Một số Giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình CPH Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Cty Dệt May VN - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
Lời mở đầu
Cũng giống nh các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây, ở nớc ta thực hiện mô hình
kế hoạch hoá tập trung, lấy việc mở rộng và phát triển khu vực kinh tế Nhà nớc bao
trùm toàn bộ nền kinh tế quốc dân làm mục tiêu cho công cuộc cải tạo và xây dựng
Chủ nghĩa xã hội. Nhng thực tế cho thấy chúng ta đã không đạt đợc kết quả nh
mong muốn. Sau chủ trơng đổi mới của Đảng vào năm 1986, nền kinh tế nớc ta đã
có sự phát triển đáng kể, đời sống của ngời dân đã đợc nâng cao cả về vật chất và
tinh thần, tốc độ tăng trởng tăng, và ngày càng đi vào ổn định. Tuy nhiên bên cạnh
kết quả đã đạt đợc chúng ta còn có những khó khăn cần đợc giải quyết, trong đó
vấn đề bức bách hàng đầu hiện nay là sự hoạt động kém hiệu quả của doanh
nghiệp Nhà nớc (DNNN).
Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất kinh doanh trở
thành yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp thì các Doanh nghiệp Nhà nớc đã
bộc lộ những yếu kém, lâm vào tình trạng sa sút khủng hoảng. Để đẩy nhanh quá
trình phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình
tổ chức kinh doanh, cũng nh để đổi mới hệ thống DNNN, Chính phủ đã đề ra
nhiều phơng hớng giải pháp cổ phần hoá một bộ phận DNNN. Đây là giải pháp có
tính chiến lợc quan trọng và cần thiết nhằm thu hút thêm vốn đầu t cho sản xuất,
giải quyết các vấn đề về sở hữu và việc làm trong các doanh nghiệp Nhà nớc.
Cho dến thời điểm này, quá trình cổ phần hoá đã đi đợc một chặng đờng dài,
đạt đợc một số thành công nhất định. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã nảy
sinh nhiều vớng mắc khó khăn cản trở, do đó kết quả đạt đựoc so với kế hoạch đặt
ra còn rất thấp.
Là sinh viên thực tập tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam, nơi đã và đang
xúc tiến chủ trơng cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc, tôi chọn đề tài Một số
giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc thuộc
Tổng công ty Dệt May Việt Nam làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Đề tài này
sẽ đi vào nghiên cứu quá trình thực hiện cổ phần hoá tại Tổng công ty, nêu lên
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
1

phần hoàn thiện cơ chế thị trờng.
Tại điều 51 chơng IV của luật doanh nghiệp mới đợc Quốc hội nớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999. Ngày
01/7/1999 Chủ tịch nớc đã ký lệnh số 05/ L-CTN công bố luật doanh nghiệp và
luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2000, công ty cổ phần đợc định nghĩa nh sau:
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
a a. Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
b. Cổ đông là ngời nắm giữ cổ phần trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp.
c. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác, trừ
trờng hợp quy định tại khoản 3 điều 55 và khoản 1 điều 58 của luật này.
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
d. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là 3 và không
hạn chế tối đa.
2. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo
quy định của pháp luật về thị trờng chứng khoán
3. Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
Tóm lại công ty cổ phần là quá trình kinh tế khách quan, do đòi hỏi của nền
kinh tế thị trờng. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần cho thấy
chế độ tín dụng ngân hàng là đòn bẩy cho quá trình xã hội hoá sở hữu và tạo điều
kiện ra đời công ty cổ phần. Công ty cổ phần đã đóng vai trò lịch sử hết sức to lớn
trong sự phát triển của nền kinh tế thị trờng:
+ Công ty cổ phần là sản phẩm xã hội hoá sở hữu phản ánh quá trình tích tụ
tập trung t bản, công ty cổ phần ra đời đã góp phần đẩy nhanh quá trình này về tốc
độ và quy mô, và làm xuất hiện xí nghiệp mà với t bản riêng lẻ không thể nào
thiết lâp đợc.

- Để thu hút thêm vốn đầu t, tranh thủ công nghệ và phơng pháp quản lý
tiên tiến từ các nguồn trong và ngoài nớc, để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển
sản xuất nâng cao chất lợng, tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng
Chính vì vậy, các học giả nớc ngoài khi xem xét vấn đề cổ phần hoá DNNN
đều đặt nó trong một quá trình rộng lớn hơn đó là quá trình t nhân hoá.
Có hai cách hiểu về t nhân hoá: T nhân hoá theo nghĩa rộng và t nhân hoá
theo nghĩa hẹp. Liên hiệp quốc có đa ra định nghĩa về t nhân hoá theo nghĩa rộng:
T nhân hoá là sự biến đổi tơng quan giữa Nhà nớc và thị trờng trong đời sống kinh
tế của một nớc theo hớng u tiên thị trờng. Theo cách hiểu này toàn bộ những
chính sách, luật lệ, thể chế nhằm khuyến khích, mở rộng và phát triển, khu vực
kinh tế t nhân hay các thành phần kinh tế quốc doanh, giảm bớt sự can thiệp trực
tiếp của Nhà nớc vào các hoạt động kinh doanh của các cơ sở, đơn vị kinh tế giành
cho thị trờng vai trò điều tiết đáng kể...đều có thể coi là các biện pháp t nhân hoá.
Còn t nhân hoá theo nghĩa hẹp thờng để chỉ quá trình giảm bớt quyền sở hữu
Nhà nớc hoặc tự kiểm soát của Chính phủ đối với xí nghiệp. Việc đó có thể thông
qua nhiều biện pháp và phơng hớng khác nhau nhng phổ biến nhất vẫn là biện
pháp cổ phần hoá.
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
ở nớc ta, chủ trơng cổ phần hoá một số DNNN lại xuất phát từ đờng lối kinh
tế và đặc điểm kinh tế xã hội của nớc ta trong giai đoạn hiện nay: Xây dựng nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Chúng ta đang bố trí lại cơ cấu kinh
tế và chuyển đổi cơ chế quản lý cho phù hợp với đờng lối ấy. Đó là sự chuyển h-
ớng chiến lợc kinh tế xã hội của nớc ta, đó cũng là đặc điểm lớn nhất chi phối
quyết định mục đích, nội dung và phơng thức cổ phần hoá DNNN. Vì vậy thực
chất cổ phần hoá ở nớc ta là nhằm cơ cấu lại DNNN cho hợp lý và hiệu quả, còn
việc chuyển đổi sở hữu của Nhà nớc thành sở hữu của các cổ đông trong công ty
cổ phần chỉ là một trong những phơng tiện quan trọng để thực hiện mục đích trên.

xã hội hoá cao nhất. Nhng khi thực hiện cổ phần hoá thì thực chất Nhà nớc nhờng
toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu của mình cho nhiều chủ sở hữu bỏ vốn cùng
sở hữu. Do vậy chúng ta có thể khẳng định cổ phần hoá và xã hội hoá DNNN
không phải là hai phạm trù đồng nhất.
Tóm lại: Cổ phần hoá DNNN ở nớc ta về thực chất là chuyển từ hình thức
kinh doanh một chủ với sở hữu Nhà nớc sang hình thức công ty cổ phần với nhiều
chủ sở hữu (sở hữu của các cổ đông) nhằm cơ cấu lại DNNN cho hợp lý và hiệu
quả, thơng mại hoá mọi hoạt động của doanh nghiệp (chứ không phải theo mệnh
lệnh hành chính, cắt bỏ sự can thiệp trực tiếp của Nhà nớc vào hoạt động của
doanh nghiệp), luật pháp hoá tổ chức quản lý (theo luật công ty) trên cơ sở đó
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
II.Sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN
b 1. Vai trò và trực trạng hoạt động của DNNN hiện nay
DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn thành lập và tổ chức quản lý,
hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
tế xã hội do Nhà nớc giao, nó đợc coi là tổ chức kinh tế độc lập có t cách pháp
nhân đợc tự chủ, song toàn bộ vốn đầu t ban đầu do Nhà nớc quyết định và chính
phủ là chủ sở hữu.
Khu vực kinh tế Nhà nớc đóng vai trò là lực lợng chiến lợc nắm giữ những
khâu thiết yếu, an toàn cho ổn định xã hội và luôn sẵn có lực lợng bổ sung vào
những ngành những chơng trình dự án mà nhu cầu xã hội đang đòi hỏi nhng số
vốn lớn, vòng quay chậm, hệ số rủi ro cao, tỷ suất lợi nhuận thấp nên các thành
phần kinh tế khác không đủ sức hoặc không muốn đầu t. Tính chủ đạo của
DNNN xuất phát từ vị trí chiến lợc có khả năng chi phối đến môi trờng kinh tế xã
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
hội, dẫn dắt các thành phần kinh tế khác chứ không nhất thiết phải kinh doanh có
lợi nhuận cao hơn, DNNN không chỉ đóng vai trò định hớng mà còn phải chi phối
đợc các chính sách xã hội, tạo ra sự công bằng và tiến bộ, kiềm chế đợc khuynh h-

Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
đến tính đồng bộ thấp, hiệu suất sử dụng trang thiết bị không cao chỉ đạt khoảng
50 đến 60%.
-Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn thấp không theo kịp sự phát
triển của nền kinh tế đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Và đi cùng
với nó là một đội ngũ lao động đông đảo về số lợng nhng bất cập về chất lợng.
Cơ chế thực hiện sở hữu toàn dân trong các DNNN cha rõ ràng. Ngời đại
diện chủ sở hữu của DNNN cha đợc xác định cụ thể do đó dẫn đến tình trạng vô
chủ hoặc quá nhiều chủ trong các DNNN. Do không có sự phân biệt đầy đủ quyền
sở hữu trong các DNNN và quyền quản lý kinh doanh của giám đốc và tập thể ng-
ời lao động nên tài sản của Doanh nghiệp không đợc sử dụng có hiệu quả. Ngời
lao động cha thực sự gắn bó làm việc hết mình vì doanh nghiệp. Một số nhà quản
lý Nhà nớc cũng nh quản lý doanh nghiệp lợi dụng chức quyền bòn rút tài sản của
Nhà nớc làm giàu cho cá nhân.
Nh vậy, việc cải tổ hệ thống DNNN tại thời điểm hiện nay là hết sức cần
thiết, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và cũng là để tạo sự
bình đẳng hơn nữa trong kinh doanh với các thành phần kinh tế khác. Song dù sao
đi chăng nữa thì tính chủ đạo của nền kinh tế vẫn không giảm sút, vì nó vẫn chiếm
giữ các ngành nghề mũi nhọn, then chốt của nền kinh tế, có khả năng chi phối
môi trờng kinh tế và môi trờng xã hội để đảm bảo tính ổn định của nền kinh tế.
2. Sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN
Từ thực trạng hoạt động của DNNN đòi hỏi chúng ta phải có giải pháp để cải
cách, lựa chọn để giải quyết đựơc 3 yếu tố cấu thành một thực thể kinh tế đó là :
vốn - công nghệ- quản lý. Trớc tình hình đó Hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng
Chính phủ) đã ra quyết định 388/ HĐBT với mục đích sắp xếp lại các DNNN. Tuy
nhiên có thể thấy đó chỉ là giải pháp mang tính tình thế, cha triệt để. Tính tình thế
thể hiện qua giải pháp là giải thể và sát nhập các DNNN thua lỗ kéo dài. Nhng các
DNNN sau khi sát nhập chỉ là phép cộng đơn thuần về vốn lao động, còn trình độ
quản lý, công nghệ hầu nh không có gì thay đổi, đồng thời hình thức sát nhập của
doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ vào các doanh nghiệp khác gây gánh nặng và tình

doanh nghiệp đều coi trọng vấn đề sử dụng vốn đầu t, luôn cân nhắc tỷ suất lợi
nhuận trên vốn thu đợc để thực hiện hay không thực hiện một hoạt động kinh
doanh. Với việc huy động đợc một lợng vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh không
ngừng nâng cao thì việc đổi mới nhng công nghệ lạc hậu là việc làm đơng nhiên .
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
* Cổ phần hoá DNNN tạo điều kiện cho ngời lao động thực hiện quyền
làm chủ thực sự của mình đối với doanh nghiệp.
Trong công ty cổ phần quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động gắn bó
chặt chẽ với nhau, bởi mỗi ngời lao động trong xí nghiệp bằng vốn tự có của mình,
quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc phân bổ... đều có thể tham gia mua cổ phiếu tại
công ty. Họ cống hiến cho doanh nghiệp cũng chính vì lợi ích của họ. Điều này
xoá bỏ đợc t tởng ỷ lại vào Nhà nớc kích thích mọi ngời phát huy hết khả năng,
hăng say lao động.
Hơn nữa với việc góp vốn này, ngời lao động từ công nhân trực tiếp sản xuất
đến Giám đốc doanh nghiệp đều trở thành ngời chủ thực sự đồng vốn của mình và
đợc tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của doanh nghiệp với quyết tâm
và ý chí chung là gặt hái đợc hiệu quả cao nhất, tốt nhất.
* Cổ phần hoá còn có tác động tích cực đến việc cải tiến quản lý hiệu quả
hơn
Cổ phần hoá các DNNN hình thành các công ty cổ phần cũng có nghĩa là xác
định vai trò làm chủ thực sự của doanh nghiệp, cụ thể là Hội đồng quản trị, thay
mặt và chịu trách nhiệm về hiệu quả của đồng vốn, hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh với tất cả các cổ đông góp vốn. Hội đồng quản trị, là ông chủ thực sự
thay mặt cho các cổ đông chứ không phải ai khác, và hoạt động tích cực, không
ngừng sáng tạo cải tiến kỹ thuật, phơng pháp công nghệ và cả thủ thuật, biện pháp
kinh doanh có hiệu quả nhất. Đây cũng là biện pháp hạn chế các chỉ đạo vốn có
của một DNNN. Đồng thời cũng là điều kiện thuận lợi cho việc tách rời chức năng
quản lý sản xuất kinh doanh và chức năng quản lý Nhà nớc đối với các đơn vị kinh

Ngoài ra cổ phần hoá DNNN còn tạo ra môi trờng vừa cạnh tranh vừa tập hợp
theo xu hớng hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh chuyên ngành hay đa ngành có
thế mạnh về thị trờng, về vốn với mục đích ngày càng thu đợc lợi nhuận cao. Đồng
thời nó tạo một thói quen đầu t mới trong nhân dân đó là đầu t tài chính hơn là giữ
tiền hoặc gửi tiết kiệm.
Với việc phát triển của công ty cổ phần, tất cả mọi ngời đều có thể trở thành
các nhà đầu t thông qua việc mua cổ phiếu của các công ty cổ phần. Và ngời đầu t
có thể tự do lựa chọn công ty đầu t làm sao có lợi nhất, khi công ty làm ăn có lãi và
ngày càng phát triển thì cổ tức mà họ nhận đợc có thể cao hơn rất nhiều so với lãi
suất tiết kiệm, hơn nữa họ có quyền chuyển các cổ phiếu thành tiền mà không cần
phải chờ đến thời hạn thanh toán.
III. Các hình thức và quy trình tiến hành cổ phần hoá
DNNN
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
1. Các hình thức cổ phần hoá
Việc tiến hành cổ phần hoá ở nớc ta đợc tiến hành theo 4 phơng thức chính
nh sau
+ Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành
cổ phiếu để thu hút thêm vốn, phát triển doanh nghiệp. Đây là phơng án hay đang
đợc khuyến khích áp dụng, nhất là đối với nhng doanh nghiệp kinh doanh tơng đối
hiệu quả
+ Bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp. Phơng
thức này áp dụng khá phổ biến ở các DNNN.
+ Tách một công đoạn, bộ phận, dây chuyền sản xuất trong doanh nghiệp để
tiến hành cổ phần hoá trớc, rồi tiến hành cổ phần hoá dần những bộ phận còn lại.
Phơng thức này có u điểm là các doanh nghiệp tập dợt, làm quen với yêu cầu quản
lý của một doanh nghiệp cổ phần hoá trớc khi tiến hành cổ phần hoá toàn bộ doanh
nghiệp.

Các DNNN trong danh sách cổ phần, thành lập ban đổi mới quản lý doanh
nghiệp và chuẩn bị các điều kiện để tiến hành cổ phần hoá
Bớc hai : Xây dựng phơng án cổ phần hoá
Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp tổ chức kiểm kê và phân loại tài sản,
vật t, tiền vốn, công nợ của doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan quản lý vốn,
giải quyết những vấn đề vớng mắc về tài chính và dự kiến giá trị thực tế của doanh
nghiệp.
Bớc 3 : Phê duyệt và triển khai công tác thực hiện cổ phần hoá
Thủ tớng Chính phủ các bộ, UBNN tỉnh duyệt phơng án và quyết định
chuyển DNNN thành công ty cổ phần tuỳ theo giá trị của doanh nghiệp. Ban đổi
mới tại doanh nghiệp thực hiện những công việc nh: mở sổ đăng ký mua cổ phiếu
của các cổ đông, đăng ký mua tờ cổ phiếu tại kho bạc Nhà nớc.
Bớc 4 :Ra mắt công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh.
Giám đốc, kế toán trởng doanh nghiệp với sự chứng kiến của ban đổi mới
quản lý tại doanh nghiệp và đại diện cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc bàn
giao cho Hội đồng quản trị của công ty cổ phần. Danh sách lao động, tiền vốn tài
sản, và toàn bộ hồ sơ tài liệu, sổ sách của doanh nghiệp đăng ký với sở Kế hoạch
và đầu t Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
Hồ sơ đăng ký kinh doanh nh quy định tại điều 19 NĐ 44/NĐ-CP/ 1998 ngày 29/
6/1998 của Chính phủ.
IV. Chủ trơng cổ phần hoá của Đảng và Nhà nớc ta
Chính phủ đã chủ trơng cổ phần hoá DNNN từ năm 1987, tại điều 22 của QĐ
217/ HĐBT ngày 14/11/1987 đã ghi: Bộ tài chính nghiên cứu cho làm thử việc
mua bán cổ phần ở một vài xí nghiệp quốc doanh và báo cáo kết quả lên Hội đồng
Bộ trởng vào cuối năm 1988. Đó là một chủ trơng đúng đắn nhng có lẽ hơi sớm so
với điều kiện cụ thể lúc đó. Do đó chủ trơng này đã đi vào quên lãng. Và chủ trơng
cổ phần hoá đợc nêu tại nghị quyết hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ơng

thực hiện thí điểm cổ phần hoá DNNN và các giải pháp đa dạng hoá các hình thức
sở hữu với các DNNN
* Ch ơng trình cổ phần hoá mở rộng
+ Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ về việc chuyển một số
DNNN thành công ty cổ phần
+ Thông t 50 TC/ TCDN ngày 30 /8/1996 của Bộ tài chính về hớng dẫn các
vấn đề về tài chính, về việc bán và phát hành cổ phiếu khi chuyển DNNN thành
công ty cổ phần theo nghị định 28/CP
+ Quyết định số 01/CPH ngày 9/6/1996 của Bộ trởng, trởng ban cổ phần hoá
Trung ơng về Các thủ tục để chuyển DNNN thành công ty cổ phần
+ Nghị định số 25/CP ngày 26/3/1997 của Chính phủ về sửa đổi một số điều
của nghị định 28/CP
+ Chỉ thị số 658/CP ngày 20/8/1997 của Thủ tớng chính phủ về thúc đẩy triển
khai vững chắc cổ phần hoá DNNN
+ Chỉ thị 20/1998/ CT-TTg ngày 21/4/1998 về đẩy mạnh và sắp xếp lại
DNNN
* Ch ơng trình cổ phần hoá đẩy mạnh
+ Nghị quyết 44/1998/NQ- CP ngày 29/6/1998 của Bộ Tài chính Hớng dẫn
những vấn đề về tài chính khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần
+ Thông t số 104 /1998/TT_BTC ngày 18/7/1998 của Bộ tài chính Hớng
dẫn thực hiện u đãi về thuế và lệ phí trớc bạ quy định tại điều 13 nghị định số
44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển DNNN thành công ty
cổ phần
+ Thông t số 06/1998/ TT-NHNN ngày 15/8/19987 Hớng dẫn thực hiện một
số nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
+ Thông t số 11/1998/ BT-LĐTBXH ngày 21/8/1998 Về chính sách đối với
ngời lao động khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần

Ngoài 3 hình thức đã đợc quy định tại Nghị định 28/CP, Nghị định 44/CP còn
bổ xung thêm hình thức: Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh
nghiệp để chuyển thành công ty cổ phần
+ Về nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp : Trong các yếu tố xác định
giá trị thực tế của doanh nghiệp, ngoài những điều quy định trong Nghị định
28/CP, Nghị định 44/CP còn bổ sung làm rõ căn cứ về lợi thế kinh doanh của
doanh nghiệp, về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng (nếu có).
+ Về u đãi với doanh nghiệp cổ phần hoá giữ nguyên nh Nghị định 28/CP
+ Về u đãi với ngời lao động trong công ty cổ phần:
Thứ nhất : Đợc Nhà nớc bán với giá u đãi cho ngời lao động trong doanh
nghiệp tuỳ theo năm công tác của từng ngời. Một năm làm việc cho Nhà nớc đợc
mua tối đa 10 cổ phần (giá trị 1 cổ phần là 100.000 đồng) với mức giảm giá 30%
so với đối tợng khác. Tổng giá trị u đãi cho ngời lao động không vợt quá 20 % giá
trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có vốn tích luỹ từ 40% giá
trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp trở lên thì tổng giá trị u đãi cho ngời lao động
không vợt quá 30% giá trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp. Ngời lao động sở hữu cổ
phần có quyền chuyển nhợng, để thừa kế các quyền khác của cổ đông theo quy
định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cổ phần .
Thứ hai: Ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp đợc mua cổ phần theo giá -
u đãi thì đợc hoãn trả trong 3 năm đầu để hởng cổ tức và trả dần tối đa trong 10
năm, không phải chịu lãi suất. Số cổ phần mua trả dần dành cho ngời lao động
nghèo không quá 20% tổng số cổ phần Nhà nớc bán theo giá u đãi. Ngời sở hữu cổ
phần phải trả dần không đợc chuyển nhợng khi cha trả hết tiền cho Nhà nớc.
V. Kinh nghiệm cổ phần hoá DNNN của một số nớc trên
thế giới
1. Quá trình cổ phần hoá của một số nhóm nớc trên thế giới.
c 1.1 Cổ phần hoá của nhóm các n ớc t bản phát triển.
Quá trình cổ phần hoá của các nớc này chủ yếu thực hiện dới hình thức bán
cổ phiếu của các công ty quốc doanh hay các DNNN thông qua các cơ sở giao dịch
chứng khoán, bán đấu giá có giới hạn, ngời mua hay ngời bán trực tiếp cho ngời

Tại các nớc đang phát triển, do phải gánh chịu những khoản nợ to lớn nên các
Nhà nớc thuộc nhóm này phải tìm cách rút khỏi các lĩnh vực sản xuất và bán một
phần hay toàn bộ các DNNN cho các nhà đầu t t nhân trong và ngoài nớc, đồng
thời với việc thay đổi chế độ ngoại thơng, lập các vùng mậu dịch tự do và các hiệp
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
ớc phi thuế quan để khuyến khích cạnh tranh và buộc các doanh nghiệp phải hoạt
động có hiệu quả.
+ Đối với các nớc thuộc khu vực kinh tế Mỹ La tinh:
Đây là khu vực đợc coi là sân sau của Mỹ, nền kinh tế của các nớc này từ lâu
đã là một nền kinh tế thị trờng mở cửa, và chịu sự chi phối rất lớn của các công ty
nớc ngoài, đặc biệt là công ty đa quốc gia. Đặc điểm trên đã quy định quá trình cổ
phần hoá ở các nớc này chủ yếu đợc thực hiện bằng cách bán trực tiếp cổ phần cho
các công ty nớc ngoài. Điều này minh chứng 10% USD đầu t trực tiếp của nớc
ngoài vào khu vực này trong năm 1991, trong đó có khoảng 3,5 tỷ USD đầu t
thông qua mua cổ phần của các công ty quốc doanh đợc t nhân hoá. Và trong quá
trình cổ phần hoá của các nớc trong khu vực này là bắt đầu tiến hành cổ phần hoá
các DNNN trong lĩnh vực công nghiệp cho đến khi đạt đợc quy mô nhất định, sau
đó chuyển sang lĩnh vực Nhà nớc độc quyền nh hàng không, ngân hàng, điện lực..
+ Đối với các nớc đang phát triển thuộc khu vực Đông Nam á và Đông á
Phần lớn các xí nghiệp quốc doanh của các nớc NICS và ASEAN đều hoạt
động trên cơ sở thị trờng và nhằm những mục tiêu lợi nhuận là chính, nên nếu kinh
doanh không hiệu quả các xí nghiệp quốc doanh cũng bị phá sản nh thờng. Do vậy
mục đích của quá trình cổ phần hoá của những nớc ở khu vực này là Nhà nớc rút
vốn khỏi các lĩnh vực hoạt động nếu xét thấy không cần thiết phải nắm giữ và duy
trì sự độc quyền của Nhà nớc và chuyển giao cho khu vực t nhân thực hiện sự cạnh
tranh để nâng cao hiệu quả. Một mục đích chính nữa là nhằm phát triển thị trờng
chứng khoán trong nớc, đặc biệt là ở Hàn Quốc, Sinngapore, Đài Loan, Thái
lan..Số tiền thu đợc do việc bán cổ phần của Nhà nớc ở các doanh nghiệp quốc

Tại Ba Lan, năm 1980 đã tiến hành cải cách kinh tế, chuyển từ cơ chế quản lý
theo kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trờng có định hớng, dựa hẳn vào các nớc
phơng Tây, thay đổi phơng thức hoạt động kinh tế, tìm thị trờng mới. Nội dung
chuyển đổi sở hữu các DNNN khá đa dạng, có hình thức t nhân hoá hoàn toàn, tức
là bán một số DNNN cỡ nhỏ hoặc không quan trọng cho t nhân, phần còn lại chủ
yếu là hình thức cổ phần hoá, nhất là đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn,
trong đó cổ phần hoá của Nhà nớc là áp đảo chiếm từ 33% đến 60%. Một số
DNNN cổ phần giữ 100% vốn thuộc Nhà nớc theo đạo luật ban hành năm 1993, Ba
Lan đã chọn 11188 DNNN để thực hiện cổ phần hoá gián tiếp (tức là bán một số
cổ phần của các DNNN hoạt động tốt, làm ăn có hiệu quả, có khả năng cạnh tranh
cao nhằm thu nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nớc). Đến tháng 6 năm 1996 mới
hoàn thành thủ tục cổ phần hoá 168 doanh nghiệp (14% trong tổng số), số còn lại
đang đợc tiếp tục cổ phần hoá. Ba Lan đã thực hiện chơng trình các quỹ đầu t
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
quốc gia trong đó có 512 doanh nghiệp đợc lựa chọn, đó là những doanh nghiệp
quan trọng, hầu hết là làm ăn có hiệu quả, cần cải tổ về tài chính, sản xuất kinh
doanh để nâng cao hơn nữa khả năng trên thị trờng quốc tế. Những doanh nghiệp
này đợc phân bổ vào 15 quỹ đầu t quốc gia (NFI) với mục đích nâng cao sự an toàn
trong quản lý vốn nhờ sự quản lý chuyên môn của các quỹ và nếu một quỹ thất bại
thì sẽ đợc các quỹ khác hỗ trợ. Các quỹ này nằm dới sự điều khiển của Bộ kho bạc.
Bên cạnh cổ phần hoá các DNNN, Ba lan còn thực hiện các hình thức t nhân hoá
nh: t nhân hoá trực tiếp, t nhân hoá các DNNN có nhiều nợ, thua lỗ nặng theo luật
công ty, hình thức t nhân nhỏ. Tuy nhiên các chơng trình đầy tham vọng của các
nhà cải cách đã không đợc nh dự kiến ban đầu, song nhiều nhà kinh tế trong và
ngoài nớc cho rằng t nhân hoá, cổ phần hoá ở Ba lan về cơ bản là thành công, góp
phần thúc đẩy ổn định xã hội và phát triển kinh tế đất nớc.
Nhìn chung, quá trình cổ phần hoá ở các nớc Đông âu đợc diễn ra bằng sự
phát hành cổ phiếu và bán trực tiếp hay thông qua một tổ chức kiểm toán trung

bán một phần tài sản.
+ Việc xây dựng một khung pháp lý đồng bộ, xây dựng một chiến lợc t nhân
hoá cổ phần hoá và phân loại xí nghiệp quốc doanh là bớc cần thiết để làm sáng tỏ
mục tiêu và quan điểm của Nhà nớc. Hơn nữa việc nghiên cứu thiếu thận trọng các
phơng án lựa chọn trớc khi hành động có thể dẫn đến những sai lầm tốn kém.
Nhiều chơng trình bán xí nghiệp mới chỉ chú trọng đến hiệu quả thu hồi trớc mắt,
nhng lại cha quan tâm đến việc tìm cách bảo đảm lợi ích tài chính lâu dài.
+ Tiến trình cổ phần hoá yêu cầu phải có cán bộ có trình độ, và phải lập các
uỷ ban, cơ quan chuyên trách quốc gia, cơ quan đó phải bao gồm những thành viên
đợc giao thực quyền
+Và điều quan trọng là cổ phần hoá phải đợc sự tham gia của nhiều ngời,
phải có sự quyết tâm của Chính phủ và lòng tin tởng của nhân dân.
Xuất phát từ nhu cầu của đất nớc trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc và kinh nghiệm trên thế giới, nớc ta đã và đang xúc tiến quá trình cổ
phần hoá. Với chủ trơng sắp xếp lại DNNN sao cho làm ăn có hiệu quả hơn, nớc ta
thực hiện các chơng trình cổ phần hoá thí điểm, cổ phần hoá mở rộng, cổ phần hoá
đẩy mạnh cho đến cuối năm 1999 đã cổ phần hoá đợc 370 DNNN. Con số này so
với kế hoạch đề ra thì còn quá khiêm tốn song đây cũng là kết quả đáng khích lệ
trong điều kiện hết sức khó khăn nh hiện nay. Cùng với xu hớng chung của DNNN
trong cơ chế thị trờng, Tổng công ty Dệt May Việt Nam với mục đích sắp xếp lại
DNNN, tạo thêm nguồn vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Tổng công
ty coi cổ phần hoá là biện pháp hữu hiệu để đạt đợc kết quả đó.
Sinh viên:Phạm Thị Thanh Huyền
23
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKDCN&XDCB
Chơng II
Thực trạng của quá trình cổ phần hóa DOANH
NGHIệP Nhà nớc tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam
I Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty Dệt
May Việt Nam

thành viên nh công ty may Thăng long, công ty May 10,. Tuỳ theo hình thức đặt
mua hàng mà Tổng công ty quyết định ký hợp đồng theo phơng thức nào, và tuỳ
số lợng, chất lợng hàng hoá mà Tổng công ty ký kết hợp đồng thu mua với từng
công ty. Trong quá trình đó Tổng công ty luôn luôn đôn đốc, theo dõi kiểm tra
nhằm tạo ra nguồn hàng nh ý muốn. Và mặc dù tình hình nội địa thời gian qua có
khó khăn nhng các đơn vị thành viên đã cố gắng nâng cao chất lợng, giảm giá
thành sản phẩm, thay đổi phong cách phục vụ. Tổng công ty đã làm việc cụ thể
với Bộ công an để thiết kế mẫu quân trang và xác định xong loại vải sẽ cung cấp
cho ngành cảnh sát an ninh. Tham gia hội nghị diễn đàn công nghiệp dệt may khu
vực Châu á Thái Bình Dơng JAKATA, tham gia mở rộng thị trờng, cử đoàn
tham gia hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế. Thâm nhập và tìm kiếm thị trờng
là nhiệm vụ quan trọng của Tổng công ty Dệt May Việt Nam, cho đến nay Tổng
công ty đã có quan hệ làm ăn với trên 40 nớc trên thế giới.
Tổng công ty Dệt May Việt Nam cho đến nay bao gồm 63 đơn vị thành viên,
trong đó :
Hạch toán độc lập: 49 đơn vị với 25 công ty dệt, 19 công ty may, 4 công ty
cơ khí, 1 công ty tài chính. Hạch toán phụ thuộc: 5 đơn vị. Các đơn vị sự nghiệp là
9 đơn vị
Từ khi thành lập (năm 1995) cho đến nay Tổng công ty Dệt May Việt Nam
có quota xuất nhập không ngừng tăng lên, điều đó chứng tỏ chất lợng hàng may
mặc Việt Nam ngày càng cao. Năm 1995 giá trị đạt 97,564 triệu USD, chiếm tỷ
trọng 32,8% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc toàn Tổng công ty. Năm
1996 đã nâng kim ngạch xuất khẩu lên 119,326 triệu USD chiếm 36,5% tổng kim
ngạch xuất khẩu. Năm 1997 đạt 149,113 triệu USD (41,2 %). Năm 1998 tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu chỉ bằng năm 1997 nhng đợc coi là rất thành công trong
công tác xuất nhập khẩu, bởi vì năm 1998 do ảnh hởng rất lớn của biến động tài
chính trong khu vực.
Năm 1999 Tổng công ty có doanh thu tăng 11.9% so với năm 1998, tốc độ
tăng trởng khá của các chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10,8% và tổng
số nộp ngân sách Nhà nớc gồm 3 loại thuế đạt 203, tỷ đồng, tăng 45% so với năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status