006/2005....................................................59
Bảng 21: Tổng hợp nhân tố dư nợ 2007/2006....................................................60
Bảng 22: Nhân tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn HSX...........................................61
Bảng 23: Tổng hợp nhân tố nợ quá hạn 2006/2005..........................................62
Bảng 24: Tổng hợp nhân tố nợ quá hạn 2007/2006..........................................63
Bảng 25: Các tỷ số trong hoạt động tín dụng đối với HSX
qua 3 năm 2005-2007..........................................................................................64
xi
DANH MỤC HÌNH

đến hoạt động cho vay hộ sản xuất vừa phân tích bằng phương pháp thay thế liên
hoàn rồi đánh giá tình hình cho vay đối với hộ sản xuất của Ngân hàng, sau đó đưa ra
giải pháp để nâng cao chất lượng tính dụng đối với hộ sản xuất trong thời gian sắp
tới.

xiv
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường bước đầu phát triển hoà nhập hoà nhập
với sự phát triển trong khu vực, hoạt động Ngân hàng thương mại cũng đang được
đổi mới từng bước bắt kịp sự phát triển của công nghệ Ngân hàng thế giới.
Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng thương mại đóng góp vai trò quan trọng
không thể thiếu trong công cuộc phát triển nền kinh tế đất nước. Hệ thống Ngân hàng
gắn liền với các chính sách tiền tệ quốc gia, là mạch máu của nền kinh tế đang hoạt
động ngày càng tích cực bơm dưỡng đồng vốn ngày đêm nuôi dưỡng cơ thể kinh tế
trước bối cảnh hoà nhập với các nước. Như vậy, kinh doanh tiền tệ ngày càng phải
chuẩn mực. Trong khi hệ thống Ngân hàng nước ta vẫn còn tình trạng vừa làm vừa
học hỏi, vừa rút kinh nghiệm...
Sinh sau đẻ muộn nên hệ thống Ngân hàng nước ta trong buổi đầu hoà nhập đã
gặp phải không ít khó khăn, thử thách trong quy luật cạnh tranh khắt khe của nền
kinh tế thị trường. Hơn thế nữa nền kinh tế nước ta còn đang non yếu, các ngành sản
xuất kinh doanh, dịch vụ đang còn nằm trong tình trạng mất cân đối, lạm phát, thất
nghiệp cao, thu nhập của dân cư còn thấp, dẫn đến tiết kiệm không cao trong khi nhu
cầu vốn cho sự phát triển rất lớn. Trong bối cảnh này có một chiến lược huy động và
cho vay hiệu quả là hết sức quan trọng.
Trong cơ cấu kinh tế của nước ta, nông nghiệp luôn là thế mạnh, cùng với các
ngành kinh tế khác, nông nghiệp và nông thôn đang có những bước tiến vượt bậc.
Với khát vọng làm giàu chính đáng của mình, người nông dân đã và đang khai thác
những tiềm năng kinh tế của địa phương kết hợp với kinh nghiệm và sức lao động

Là những số liệu cho vay tại Ngân hàng, những báo cáo có liên quan đến hoạt
động cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp trong 3 năm 2005 –
2007
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đề tài có tham khảo một số tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích như
sau:
-“Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại”
trong Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (2005) của ThS. Thái Văn Đại.
Nội dung đề cập: Vấn đề nghiệp vụ tín dụng và rủi ro tín dụng.
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng Ngân hàng” của TS. Phí Trọng Hiển và
Nguyễn Tiến Dũng trong Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng số 12. Nội dung
2
đề cập là: giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam.
- Tiểu luận tốt nghiệp “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Giồng Riềng” của sinh viên Nguyễn Thành Dương
(Năm 2001-Kiên Giang). Đề tài có nói về tín dụng hộ sản xuất nhưng không đi sâu
mà chỉ giới thiệu sơ qua về tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng.
3
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất
- Khái niệm hộ sản xuất: Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt
động sản xuất kinh doanh là chủ thể cho mọi quan hệ sản xuất. Hộ sản xuất ở nước ta
giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp.
- Sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ: Việc phát triển kinh tế hộ sản xuất
không chỉ có hiệu quả đối với sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn mà còn tác
động mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống xã hội cũng như sự phát triển chung của đất
nước.

Vốn điều chuyển: là vốn được chuyển từ Ngân hàng cấp trên xuống chi nhánh
nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các Ngân
hàng, gồm:
+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư…
+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu.
+ Vốn từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng:
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:
- Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
- Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
- Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn.
- Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
các doanh nghiệp nhà nước.
- Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2.1.2.3 Chức năng của tín dụng:
* Chức năng phân phối lại tài nguyên:
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử
dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh và tiêu dùng. Phương
pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát
hành trái phiếu của các công ty.
5
- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức
trung gian như: Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính.
* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:
Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được thực
hiện bình thường, liên tục và phát triển.

- Khuyến khích tiết kiệm, người ta có xu hướng gởi tiền vào Ngân hàng hơn là
đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Hạn chế dùng vốn tín dụng đầu tư vào sản xuất kinh doanh, từ đó làm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn do áp lực lãi suất quá cao vì tình trạng tài
nguyên bị khiếm dụng.
Lãi suất thích hợp có tác dụng mở rộng đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh và
thu hút được tiết kiệm.
2.1.2.6 Rủi ro tín dụng:
* Khái niệm:
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân khách quan hay chủ quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân
hàng một cách đầy đủ khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng
và có thể làm cho Ngân hàng phá sản.
* Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra:
Sự tổn thất của Ngân hàng khi xảy ra rủi ro có thể là các thiệt hại về vật chất
hoặc uy tín của Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động của Ngân hàng như thiếu
tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là
nguồn vốn huy động. Khi Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong lúc cho
vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng dẫn đến tình trạng thiếu hụt.
Như vậy rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh
toán, dần dần làm cho Ngân hàng lỗ lã và có nguy cơ phá sản.
Đối với nền kinh tế xã hội, hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt
động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, đến toàn
bộ tầng lớp dân cư. Vì vậy, rủi ro tín dụng gây ra có thể làm phá sản một vài Ngân
hàng, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lan các Ngân hàng khác và tạo cho dân
chúng một tâm lý sợ hãi. Khi đó dân chúng sẽ đua nhau đến Ngân hàng rút tiền trước
thời hạn. Điều đó cũng có thể đưa đến việc các Ngân hàng bị phá sản, tác động đến
toàn bộ nền kinh tế.
2.1.3 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn

dân thiếu vốn đã phải đi vay với lãi xuất cao, cao gấp ba bốn lần lãi suất vay Ngân
hàng. Với lãi xuất này, hộ sản xuất nông nghiệp điển hình là sản xuất lúa tỷ suất lợi
8
nhuận thấp không có khả năng thanh toán dẫn đến kéo dài thời gian trả nợ, rủi ro cao
do đó rất dễ dẫn đến người sản xuất trắng tay.
Trong những năm gần đây cùng với công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng
khối lượng tính dụng cho kinh tế nông nghiệp – nông thôn theo hướng cơ chế thị
trường quá trình hoạt động nó đã góp phần làm giảm bớt tình trạng cho vay nặng lãi
ở nông thôn. Từ đó tạo cơ hội làm ăn tốt hơn cho hộ sản xuất nông nghiệp góp phần
phát triển nông nghiệp nông thôn.
* Đưa khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng :
Hiện nay, trình độ canh tác và áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong nông nghiệp
ở nước ta còn thấp. Đây là nguyên nhân quan trọng của tình trạng kém phát triển của
nông thôn. Phong tục canh tác truyền thống đôi khi cũng gây khó khăn trong việc áp
dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa nông nghiệp. Đầu tư vốn cho sản
xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho người nông dân khai thác hết khả năng tiềm tàng
hiện có của đất đai ao hồ…, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu cây, con với hình thức
chuyên môn hóa, sản xuất ra các loại hàng hóa có giá trị cao trên thị trường. Đồng
thời giúp người nông dân kiến tạo một cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ hiện đại, có
khả năng chống thiên tai dịch hại, đưa sản xuất nông nghiệp thoát khỏi sự lệ thuộc
vào thiên nhiên.
Trong điều kiện quỹ đất của Việt Nam hiện nay là rất ít, bình quân đất nông
nghiệp trên đầu người là rất thấp. Mặt khác, đất đai đang bị thoái hóa, nhiễm phèn
mặn khá phổ biến ở vùng ven biển. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm trong
tương lai, để nông nghiệp phát triển ổn định việc sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý vấn
đền cơ bản là phải có khoa học kỹ thuật và vốn tín dụng đóng vai trò rất lớn trong
việc giải quyết vấn đề này.
* Khuyến khích nông dân làm ăn có hiệu quả:
Từ khi Đảng, nhà nước ta tiến hành chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế bao cấp
sang cơ chế thị trường, sang kinh tế hộ gia đình nhất là hộ sản xuất nông nghiệp giữ

Vốn huy động
Cho biết vốn huy động tham gia vào việc đầu tư tín dụng. Nó còn phản ánh khả
năng huy động vốn tại địa phương của Ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này lớn thì thể hiện
vốn huy động quá thấp không đáp ứng cho việc đầu tư tại địa phương. Còn nếu chỉ
tiêu này nhỏ chứng tỏ Ngân hàng chưa thật sự đưa nguồn vốn huy động vào sử dụng
tốt, thực hiện việc sử dụng vốn chưa có hiệu quả.
2.1.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn
10
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = *100%
Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này nói lên mức rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả hoạt
động tín dụng của Ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ hoạt động của Ngân
hàng càng rủi ro.
2.1.4.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian
thu hồi nợ vay nhanh hay chậm trong một thời gian nhất định. Nếu số vòng quay vốn
tín dụng càng cao thì chứng tỏ đồng vốn tín dụng của Ngân hàng quay càng nhanh.
2.1.4.5 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = *100%
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn Ngân hàng cho vay ra.
Nếu hệ số thu nợ này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Ngân hàng tốt, rủi ro tín
dụng thấp. Nếu hệ số này thấp cho thấy việc đầu tư tín dụng có khả năng gặp rủi ro.
2.1.4.6 Chỉ tiêu lợi nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status